Luận án tiến sĩ nghiên cứu nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành giáo dục thể chất trường đại học cần thơ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành giáo dục thể chất tại trường Đại học Cần Thơ.

Trường đại học

Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Giáo dục học

Tác giả

Nguyễn Văn Thái

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

224
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước và các Nhà giáo dục về GDTC

1.2. Các đặc điểm phát triển thể chất của sinh viên

1.2.1. Các đặc điểm về phát triển lứa tuổi sinh viên

1.2.2. Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của lứa tuổi sinh viên

1.2.3. Những đặc điểm phát triển sinh lý cơ bản lứa tuổi 18-22

1.2.4. Những đặc điểm phát triển tâm lý cơ bản lứa tuổi 18-22 của sinh viên

1.3. Thực tiễn công tác đào tạo GV GDTC tại trường ĐHCT

1.4. Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm

1.4.1. Khái niệm về năng lực và đặc điểm của năng lực

1.4.2. Năng lực chuyên môn (Professionnal competency)

1.4.3. Khái niệm và đặc điểm về NVSP

1.5. Điểm lược một số công trình nghiên cứu có liên quan

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Khách thể nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu

2.3.2. Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu

2.3.3. Phương pháp kiểm tra y học

2.3.4. Phương pháp kiểm tra tâm lý

2.3.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm

2.3.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

2.3.7. Phương pháp toán học thống kê

2.4. Tổ chức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đánh giá thực trạng NLCM và NVSP của SV ngành GDTC trường ĐHCT

3.2. Xác định nội dung cấu thành và tiêu chí đánh giá NLCM TDTT của SV ngành GDTC Trường ĐHCT

3.3. Xác định nội dung cấu thành và tiêu chí đánh giá năng lực NVSP của SV ngành GDTC trường ĐHCT

3.4. Đánh giá thực trạng NLCM của SV ngành GDTC Trường ĐHCT

3.5. Đánh giá thực trạng NL NVSP của SV ngành GDTC Trường ĐHCT

3.6. Xác định các biện pháp nâng cao NLCM và NVSP cho SV ngành GDTC trường ĐHCT

3.7. Kết quả thực hiện các biện pháp nâng cao NLCM và NVSP cho SV ngành GDTC trường ĐHCT

3.8. Đánh giá hiệu quả các biện pháp nâng cao NLCM và NVSP cho SV ngành GDTC trường ĐHCT

3.9. Đánh giá hiệu quả các biện pháp nâng cao năng lực NVSP của SV ngành GDTC trường ĐHCT

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực chuyên môn cho sinh viên giáo dục thể chất

Nâng cao năng lực chuyên mônnghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành giáo dục thể chất là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, trong bối cảnh đổi mới giáo dục, việc phát triển năng lực cho sinh viên không chỉ giúp họ đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cho sinh viên ngành giáo dục thể chất tại Trường Đại học Cần Thơ.

1.1. Định nghĩa năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm

Năng lực chuyên môn được hiểu là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn trong lĩnh vực giáo dục thể chất. Nghiệp vụ sư phạm là khả năng giảng dạy và quản lý lớp học hiệu quả. Cả hai yếu tố này đều cần thiết để sinh viên có thể trở thành những giáo viên giỏi trong tương lai.

1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cho sinh viên

Việc nâng cao năng lực chuyên mônnghiệp vụ sư phạm giúp sinh viên tự tin hơn trong công việc giảng dạy. Nó cũng tạo điều kiện cho họ phát triển kỹ năng mềm, như giao tiếp và xử lý tình huống, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong nhà trường.

II. Những thách thức trong việc nâng cao năng lực chuyên môn cho sinh viên

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao năng lực chuyên mônnghiệp vụ sư phạm, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các sinh viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Hơn nữa, chương trình đào tạo hiện tại chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc chuyển hóa kiến thức lý thuyết thành kỹ năng thực hành. Điều này dẫn đến việc họ không tự tin khi đứng lớp và giảng dạy cho học sinh.

2.2. Chương trình đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu thực tế

Chương trình đào tạo hiện tại chưa được cập nhật thường xuyên, dẫn đến việc sinh viên không được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc sau khi tốt nghiệp.

III. Phương pháp nâng cao năng lực chuyên môn cho sinh viên giáo dục thể chất

Để nâng cao năng lực chuyên mônnghiệp vụ sư phạm, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên có cái nhìn tổng quát hơn về nghề nghiệp của mình.

3.1. Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực

Phương pháp giảng dạy tích cực khuyến khích sinh viên tham gia vào quá trình học tập. Điều này không chỉ giúp họ hiểu bài tốt hơn mà còn phát triển kỹ năng làm việc nhóm.

3.2. Tổ chức các buổi thực hành và trải nghiệm thực tế

Các buổi thực hành và trải nghiệm thực tế giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này cũng giúp họ tự tin hơn khi đứng lớp và giảng dạy.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực chuyên môn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao năng lực chuyên mônnghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành giáo dục thể chất có thể đạt được thông qua các chương trình đào tạo chất lượng. Kết quả cho thấy sinh viên sau khi tham gia các chương trình này có sự tiến bộ rõ rệt trong kỹ năng giảng dạy.

4.1. Kết quả từ các chương trình đào tạo

Các chương trình đào tạo đã giúp sinh viên cải thiện đáng kể năng lực giảng dạy và quản lý lớp học. Họ cũng trở nên tự tin hơn trong việc giao tiếp với học sinh.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp nâng cao năng lực

Đánh giá cho thấy rằng các biện pháp nâng cao năng lực đã mang lại hiệu quả tích cực. Sinh viên không chỉ cải thiện kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển các kỹ năng mềm cần thiết cho nghề nghiệp.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho sinh viên giáo dục thể chất

Việc nâng cao năng lực chuyên mônnghiệp vụ sư phạm cho sinh viên giáo dục thể chất là một quá trình liên tục. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội để đảm bảo sinh viên được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết.

5.1. Tầm nhìn tương lai cho ngành giáo dục thể chất

Ngành giáo dục thể chất cần tiếp tục đổi mới và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Việc nâng cao năng lực cho sinh viên là một trong những yếu tố quyết định.

5.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cho sinh viên

Cần xây dựng các chương trình đào tạo linh hoạt, kết hợp lý thuyết và thực hành, đồng thời thường xuyên cập nhật nội dung giảng dạy để phù hợp với thực tiễn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành giáo dục thể chất trường đại học cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Nghị quyết số 29-NQ TW ngày 4 11 2013, của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc.

Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp. Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dư ng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Điều đó chứng tỏ rằng Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác giáo dục và đào tạo.

Chất lượng đào tạo là điều kiện quyết định thương hiệu” của cơ sở đào tạo nói chung và của Đại học Cần Thơ nói riêng. Trường ĐHCT, là một trong 10 trường Đại học trọng điểm của quốc gia. ĐHCT, được thành lập vào ngày 31 tháng 03 năm 1966, tọa lạc tại phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ có tổng diện tích là trên 81 hecta. Trải qua chặng đường hơn 45 năm phát triển, ĐHCT được xem là Đại học hàng đầu của khu vực Đồng bằng sông Cửu long.

Hiện ĐHCT có 14 khoa, 3 viện nghiên cứu, 01 trung tâm Giáo dục Quốc phòng và 01 Bộ môn GDTC trực thuộc 2 trường. ĐHCT thực hiện nhiệm vụ đào tạo 85 ngành bậc Đại học, 35 ngành bậc Thạc sĩ, 14 ngành bậc Tiến sĩ, với số lượng 30.000 sinh viên chính qui tập trung tại trường. Năm 2004, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định số 1027 QĐ-BGD&ĐT- ĐH&SĐH, cho phép Đại học Cần Thơ mở ngành đào tạo Sư phạm Thể dục (nay là GDTC) với chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm là 80 [3]. Trải qua 10 năm đào tạo trường ĐHCT đã đào tạo cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long một đội ngũ GV GDTC cần thiết cho khu vực.

Đồng thời trải qua 10 năm đào tạo, chương trình đào tạo có nhiều thay đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ. Công tác đánh giá người học vẫn chưa được khảo sát, tổng kết rút kinh nghiệm, cho nên việc khảo sát, đánh giá, nâng cao NLCM và NVSP ho SV ngành GDTC là cấp thiết cần phải được tiến hành. Liên quan đến đề tài nghiên cứu ta không thể không đề cập đến LA tiến sĩ Nguyễn Hùng Cường, năm 2010 nghiên cứu về năng lực thể chất và một số giá trị sinh học của sinh viên trường Đại học TDTT I [19]. Tác giả đã đánh giá một cách khá đầy đủ và chi tiết năng lực thể chất của sinh viên trường Đại học TDTT I, năng lực đảm bảo cho mọi hoạt động vận động nói chung và cho lĩnh vực TDTT nói riêng.

Đặc biệt là LA tiến sĩ của Kiều Tất Vinh, năm 2009 nghiên cứu xác định những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho sinh viên cao đẳng trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội [71]. Qua nghiên cứu tác giả đã xây dựng được 3 nhóm giải pháp nhằm bồi dư ng năng lực sư phạm cho sinh viên. Dù rằng tác giả đã thực hiện và giải quyết khá thành công các mục tiêu đã đề ra, tuy nhiên đề tài vẫn còn lẫn lộn giữa đánh giá năng lực sư phạm và đánh giá năng lực chuyên môn, cũng như trong việc phân phối chương trình đào tạo về chuyên môn NLCM và NVSP là chìa khóa của giáo viên GDTC để họ thực hiện thành công nhiệm vụ GDTC của mình góp phần vào công tác giáo dục toàn diện về đức – trí – thể - mỹ cho thế hệ trẻ, đặc biệt là thúc đẩy nâng cao tầm vóc con người Việt Nam trong tương lai. Để thực hiện được sứ mạng cao cả đó và đồng thời nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành GDTC nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường nói chung, là một giảng viên của trường tôi chọn cho mình đề tài: “Nghiên cứu nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sƣ phạm cho sinh viên ngành giáo dục thể chất trƣờng Đại học Cần Thơ”.

3 Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu nâng cao NLCM và NVSP cho SV ngành GDTC trường ĐHCT là nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GV của ngành GDTC nói riêng và nâng cao chất lượng đào tạo của trường ĐHCT nói Chung, qua đó giúp SV đảm bảo tốt chuẩn đầu ra của chương trình ngành GDTC và thích ứng nhanh chóng với môi trường làm việc sau khi tốt nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, LA cần giải quyết các mục tiêu sau: Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng NLCM và NVSP của SV ngành GDTC trường ĐHCT. Mục tiêu 2: Xác đinh các biện pháp nâng cao NLCM và NVSP cho SV ngành GDTC trường ĐHCT. Giả thuyết khoa học của luận án: NLCM và NVSP của SV ngành GDTC trường ĐHCT hiện nay còn hạn chế.

B i vậy giả thuyết rằng: Nếu làm rõ ưu điểm, nhược điểm NLCM và NVSP của SV ngành GDTC trường ĐHCT, cũng như nghiên cứu nhu cầu của xã hội một cách khoa học sẽ là cơ sở, điều kiện có ý nghĩa thiết thực trong việc xác lập các biện pháp nâng cao NLCM và NVSP cho SV ngành GDTC trường ĐHCT thì chắc chắn rằng sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ GV GDTC đáp ứng nhu cầu thực tiễn đa dạng của xã hội và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc và các Nhà giáo dục về GDTC Với tư tưởng chỉ đạo của Hồ Chủ Tịch, Đảng và Nhà nước ta không ngừng tạo điều kiện thuận lợi để biến học thuyết phát triển con người toàn diện thành hiện thực. Trong công cuộc chống Mỹ cứu nước, sức khỏe của nhân dân, của dân tộc được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm, được coi là một nhân tố lớn nhằm tăng cường sức chiến đấu để chiến thắng đế quốc Mỹ.

Bởi vậy Đảng đã nhấn mạnh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhiệm vụ to lớn và cấp bách của toàn Đảng, toàn dân ta là phải ra sức bảo vệ và bồi dư ng sức khỏe của cán bộ và nhân dân một cách toàn diện để sản xuất và chiến đấu thắng lợi. Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, các chỉ thị của Ban Bí thư Trung Ương Đảng về công tác thể dục thể thao và giáo dục thể chất, luôn quan tâm đến tình hình sức khỏe của thế hệ trẻ. - Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thư X có yêu cầu là phải Xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách con người Việt Nam, bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế. Bồi dư ng các giá trị văn hóa trong HS, SV, đặc biệt là lý tưởng sống, lối sống, năng lực trí tuệ, đạo đức và bản lĩnh văn hóa con người Việt Nam”[24].

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã quy định về những quyền cơ bản của công dân Việt Nam là "Thanh niên được gia đình, Nhà nước và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động và giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân và lý tưởng xã hội chủ nghĩa, đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc" [29, mục 2, điều 37]. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, năm 2006, cũng đã đề cập đến việc Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện "chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá", chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”[24]. 5 Để thực hiện đường lối đổi mới giáo dục của Đảng, bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định số 43 2007 QĐ-BGDĐT ngày 15 08 2007 về Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ [4]. Đồng thời Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành quyết định số 65 2007 QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007, về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, góp phần thúc đẩy các trường Đại học, Cao đẳng nhanh chóng thực hiện đổi mới công tác đào tạo nâng cao chất lượng đào tạo để khẳng định thương hiệu đào tạo của mình" [5].Tiếp theo đó ngày 19 08 2008, Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định số 53 2008 QĐ-BGDĐT, của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đánh giá, xếp loại thể lực HS, SV đã chứng tỏ nền giáo dục Việt nam đang hướng đến đào tạo con người phát triển toàn diện [7].

Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, năm 2011, một lần nữa lại nhấn mạnh là phải Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội. Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ