Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà (chuyên ngành Kinh tế phát triển, Học viện Chính sách và Phát triển, năm 2023) đặt vấn đề trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự biến đổi liên tục, tạo ra đồng thời cơ hội lẫn thách thức đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua việc gia nhập WTO và ký kết các hiệp định thương mại đa phương đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tham gia vào môi trường cạnh tranh không cân sức với các tập đoàn kinh tế có tiềm lực tài chính và nền tảng công nghệ vượt trội. Trong điều kiện đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển.

Đối với trường hợp cụ thể của Công ty Cổ phần bê tông Gia Bình, đơn vị hoạt động trong ngành sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng tại tỉnh Bắc Ninh, doanh nghiệp đang phải cạnh tranh với nhiều đối thủ quy mô lớn có bề dày lịch sử, đồng thời chịu tác động từ sự suy giảm và đình trệ cục bộ do dịch bệnh. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh thực tế của công ty và xác định các giải pháp nâng cao vị thế trên thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  2. Nghiên cứu, phân tích và làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần bê tông Gia Bình giai đoạn 2020–2022.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần bê tông Gia Bình trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần bê tông Gia Bình (thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận về cạnh tranh, thực trạng các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh (tài chính, nhân lực, sản phẩm, thị phần) và định hướng giải pháp phát triển năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận vấn đề năng lực cạnh tranh thông qua việc đối chiếu và tổng hợp các quan điểm kinh tế học từ cổ điển đến hiện đại:

  • Khái niệm cạnh tranh và phân loại: Tác giả viện dẫn quan điểm của trường phái cổ điển, Từ điển kinh doanh Anh (1992), Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, quan điểm của Karl Marx (phân chia thành cạnh tranh nội bộ ngành, cạnh tranh giữa các ngành, cạnh tranh giữa người bán với nhau, giữa người mua với nhau, và giữa người mua với người bán), cùng định nghĩa của Michael Porter (1980, 1998) coi cạnh tranh là quá trình giành lấy thị phần và tìm kiếm mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình ngành.
  • Lợi thế cạnh tranh: Nghiên cứu dựa trên hai hướng tiếp cận chính: tiếp cận theo mô hình Chuỗi giá trị (Value Chain) của Michael Porter (bao gồm nhóm hoạt động chính và nhóm hoạt động hỗ trợ) và tiếp cận dựa trên nguồn lực nội tại của doanh nghiệp (Resource-Based View).
  • Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Tổng hợp khái niệm từ OECD, Humbert Lesca và Michael Porter; xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá bao gồm:
    • Chỉ tiêu định tính: Năng suất lao động, kiểm soát các yếu tố đầu vào, chính sách giá cả, chất lượng sản phẩm, và mức độ đa dạng hóa chủng loại sản phẩm.
    • Chỉ tiêu định lượng: Thị phần (thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối), sản lượng sản xuất, quy mô lợi nhuận và các tỷ suất sinh lời.
  • Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh: Khung phân tích đi sâu vào năng lực tài chính (quy mô nguồn vốn, tỷ số nợ, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn, khả năng thanh toán, vòng quay vốn lưu động, chỉ tiêu sinh lời ROS, ROA, ROE), chất lượng nguồn nhân lực, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và khả năng mở rộng thị phần.
  • Mô hình phân tích môi trường: Ứng dụng mô hình Ma trận SWOT và mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Porter's Five Forces) gồm: đối thủ cạnh tranh trong ngành, đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của nhà cung cấp và khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp (từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự nội bộ của công ty và dữ liệu ngành xi măng).
  • Phương pháp tổng hợp dữ liệu, phương pháp thống kê mô tả.
  • Phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm để đánh giá xu hướng biến động.

Nguồn dữ liệu thực chứng chủ yếu lấy từ Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự của Công ty Cổ phần bê tông Gia Bình trong các năm 2020, 2021 và 2022, kết hợp báo cáo thống kê từ Hiệp hội Xi măng Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng về bản chất cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tác giả phân tích các nhân tố cấu thành môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp:

  • Môi trường vĩ mô: Tác động của các yếu tố kinh tế (lạm phát, lãi suất, chu kỳ tăng trưởng), chính trị – pháp luật, văn hóa – xã hội, điều kiện tự nhiên và trình độ khoa học công nghệ (tác động của chuyển đổi số và công nghệ sản xuất hiện đại).
  • Môi trường vi mô và nội bộ: Phân tích ảnh hưởng của đối thủ trực tiếp, sản phẩm thay thế, cấu trúc tài chính, trình độ nhân sự, năng lực sản xuất và mô hình tổ chức quản lý.

Khóa luận nhấn mạnh các công thức xác định chỉ tiêu tài chính định lượng dùng làm căn cứ đo lường:

Chỉ số Công thức xác định được sử dụng Ý nghĩa đánh giá
Thị phần tuyệt đối $\frac{\text{Doanh thu DN trên thị trường}}{\text{Tổng doanh thu ngành trên thị trường}} \times 100$ Tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường thực tế
Thị phần tương đối $\frac{\text{Doanh thu DN trên thị trường}}{\text{Doanh thu đối thủ mạnh nhất}} \times 100$ Vị thế so với đơn vị dẫn đầu ngành
Tỷ suất tự tài trợ TSDH $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tài sản dài hạn}}$ Mức độ an toàn trong tài trợ tài sản cố định
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Khả năng hoàn trả nghĩa vụ nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh $\frac{\text{Tiền & TĐT} + \text{ĐTTC ngắn hạn} + \text{Khoản phải thu}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Khả năng thanh toán tức thời từ tài sản có tính lỏng
Tỷ suất sinh lời trên DT (ROS) $\frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{\text{Tổng doanh thu}} \times 100%$ Khả năng tạo lợi nhuận trên một đồng doanh thu
Tỷ suất sinh lời trên TS (ROA) $\frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$ Hiệu quả sinh lời của toàn bộ tài sản
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) $\frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} \times 100%$ Khả năng tạo lãi từ đồng vốn cổ đông

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần bê tông Gia Bình

Chương này trình bày chi tiết về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các yếu tố năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tiền thân là Xí nghiệp xi măng Gia Bình thành lập ngày 04/08/2018 (trực thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam – Bộ Xây dựng). Đến ngày 28/10/2019, đổi tên thành Công ty Cổ phần bê tông Gia Bình (mã số thuế: 2301190622, người đại diện pháp luật: Giám đốc Nguyễn Quang Triệu, trụ sở tại Nội Phú, thị trấn Gia Bình, Bắc Ninh). Vốn điều lệ ban đầu là 200 tỷ đồng, tính đến thời điểm nghiên cứu tổng vốn đầu tư đạt 500 tỷ đồng; năng lực cung cấp đạt trên 2 triệu tấn/năm. Lĩnh vực hoạt động: sản xuất clinker, bê tông tươi, xi măng thương phẩm; bơm bê tông; khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng; xây dựng công trình đường bộ, đường sắt, hạ tầng khu công nghiệp. Doanh nghiệp tham gia cung cấp cho các dự án tại KCN Tiên Sơn, KCN Gia Bình, KCN Quế Võ, KCN Song Khê; là đối tác của Xi măng Nghi Sơn, Xi măng Xuân Thành, Công ty xây dựng Hùng Lan.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc điều hành 4 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán và Phòng Sản xuất.
  • Đặc điểm nguồn nhân lực:
Năm Tổng số lao động (người) Biến động so với năm trước Tỷ lệ biến động
2020 2.087 - -
2021 1.986 Giảm 101 người Giảm 4%
2022 2.392 Tăng 406 người Tăng 20,4%

Cơ cấu lao động theo trình độ gồm: 30% Đại học, 48% Cao đẳng và Trung cấp, 22% Lao động phổ thông. Cơ cấu giới tính có sự chênh lệch lớn khi đa phần là nam giới do tính chất nặng nhọc của ngành vật liệu, lao động nữ tập trung ở khối văn phòng (kinh doanh, nhân sự, kế toán).

  • Môi trường ngành: Cả nước có 90 dây chuyền sản xuất xi măng với tổng công suất thiết kế 106,6 triệu tấn/năm, thực tế có thể đạt 122 triệu tấn/năm, dẫn tới áp lực cung vượt cầu. Năm 2021, tổng sản lượng sản xuất đạt 103,21 triệu tấn (+1,4%), tiêu thụ đạt 105,26 triệu tấn (+2%), tiêu thụ nội địa giữ mức 62 triệu tấn; xuất khẩu xi măng và clinker đạt 42–45 triệu tấn (+19%), trị giá 2,1 tỷ USD. Tác giả ghi nhận áp lực cạnh tranh nội địa rất lớn, kèm theo chi phí than đầu vào gia tăng do nguồn cung than bị thu hẹp. Về sản phẩm thay thế, tài liệu dẫn số liệu từ The Guardian ("Sau nước, bê tông là chất được sử dụng rộng rãi nhất trên Trái đất") để chứng minh sức ép từ sản phẩm thay thế chưa quá nghiêm trọng đối với bê tông truyền thống.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Đơn vị tính
Doanh thu thuần 556.086 473.406 Triệu đồng
Chi phí sản xuất 409.547 - Triệu đồng
Chi phí bán hàng 1.176 - Triệu đồng
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.564 - Triệu đồng
Tổng lợi nhuận trước thuế 143.807 - Triệu đồng
Chi phí thuế TNDN hiện hành 28.161 - Triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế 114.646 73.951 Triệu đồng

(Ghi chú: Tại phần thuyết minh kết quả kinh doanh năm 2020 so với 2018, tác giả nêu doanh thu thuần đạt 556.947 triệu đồng, tăng 182%; lợi nhuận sau thuế đạt 114.886 triệu đồng, tăng 197%).

Năm 2021, do ảnh hưởng phong tỏa diện rộng bởi dịch bệnh Covid-19 tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh cùng việc hạn chế vận chuyển xe chuyên dụng, doanh thu thuần sụt giảm 8% (còn 473.406 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh xuống mức 73.951 triệu đồng.

Chương 3: Đề xuất kiến nghị giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần bê tông Gia Bình

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mục tiêu phát triển, tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm: Tối ưu hóa chất lượng bê tông, kiểm soát chặt chẽ quy trình công nghệ từ khâu nguyên liệu clinker đến vận hành trạm trộn, giảm thiểu tỷ lệ hao hụt và hạ giá thành đơn vị.
  2. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm: Tận dụng nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng, duy trì mạng lưới cung ứng tại các khu công nghiệp trọng điểm (Gia Bình, Tiên Sơn, Quế Võ, Song Khê) và khai thác thêm khách hàng dự án dân dụng, công trình giao thông.
  3. Nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên: Đào tạo thường xuyên cho lực lượng kỹ sư vận hành máy móc, chuẩn hóa tay nghề cho nhóm lao động trung cấp – phổ thông và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kinh doanh.
  4. Hoàn thiện các chính sách ưu đãi hậu mãi cho khách hàng: Nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển bằng xe bồn chuyên dụng, bảo đảm tiến độ bơm bê tông tại công trường và áp dụng chính sách thanh toán linh hoạt cho đối tác lớn.
  5. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa kinh doanh: Tăng cường gắn kết nội bộ, xây dựng hình ảnh thương hiệu sản xuất an toàn, có trách nhiệm với môi trường và xã hội.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả cụ thể phản ánh đúng hiện trạng của doanh nghiệp:

  • Số liệu hoạt động cụ thể: Cung cấp bức tranh thực trạng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020–2022 của Công ty Cổ phần bê tông Gia Bình, ghi nhận mức sụt giảm doanh thu (từ 556.086 triệu đồng năm 2020 xuống 473.406 triệu đồng năm 2021) và lợi nhuận sau thuế (từ 114.646 triệu đồng xuống 73.951 triệu đồng) do tác động của phong tỏa cục bộ và đặc thù phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng.
  • Dữ liệu nhân sự chi tiết: Ghi nhận quy mô biến động từ 2.087 người (2020) xuống 1.986 người (2021) và phục hồi mạnh mẽ lên 2.392 người (2022), kèm tỷ lệ cơ cấu trình độ thực tế (30% Đại học, 48% Cao đẳng/Trung cấp, 22% Phổ thông).
  • Hệ thống hóa chỉ tiêu kinh tế: Tác giả đã cụ thể hóa khung lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh vào trường hợp của một đơn vị công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cụ thể, kết hợp số liệu vi mô của doanh nghiệp với diễn biến vĩ mô của toàn ngành xi măng Việt Nam (90 dây chuyền, công suất thiết kế 106,6 triệu tấn).
  • Đề xuất giải pháp bám sát thực tiễn: Khóa luận xác lập 5 nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội bộ về chi phí than đầu vào, áp lực dư thừa nguồn cung xi măng trong nước và yêu cầu tiêu chuẩn hóa chất lượng đội ngũ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi và dữ liệu trình bày:

  • Phạm vi dữ liệu: Các phân tích tài chính chuyên sâu về cơ cấu nguồn vốn, hệ số khả năng thanh toán và chi phí sản xuất trong văn bản tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2020–2021; số liệu tài chính năm 2022 mới dừng ở mức quy mô lao động tổng thể mà chưa hoàn thiện đầy đủ chuỗi dữ liệu bảng biểu kết quả kinh doanh so sánh 3 năm liên tục.
  • Phương pháp thu thập: Các nhận định về môi trường vĩ mô và áp lực cạnh tranh ngành chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và quan sát thực tế; chưa tiến hành khảo sát định lượng trên cỡ mẫu lớn đối với mức độ hài lòng của khách hàng công trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần cập nhật toàn diện bộ chỉ số tài chính giai đoạn hậu dịch bệnh (2022–2023) để đánh giá khả năng phục hồi hoàn toàn; bổ sung các mô hình định lượng đánh giá mức độ ảnh hưởng của biến động giá nguyên liệu (than, clinker) đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp bê tông thương phẩm.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tế:

  • Đối với sinh viên khối ngành kinh tế: Đặc biệt là sinh viên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp; tài liệu là mẫu nghiên cứu điển hình (case study) về việc áp dụng lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter, phân tích SWOT và hệ thống chỉ số tài chính (ROS, ROA, ROE, tỷ số nợ) vào một doanh nghiệp sản xuất cụ thể.
  • Đối với nhà quản trị doanh nghiệp vật liệu xây dựng: Cung cấp thông tin tham khảo hữu ích về tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực kỹ thuật, quy trình kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong bối cảnh thị trường cung vượt cầu.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh tại Chương 1 và số liệu thực tế về quy mô lao động, bộ máy quản lý tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần bê tông Gia Bình có tiền thân và quy mô vốn như thế nào?

Doanh nghiệp có tiền thân là Xí nghiệp xi măng Gia Bình thành lập ngày 04/08/2018 trực thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam (Bộ Xây dựng). Ngày 28/10/2019, công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần bê tông Gia Bình với vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 200 tỷ đồng. Tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2023, tổng số vốn đầu tư của công ty đạt 500 tỷ đồng, năng lực cung ứng sản phẩm ra thị trường đạt hơn 2 triệu tấn mỗi năm.

2. Doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động ra sao trong năm 2020 và 2021?

Năm 2020, doanh thu thuần của công ty đạt 556.086 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 114.646 triệu đồng (ở phần thuyết minh tăng trưởng so với 2018, số liệu ghi nhận lần lượt là 556.947 triệu đồng và 114.886 triệu đồng). Bước sang năm 2021, do ảnh hưởng phong tỏa vì dịch bệnh Covid-19 tại Bắc Ninh và hạn chế trong vận tải xe bồn chuyên dụng, doanh thu thuần giảm 8% xuống còn 473.406 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế sụt giảm còn 73.951 triệu đồng.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty gồm những bộ phận nào?

Bộ máy công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng do Giám đốc trực tiếp điều hành (đại diện pháp luật là ông Nguyễn Quang Triệu), quản lý 4 phòng ban chuyên môn gồm: Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán và Phòng Sản xuất.

4. Quy mô và cơ cấu trình độ lao động của doanh nghiệp có đặc điểm gì?

Quy mô nhân sự của công ty có sự biến động: 2.087 người năm 2020, giảm 101 người còn 1.986 người năm 2021, sau đó tăng thêm 406 người lên 2.392 người vào năm 2022. Về cơ cấu chuyên môn, nguồn nhân lực gồm 30% có trình độ Đại học, 48% trình độ Cao đẳng và Trung cấp, 22% là lao động phổ thông. Phần lớn người lao động là nam giới do đặc thù công việc nặng nhọc.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty?

Khóa luận đưa ra 5 giải pháp trọng tâm: nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm (hạ giá thành, chuẩn hóa chất lượng); mở rộng thị trường tiêu thụ tại các khu công nghiệp trọng điểm; nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên qua đào tạo tập huấn; hoàn thiện chính sách ưu đãi, hậu mãi và vận chuyển cho khách hàng; và đẩy mạnh xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn với an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà đã hệ thống hóa tương đối đầy đủ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và áp dụng vào đánh giá thực trạng tại Công ty Cổ phần bê tông Gia Bình trong giai đoạn đầy biến động 2020–2022. Thông qua các dữ liệu thực tế về doanh thu, chi phí, cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự, đề tài đã làm rõ được những áp lực ngành xi măng – bê tông nội địa cùng các khó khăn vận hành mà doanh nghiệp gặp phải. Trên cơ sở đó, hệ thống 5 giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát các khía cạnh sản phẩm, thị trường, nhân lực và chính sách khách hàng, tạo cơ sở tham khảo có giá trị cho công tác quản trị thực tiễn tại doanh nghiệp.