Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có những bước chuyển biến sau khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình hội nhập quốc tế mở ra cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp sản xuất trong nước trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ quốc tế và khu vực, đặc biệt trong giai đoạn kinh tế toàn cầu và trong nước trải qua suy thoái, khủng hoảng tài chính. Đối với các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công, việc duy trì sự ổn định, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và kiểm soát chi phí là điều kiện quyết định để tồn tại và phát triển bền vững. Xuất phát từ thực tế hoạt động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Việt Á — một đơn vị chuyên sản xuất và gia công giày dép — tác giả nhận thấy việc đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm tìm ra các giải pháp khắc phục khó khăn nội tại là yêu cầu cấp thiết.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được giao và thực hiện theo 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các phương pháp đánh giá hiệu quả trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Việt Á thông qua các báo cáo tài chính và dữ liệu vận hành.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Việt Á trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực (lao động, vốn cố định, vốn lưu động, chi phí) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Việt Á, địa chỉ tại Số 1B N 10/1 phố Cấm, phường Gia Viên, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ hạch toán, tính toán và phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2 năm (2010 – 2011); thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 02 tháng 04 năm 2012 đến trước ngày 07 tháng 07 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, tác giả tiếp cận hiệu quả sản xuất kinh doanh như một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất, dựa trên các giáo trình chuyên ngành như Giáo trình Phân tích kinh doanh của PGS. TS. Phạm Thị Gái và Giáo trình Kinh tế học của Nordhaus. Tác giả phân định rõ hai khái niệm "kết quả" (chỉ tiêu kế hoạch phản ánh khối lượng vật chất hoặc giá trị tài chính đạt được) và "hiệu quả" (tỷ số tương đối giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra). Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn liền với hai quy luật kinh tế: tăng năng suất lao động xã hội và tiết kiệm thời gian, đồng thời bao hàm cả việc tính toán chi phí cơ hội. Đánh giá hiệu quả được xem xét dưới hai khía cạnh: hiệu quả kinh tế (lợi ích tài chính doanh nghiệp thu được sau khi bù đắp chi phí) và hiệu quả xã hội (cải thiện điều kiện lao động, nâng cao đời sống công nhân, bảo vệ môi trường và đóng góp ngân sách nhà nước).

Tác giả thiết lập hệ thống các chỉ tiêu đánh giá toàn diện gồm:

  • Chỉ tiêu tổng quát: Tỷ số giữa Kết quả đầu ra trên Yếu tố đầu vào (đo lường sức sản xuất, sức sinh lời) và tỷ số nghịch đảo giữa Yếu tố đầu vào trên Kết quả đầu ra (đo lường suất hao phí tài nguyên).
  • Nhóm chỉ tiêu vốn cố định và tài sản cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Doanh thu / Vốn cố định bình quân), Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định (Lợi nhuận / Vốn cố định bình quân), Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Doanh thu thuần / Nguyên giá bình quân tài sản cố định), Sức sinh lợi của tài sản cố định (Lợi nhuận thuần / Nguyên giá bình quân tài sản cố định) và Suất hao phí tài sản cố định.
  • Nhóm chỉ tiêu vốn lưu động: Sức sản xuất của vốn lưu động, Sức sinh lợi của vốn lưu động, Số vòng quay vốn lưu động (hệ số luân chuyển), Thời gian một vòng luân chuyển ($360 \text{ ngày} / \text{Số vòng quay}$) và Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động.
  • Nhóm chỉ tiêu lao động: Mức sinh lời của một lao động (Lợi nhuận sau thuế / Số lao động bình quân) và Năng suất lao động bình quân (Doanh thu thuần / Số lao động bình quân).
  • Nhóm chỉ tiêu chi phí: Hệ số chi phí (Tổng doanh thu / Tổng chi phí) và Tỷ suất lợi nhuận chi phí (Tổng lợi nhuận / Tổng chi phí).
  • Nhóm chỉ tiêu tài chính căn bản: Khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS), khả năng sinh lời của tài sản (ROA), khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE); các chỉ tiêu thanh toán (khả năng thanh toán tổng quát, thanh toán nhanh, thanh toán hiện thời, thanh toán lãi vay); nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và tài sản (hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định, cơ cấu tài sản); các chỉ tiêu hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu thực hiện giữa năm 2011 với năm 2010 theo cả số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu, tuân thủ các nguyên tắc về tính thống nhất của nội dung kinh tế, đơn vị đo lường và phương pháp tính toán.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn (loại trừ dần) và phương pháp tính số chênh lệch: Sử dụng để cô lập và xác định mức độ tác động của từng nhân tố riêng lẻ (yếu tố số lượng thay thế trước, yếu tố chất lượng thay thế sau) đến sự biến động của chỉ tiêu tổng hợp.
  • Phương pháp cân đối: Phân tích các mối quan hệ cân đối kinh tế như giữa tài sản và nguồn vốn, giữa nguồn thu và nguồn chi, giữa nhu cầu vốn và khả năng thanh toán.
  • Phương pháp phân tích chi tiết: Phân tách các chỉ tiêu theo bộ phận cấu thành (chi tiết giá thành, cơ cấu chi phí), theo thời gian (tháng, quý, năm) và theo địa bàn, phân xưởng hoạt động.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu kế toán thực tế được cung cấp bởi Phòng Kế toán tài vụ của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Việt Á, trọng tâm là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2010 và 2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chương này trình bày hệ thống lý luận nền tảng về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tác giả phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh, chia thành hai nhóm:

  • Nhân tố môi trường bên ngoài: Đối thủ cạnh tranh (sơ cấp và thứ cấp); thị trường đầu vào và đầu ra; tập quán tiêu dùng và mức thu nhập bình quân của dân cư; môi trường chính trị và hệ thống pháp luật.
  • Nhân tố bên trong doanh nghiệp: Nguồn vốn và chất lượng quản lý vốn; nhân tố con người (trình độ và năng suất lao động); trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất; năng lực quản trị và cơ cấu bộ máy; tiềm lực tài chính; hệ thống trao đổi và xử lý thông tin kinh tế.

Bên cạnh việc thiết lập hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả (sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, lao động, chi phí, chỉ số tài chính) và 5 phương pháp phân tích kinh tế, chương 1 còn tổng kết các hướng biện pháp nâng cao hiệu quả trong lý luận quản trị: thúc đẩy chiến lược kinh doanh và marketing hiện đại; hạ giá thành thông qua tiết kiệm nguyên vật liệu và hoàn thiện định mức lao động; tăng cường phân tích tài chính phục vụ nhà quản trị, nhà đầu tư và chủ nợ; nâng cao hiệu quả quản lý vốn cố định, vốn lưu động và tăng năng suất lao động.

Chương 2: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Á

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin doanh nghiệp và thực hiện phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2010 – 2011.

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Việt Á (tên giao dịch: VIET A COMPANY LIMITED, viết tắt: VITACO; SĐKKD: 0201037627) do ông Vũ Tuấn Ngọc làm đại diện pháp luật, thành lập năm 2007. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất, gia công giày dép (đặc biệt là giày thể thao) theo đơn đặt hàng của các đối tác trong nước và bán sản phẩm giày theo kế hoạch của công ty.
  • Cơ cấu tổ chức và quy trình sản xuất: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và 5 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính – Lao động tiền lương, Phòng Kỹ thuật mẫu, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Tiến độ sản xuất). Quy trình sản xuất giày được tổ chức theo mô hình khép kín gồm 5 phân xưởng liên hoàn:
    1. Phân xưởng chặt: Pha chế, cắt nguyên liệu da, giả da, mếch, mút thành các chi tiết mũ giày.
    2. Phân xưởng in: In nhãn mác, họa tiết trang trí lên mũ giày.
    3. Phân xưởng may: Bồi da với mếch, mút và may ráp hoàn chỉnh mũ giày.
    4. Phân xưởng đế: Lồng mũ giày vào phom, quét keo vào đế chân mũ giày, đưa vào lưu hóa và gò thành đôi giày.
    5. Phân xưởng thành hình: Rập ô rê, luồn dây giày, phân loại, hoàn thiện và đóng gói sản phẩm chuyển sang đóng thùng nhập kho xuất bán.
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Doanh nghiệp có thuận lợi về nguồn lao động dồi dàu, vị trí giao thông tại Hải Phòng, chính sách gia hạn thuế TNDN và ưu đãi miễn phí cấp chứng nhận xuất xứ (C/O). Tuy nhiên, công ty đối mặt với nhiều khó khăn: sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp da giày Trung Quốc; suy thoái kinh tế thế giới làm đơn hàng sụt giảm; việc Liên minh Châu Âu (EU) chính thức đưa mặt hàng da giày Việt Nam ra khỏi danh sách ưu đãi thuế quan từ ngày 01/01/2009; biến động giá xăng dầu đẩy cước vận tải tăng cao; năng suất lao động chưa cao và chi phí đầu tư lớn.
  • Phân tích kết quả kinh doanh và chi phí: Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho thấy kết quả hoạt động năm 2011 sụt giảm rõ rệt so với năm 2010.
Chỉ tiêu Năm 2010 (đồng) Năm 2011 (đồng) Chênh lệch tuyệt đối (đồng) Chênh lệch tương đối (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 10.616.480.000 10.288.864.000 -327.616.000 -3,50%
Các khoản giảm trừ - - - -
Doanh thu thuần 10.616.480.000 10.288.864.000 -327.616.000 -3,50%
Giá vốn hàng bán 6.383.054.000 6.494.120.000 +111.066.000 +1,74%
Lợi nhuận gộp 4.233.426.000 3.794.744.000 -438.682.000 -10,36%
Doanh thu hoạt động tài chính 16.911.000 19.302.000 +2.391.000 +1,84%
Chi phí tài chính (chi phí lãi vay) 306.415.000 308.214.000 +1.799.000 +0,59%
Chi phí bán hàng 367.112.000 409.124.000 +42.012.000 +11,63%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.854.210.000 1.870.211.000 +16.001.000 +0,86%
Doanh thu khác 18.710.000 14.000.000 -4.710.000 -26,25%
Chi phí khác 15.200.000 14.100.000 -1.100.000 -7,24%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.301.224.000 877.348.000 -423.876.000 -32,57%

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 1, Bảng 2 và các đoạn giải trình chi tiết trong khóa luận).

Doanh thu thuần năm 2011 giảm 327.616 đồng (tương ứng giảm 3,5%), trong khi giá vốn hàng bán tăng 111.066 đồng (tương ứng tăng 1,74%) do giá nguyên vật liệu và nhiên liệu đầu vào gia tăng. Đồng thời, chi phí bán hàng tăng 42.012 đồng (+11,63%) và chi phí quản lý tăng 16.001 đồng (+0,86%). Tổng chi phí của doanh nghiệp tăng 191.129 đồng (+2,14%), làm cho lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh 423.876 đồng, tương ứng giảm 32,57%.

Chỉ tiêu hiệu quả Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối (%)
Tổng doanh thu (đồng) 10.652.101.000 10.278.166.000 -373.935.000 -3,50%
Tổng chi phí (đồng) 8.926.000.000 9.117.129.000 +191.129.000 +2,14%
Lợi nhuận sau thuế (đồng) 1.301.224.000 877.348.000 -423.876.000 -32,57%
Hiệu suất kinh doanh theo chi phí (lần) 1,194 1,128 -0,066 -5,53%
Hiệu suất lợi nhuận trên doanh thu (lần) 0,122 0,085 -0,037 -30,33%

Sự suy giảm của hai chỉ số chất lượng — hiệu suất kinh doanh theo chi phí (giảm từ 1,194 lần xuống 1,128 lần) và hiệu suất lợi nhuận trên doanh thu (giảm từ 0,122 lần xuống 0,085 lần) — cho thấy khả năng sinh lời và mức độ kiểm soát chi phí của công ty trong năm 2011 sút kém hơn năm 2010. Nguyên nhân nội tại được chỉ ra là công tác bán hàng chưa được chú trọng, đội ngũ tiếp thị còn mỏng, tên tuổi công ty chưa được biết đến rộng rãi ngoài thị trường Hải Phòng và chất lượng sản phẩm còn phát sinh tỷ lệ phế phẩm, lỗi hỏng.

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Việt Á

Dựa trên kết quả phân tích ở chương 2, tác giả đề xuất định hướng phát triển và 2 biện pháp cụ thể:

  1. Mục tiêu và phương hướng: Duy trì tốc độ tăng trưởng, bảo toàn và phát triển vốn, mở rộng quan hệ bạn hàng, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm giày thể thao và củng cố vị thế tại khu vực Hải Phòng cùng các tỉnh lân cận.
  2. Biện pháp 1: Giảm tỷ lệ lỗi hỏng, nâng cao chất lượng sản phẩm:
    • Nội dung thực hiện: Tăng cường kiểm tra, giám sát kỹ thuật đối với máy móc thiết bị và kiểm định chất lượng nguyên vật liệu đầu vào (da, giả da, keo dán, mút, chỉ may); tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng tay nghề ngắn hạn cho công nhân tại 5 phân xưởng (đặc biệt là khâu chặt da, may ráp và quét keo lưu hóa phom giày).
    • Chi phí và dự kiến kết quả: Xác định cụ thể chi phí bỏ ra cho công tác kiểm định kỹ thuật và đào tạo nhân sự; bù lại doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu hao phí do lỗi hỏng, giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng phải sửa chữa hoặc loại bỏ, từ đó hạ giá thành sản phẩm và nâng cao uy tín giao hàng đúng hẹn.
  3. Biện pháp 2: Xây dựng website riêng cho công ty:
    • Cơ sở giải pháp: Khắc phục điểm yếu về nhận diện thương hiệu khi công ty chưa có kênh truyền thông trực tuyến, chủ yếu dựa vào khách quen truyền thống.
    • Cách thực hiện: Thiết kế và vận hành trang thông tin điện tử giới thiệu năng lực sản xuất, quy mô nhà xưởng, danh mục các mẫu giày dép đã gia công và thông tin liên hệ đặt hàng.
    • Dự kiến kết quả: Tăng khả năng tiếp cận các đối tác và bạn hàng mới ngoài khu vực Hải Phòng, giảm chi phí tiếp thị trực tiếp và thúc đẩy doanh thu bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể về mặt số liệu tài chính và thực tiễn quản trị tại Công ty TNHH Việt Á:

  • Làm rõ thực trạng sụt giảm hiệu quả tài chính: Phản ánh chính xác qua các số liệu kế toán giai đoạn 2010 – 2011 với doanh thu thuần giảm 327.616 đồng (-3,5%), giá vốn hàng bán tăng 111.066 đồng (+1,74%), chi phí bán hàng tăng 42.012 đồng (+11,63%), dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm 423.876 đồng (-32,57%). Tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm từ 12,2% xuống còn 8,5%, và hiệu suất chi phí giảm 5,53%.
  • Nhận diện đầy đủ tác động kép: Phân tích rõ các rào cản bên ngoài đối với ngành da giày giai đoạn này, gồm sự kiện EU cắt giảm ưu đãi thuế quan từ 01/01/2009, suy thoái kinh tế làm co hẹp đơn hàng xuất khẩu, áp lực cạnh tranh từ Trung Quốc, cùng với biến động chi phí vận tải trong nước do giá xăng dầu tăng.
  • Hệ thống hóa quy trình sản xuất thực tế: Cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu vận hành liên hoàn của một xí nghiệp gia công giày dép quy mô vừa tại Hải Phòng với 5 phân xưởng chức năng khép kín (chặt, in, may, đế, thành hình).
  • Đóng góp giải pháp bám sát nguyên nhân: Khóa luận không đề xuất các giải pháp dàn trải mà tập trung trực diện vào hai nguyên nhân cốt lõi làm tăng chi phí và giảm doanh thu của công ty: tỷ lệ hao hụt nguyên liệu do lỗi hỏng (đề xuất giải pháp kiểm định kỹ thuật và đào tạo công nhân) và hạn chế về kênh tiếp thị tìm kiếm khách hàng (đề xuất xây dựng website công ty).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi tài liệu và điều kiện thực hiện của tác giả:

  • Chuỗi số liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong 2 năm liên tiếp (2010 và 2011), chưa phản ánh được xu hướng biến động dài hạn theo chu kỳ kinh tế nhiều năm của doanh nghiệp.
  • Các giải pháp đề xuất tập trung chủ yếu vào khâu giảm thiểu lỗi kỹ thuật nội bộ và xây dựng kênh thông tin trực tuyến ban đầu, chưa đi sâu vào các giải pháp tái cấu trúc nguồn vốn vay ngân hàng, tối ưu hóa vòng quay các khoản phải thu hay chiến lược đàm phán hợp đồng cung ứng nguyên phụ liệu nhập khẩu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát các mô hình liên kết chuỗi cung ứng ngành da giày tại khu vực Duyên hải Bắc Bộ và đánh giá tác động chi tiết của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp gia công.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kế toán và Tài chính doanh nghiệp cần tài liệu mẫu về cấu trúc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tính toán hệ thống chỉ tiêu hiệu quả chi phí, doanh thu, lợi nhuận.
  • Người làm nghiên cứu thực tế về ngành Da giày: Cung cấp thông tin cụ thể về tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ các phòng ban và quy trình công nghệ 5 phân xưởng gia công giày thể thao thực tế tại địa phương.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp đánh giá biến động giá vốn hàng bán và phương thức xây dựng giải pháp đào tạo nâng cao tay nghề gắn liền với việc kiểm soát phế phẩm trong phân xưởng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Việt Á hoạt động trong lĩnh vực gì và có cơ cấu sản xuất như thế nào?
Công ty TNHH Việt Á (thành lập năm 2007 tại Hải Phòng) chuyên sản xuất, gia công giày dép (chủ yếu là giày thể thao) theo đơn đặt hàng của đối tác và kinh doanh các sản phẩm giày theo kế hoạch của công ty. Quy trình sản xuất được tổ chức khép kín qua 5 phân xưởng: phân xưởng chặt, phân xưởng in, phân xưởng may, phân xưởng đế và phân xưởng thành hình.

2. Lợi nhuận và doanh thu của Công ty Việt Á biến động như thế nào trong năm 2011 so với năm 2010?
Năm 2011, tổng doanh thu của công ty giảm 373.935 đồng (-3,5%), trong đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 327.616 đồng (-3,5%). Ngược lại, giá vốn hàng bán tăng 1,74% và chi phí bán hàng tăng 11,63%, làm cho tổng chi phí tăng 191.129 đồng (+2,14%). Do đó, lợi nhuận sau thuế năm 2011 giảm 423.876 đồng, tương ứng mức sụt giảm 32,57% so với năm 2010.

3. Khóa luận chỉ ra những rào cản vĩ mô nào ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp da giày trong giai đoạn này?
Các rào cản khách quan gồm: cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm sụt giảm đơn hàng; việc Liên minh Châu Âu (EU) chính thức đưa mặt hàng da giày Việt Nam ra khỏi danh sách ưu đãi thuế quan từ ngày 01/01/2009; áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp da giày và dệt may Trung Quốc; và giá xăng dầu tăng cao làm đội chi phí cước vận tải nguyên vật liệu, thành phẩm.

4. Những giải pháp cụ thể nào được tác giả đề xuất trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp kỹ thuật và tiếp thị: (1) Giảm tỷ lệ lỗi hỏng và nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc kiểm tra giám sát kỹ thuật thiết bị, kiểm định nguyên vật liệu đầu vào và đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân; (2) Xây dựng website riêng cho công ty để quảng bá thương hiệu, giới thiệu mẫu mã và tìm kiếm đối tác mới ngoài địa bàn Hải Phòng.

5. Hiệu suất kinh doanh theo chi phí và hiệu suất lợi nhuận trên doanh thu thay đổi ra sao giữa 2 năm?
Hiệu suất kinh doanh theo chi phí giảm từ 1,194 lần (năm 2010) xuống 1,128 lần (năm 2011), tương ứng giảm 5,53%. Hiệu suất lợi nhuận trên doanh thu giảm từ 0,122 lần (năm 2010) xuống 0,085 lần (năm 2011), tương ứng giảm 30,33%, phản ánh tốc độ suy giảm của lợi nhuận nhanh hơn tốc độ suy giảm của doanh thu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Tuấn Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông qua nguồn dữ liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH Việt Á giai đoạn 2010 – 2011, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng suy giảm doanh thu và lợi nhuận do ảnh hưởng kép từ thị trường vĩ mô và công tác quản lý chi phí nội bộ. Các giải pháp đề xuất về kiểm soát lỗi hỏng thiết bị, đào tạo tay nghề thợ may - dán đế và xây dựng website quảng bá mang tính thực tế, phù hợp với năng lực của một doanh nghiệp sản xuất da giày quy mô vừa.