Tổng quan nghiên cứu

Ngành xây dựng công trình giao thông giữ vai trò huyết mạch trong sự phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng của quốc gia. Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông tăng trưởng mạnh mẽ, mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra thách thức đào thải khắc nghiệt. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, số lượng doanh nghiệp thành lập mới trong ngành tăng 30,6%, nhưng số doanh nghiệp gặp khó khăn phải tạm ngừng hoạt động cũng tăng tới 46,4%. Thực trạng này đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp hạ tầng phải liên tục củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển bền vững.

Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Miền Bắc được thành lập từ năm 2005. Sau hơn 11 năm hoạt động, công ty đã chuyển hướng tập trung vào mảng xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ, đạt được tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu bình quân ổn định trên 8%/năm. Tuy nhiên, quy mô vốn điều lệ của công ty còn eo hẹp, trang thiết bị máy móc xuống cấp và thiếu đồng bộ, thị phần còn thấp và mô hình tổ chức chưa tối ưu.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2013 - 2015, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2016 - 2020 nhằm nâng mức doanh thu lên trên 350 tỷ đồng và đủ điều kiện tham gia đấu thầu các dự án nhóm B quốc gia. Không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Miền Bắc trong mối tương quan so sánh với các đối thủ cùng ngành trên thị trường xây dựng hạ tầng Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết năng lực cạnh tranh của Michael Porter với mô hình 5 áp lực cạnh tranh gồm đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, áp lực từ nhà cung cấp, quyền lực của khách hàng và nguy cơ từ sản phẩm thay thế. Năng lực cạnh tranh được định nghĩa là toàn bộ khả năng nội tại giúp doanh nghiệp duy trì vị thế vững chắc và mở rộng thị phần một cách lâu dài trên thị trường. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View) để phân tích các năng lực cốt lõi như nguồn vốn, trình độ nhân sự, công nghệ thi công và uy tín thương hiệu.

Các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh được lượng hóa thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính gồm tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tốc độ tăng trưởng vốn cùng các chỉ số phi tài chính như thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối, năng lực máy móc thiết bị và kinh nghiệm thi công dự án thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo sản xuất kinh doanh của Công ty Miền Bắc giai đoạn 2013 - 2015 cùng số liệu tổng hợp của Tổng cục Thống kê và Bộ Giao thông Vận tải. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu 45 cán bộ quản lý, kỹ sư công trường và chuyên gia trong ngành xây dựng.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc được áp dụng nhằm đảm bảo tính am hiểu thực tế của đối tượng khảo sát. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh định lượng các chỉ số tài chính và phân tích ma trận SWOT gồm điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức kết hợp ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM). Việc kết hợp các phương pháp này cho phép nhận diện khách quan năng lực nội tại của doanh nghiệp so với các đối thủ có thâm niên từ 16 đến 30 năm trong cùng phân khúc thị trường. Thời gian tiến hành nghiên cứu kéo dài 12 tháng từ đầu năm 2016 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh của công ty duy trì mức tăng trưởng ổn định nhưng quy mô tài chính còn khiêm tốn. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu giai đoạn 2013 - 2015 luôn đạt trên 8%/năm, khẳng định chất lượng thi công và hiệu quả quản lý chi phí trực tiếp tốt. Tuy nhiên, nguồn vốn tự có còn thấp khiến công ty gặp nhiều rào cản khi tiếp cận các gói thầu giao thông quy mô lớn.

Thứ hai, năng lực máy móc thiết bị chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu hiện đại hóa. Cơ cấu tài sản của công ty tập trung chủ yếu vào phương tiện vận tải và máy thi công nhưng chỉ có khoảng 35% thiết bị được đầu tư mới, còn lại 65% đã có tuổi đời khai thác trên 5 năm. Chi phí máy thi công chiếm tỷ trọng khoảng 20% và chi phí nhân công trực tiếp chiếm 20% trong cơ cấu giá thành sản phẩm xây lắp.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý còn cồng kềnh và thiếu tính tập trung. Việc duy trì 4 ban điều hành dự án và để tồn tại phòng kinh doanh thương mại không còn phù hợp với định hướng cốt lõi đã làm phát sinh chi phí quản lý doanh nghiệp, khiến chi phí gián tiếp chiếm từ 5% đến 7% tổng doanh thu.

Thứ tư, công tác phát triển thương hiệu và marketing còn bỏ ngỏ. Công ty chưa xây dựng cổng thông tin điện tử chính thức, mức độ nhận diện thương hiệu trên thị trường mục tiêu đạt dưới 15% so với các đơn vị dẫn đầu ngành.

Thảo luận kết quả

Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Miền Bắc phản ánh đặc thù chung của các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa tại Việt Nam. Trong ngành công trình giao thông, các chủ đầu tư thường chỉ tạm ứng bình quân khoảng 65% chi phí ban đầu, buộc nhà thầu phải có nguồn vốn lưu động đối ứng tối thiểu 35% giá trị hợp đồng. Do đó, điểm yếu về năng lực tài chính và máy móc cơ giới đã trực tiếp hạn chế khả năng trúng thầu của doanh nghiệp tại các dự án trọng điểm quốc gia.

Khi so sánh với đối thủ cạnh tranh tiêu biểu như Công ty Xây dựng Tiến Đạt (sở hữu 65% thiết bị mới) hay Công ty Xây dựng 384 (có 30 năm kinh nghiệm và hoạt động truyền thông mạnh mẽ), Công ty Miền Bắc có ưu thế về kỹ thuật thi công cầu đường và chất lượng công trình nhưng thua thiệt rõ rệt về công nghệ cơ giới và độ phủ thương hiệu. Các dữ liệu này được thể hiện rõ nét qua bảng tổng hợp so sánh chỉ tiêu tài chính và ma trận SWOT, cho thấy doanh nghiệp cần cấp bách chuyển đổi mô hình quản trị theo hướng chuyên môn hóa để tối ưu hóa nguồn lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hiện đại hóa năng lực trang thiết bị và máy móc cơ giới. Ban Giám đốc cùng Phòng Vật tư thiết bị cần triển khai gói đầu tư đổi mới công nghệ trị giá khoảng 50 tỷ đồng trong giai đoạn 2016 - 2018. Doanh nghiệp cần tận dụng nguồn vốn vay tín dụng trung và dài hạn kỳ hạn 10 năm tại các ngân hàng uy tín như BIDV và Vietcombank để nâng tỷ lệ máy móc đời mới lên mức 70%, tập trung vào máy rải thảm, trạm trộn bê tông nhựa nóng và thiết bị thi công cầu chuyên dụng.

Thứ hai, tái cấu trúc tổ chức và ưu việt hóa nguồn nhân lực. Hội đồng quản trị cần tiến hành giải thể phòng kinh doanh thương mại, sáp nhập phòng kỹ thuật và phòng kinh tế tổng hợp thành Phòng Kinh tế Kỹ thuật trong quý IV/2016. Tái lập mô hình sản xuất gồm 3 đội xây lắp chủ lực, 1 đội chuyên xây lắp cầu, 1 đội thi công cơ giới tập trung và giảm từ 4 ban điều hành xuống còn 2 ban điều hành dự án trực tiếp tại hiện trường nhằm xóa bỏ sự chồng chéo chức năng.

Thứ ba, củng cố năng lực tài chính và quản trị vốn lưu động. Doanh nghiệp cần mở rộng quy mô vốn điều lệ lên mức tối thiểu 100 tỷ đồng trước năm 2020 thông qua phát hành cổ phần nội bộ cho cán bộ nhân viên và huy động trái phiếu doanh nghiệp. Đồng thời, công ty cần áp dụng cơ chế giao khoán định mức chi phí thi công cho các đội sản xuất nhằm tiết giảm từ 3% đến 5% chi phí nguyên vật liệu đầu vào.

Thứ tư, xây dựng thương hiệu và mở rộng tiếp cận thị trường. Phòng Kinh tế Kỹ thuật phối hợp ban điều hành xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu chuyên nghiệp, ra mắt website chính thức và tham gia hệ thống đấu thầu điện tử quốc gia, phấn đấu nâng mức độ nhận diện ngành lên trên 40% và đạt mục tiêu tăng trưởng doanh thu 15%/năm, cán mốc 350 tỷ đồng vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông quy mô vừa và nhỏ. Luận văn cung cấp khung phân tích thực tế về bài toán cân đối 35% vốn lưu động đối ứng và phương pháp quản trị chi phí máy móc thi công chiếm 20% giá trị gói thầu.

Thứ hai, các chuyên gia tư vấn chiến lược và chuyên viên phân tích tài chính dự án xây dựng. Nghiên cứu mang lại hệ thống bảng biểu so sánh, ma trận SWOT chuyên sâu và các bài học kinh nghiệm tái cấu trúc mô hình sản xuất từ các doanh nghiệp có thâm niên từ 16 đến 30 năm trong ngành.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý kinh tế. Đây là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị với chuỗi dữ liệu thực chứng kéo dài 11 năm về quá trình chuyển dịch mô hình kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành xây lắp.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý dự án công trình giao thông. Nội dung luận văn giúp các nhà hoạch định chính sách nắm bắt được những rào cản thực tế về cơ chế tạm ứng vốn 65% và gánh nặng nợ đọng quyết toán của các nhà thầu xây lắp hiện nay.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng giao thông phụ thuộc vào những trụ cột chính nào? Năng lực cạnh tranh của nhà thầu xây lắp được cấu thành từ 5 trụ cột then chốt: Năng lực tài chính bảo đảm tối thiểu 35% vốn đối ứng, hệ thống trang thiết bị cơ giới hiện đại chiếm khoảng 20% chi phí xây lắp, đội ngũ kỹ sư có tay nghề cao, kinh nghiệm thi công các công trình lớn và uy tín thương hiệu đã được chứng thực.

Tại sao doanh nghiệp xây lắp cần duy trì nguồn vốn lưu động dự phòng tối thiểu 35% giá trị công trình? Trong các dự án hạ tầng giao thông, chủ đầu tư và ban quản lý dự án thông thường chỉ giải ngân tạm ứng và thanh toán ban đầu khoảng 65% chi phí. Do đó, nhà thầu bắt buộc phải có ít nhất 35% vốn lưu động đối ứng để chi trả vật tư, 20% chi phí máy móc và 20% chi phí nhân công trong suốt thời gian thi công từ 2 đến 5 năm.

Mô hình tái cơ cấu tổ chức nào giúp doanh nghiệp xây dựng tối ưu hóa chi phí vận hành? Mô hình tinh gọn hiệu quả là sáp nhập các phòng ban có chức năng tương đồng thành Phòng Kinh tế Kỹ thuật, xóa bỏ các bộ phận kinh doanh không thuộc mảng cốt lõi, thành lập đội cơ giới độc lập để điều phối máy móc linh hoạt và rút gọn số lượng ban điều hành dự án từ 4 ban xuống còn 2 ban.

Doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa có thể huy động nguồn vốn dài hạn từ những kênh nào? Doanh nghiệp có thể tiếp cận các gói tín dụng đầu tư tài sản cố định ưu đãi kỳ hạn 10 năm tại các ngân hàng lớn như Vietcombank, BIDV, Agribank, đồng thời đa dạng hóa nguồn vốn qua việc mở rộng cổ phần cho người lao động nội bộ và phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

Giải pháp nào giúp hạn chế tình trạng nợ đọng vốn và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ dự án? Doanh nghiệp cần thành lập ban chuyên trách thu hồi nợ, đẩy nhanh tiến độ lập hồ sơ hoàn công quyết toán nội nghiệp, đồng thời sàng lọc kỹ năng lực tài chính của chủ đầu tư, chỉ tham gia các dự án đã được phê duyệt kế hoạch bố trí vốn hàng năm rõ ràng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông.
  • Phân tích rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Miền Bắc giai đoạn 2013 - 2015 với tỷ suất lợi nhuận sau thuế duy trì trên 8%/năm.
  • Chỉ ra 4 nút thắt cơ bản về hạn chế vốn lưu động, máy móc cơ giới cũ chiếm 65%, cơ cấu tổ chức cồng kềnh và thiếu vắng hoạt động quảng bá thương hiệu.
  • Đề xuất lộ trình tái cấu trúc toàn diện từ nhân sự, tài chính đến công nghệ cơ giới nhằm hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu bình quân 15%/năm và vượt mốc 350 tỷ đồng vào năm 2020.
  • Cung cấp bài học kinh nghiệm và khung giải pháp thực chứng có giá trị ứng dụng cao cho cộng đồng doanh nghiệp xây dựng hạ tầng tại Việt Nam.

Giai đoạn 2016 - 2020 là thời điểm then chốt để các doanh nghiệp xây dựng giao thông bứt phá và khẳng định vị thế trên thị trường. Việc nhanh chóng áp dụng các giải pháp đổi mới thiết bị, kiện toàn bộ máy và tăng cường tiềm lực tài chính sẽ tạo nền tảng vững chắc để doanh nghiệp hội nhập và phát triển bền vững. Quý doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng khung phân tích này để xây dựng chiến lược cạnh tranh phù hợp cho đơn vị của mình.