Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế là yếu tố sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Đối với các đơn vị đã thực hiện chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần, áp lực tự chủ tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận ngày càng trở nên cấp thiết. Việc thường xuyên tính toán, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp nhận diện chính xác các điểm mạnh, điểm yếu, phát hiện các tiềm năng chưa khai thác cũng như những ách tắc trong quản lý để đưa ra các biện pháp điều chỉnh kịp thời.
Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại đơn vị, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng giai đoạn 2018 – 2019; chỉ ra những kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế về mặt quản trị tài sản, nguồn vốn và chi phí.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả sử dụng các nguồn lực tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng – Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Địa chỉ: Số 55, Đường Nguyễn Trãi, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2018 – 2019; thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 30/03/2020 đến ngày 30/06/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quan điểm kinh tế học kinh điển và hiện đại về hiệu quả sản xuất kinh doanh, trong đó nhấn mạnh quan điểm của Manfred Kuhn về tính hiệu quả ($H = K / C$, trong đó $H$ là hiệu quả, $K$ là kết quả đầu ra và $C$ là chi phí nguồn lực bỏ ra). Nghiên cứu phân định rõ các hình thức biểu hiện của hiệu quả:
- Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
- Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp.
- Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân.
Khung lý thuyết cũng phân tích hệ thống nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh, bao gồm môi trường vĩ mô (chính trị, luật pháp, kinh tế, điều kiện tự nhiên - hạ tầng, văn hóa - xã hội, công nghệ), môi trường vi mô (nhà cung cấp, khách hàng, thị trường lao động, đối thủ cạnh tranh) và các nhân tố chủ quan nội tại (cơ chế quản trị, chất lượng nguồn nhân lực, tiềm lực vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được phân chia thành các nhóm trọng yếu:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản: Sức sản xuất và sức sinh lời của tổng tài sản, tài sản ngắn hạn, tài sản cố định.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu: Sức sản xuất và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Sức sản xuất và sức sinh lời của lao động bình quân.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí: Sức sản xuất và sức sinh lời của tổng chi phí.
- Nhóm chỉ số tài chính và hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, vòng quay và kỳ thu tiền bình quân của các khoản phải thu, vòng quay vốn lưu động, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính thường niên (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và tài liệu nội bộ của chi nhánh; thu thập thông tin qua quan sát thực tế và tham khảo ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối động thái, tương đối điều chỉnh), phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp phân tổ và phương pháp biểu đồ, đồ thị nhằm làm rõ xu hướng biến động và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng, bản chất kinh tế - xã hội và vai trò điều hành của phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với quản trị doanh nghiệp. Tác giả phân tích chi tiết bản chất của hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa hao phí lao động xã hội với lượng kết quả hữu ích tạo ra, xét trên cả hai chiều không gian và thời gian.
Nội dung chương thiết lập hệ thống phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh (so sánh, thay thế liên hoàn, cân đối, phân tổ, đồ thị, toán ứng dụng) và xây dựng hệ thống công thức định lượng chi tiết để đo lường sức sản xuất, sức sinh lời của tài sản, vốn, chi phí, lao động cùng các tỷ số tài chính đặc trưng. Chương I đóng vai trò làm khung tham chiếu lý thuyết để triển khai phân tích thực nghiệm ở chương tiếp theo.
Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng - Tổng CTY CP Bưu chính Viettel
Chương II mở đầu bằng việc khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (tiền thân từ Trung tâm phát hành báo chí thành lập ngày 01/07/1997, chuyển đổi hạch toán độc lập năm 2006, cổ phần hóa năm 2009 và chính thức mang tên Tổng Công ty từ năm 2012; mạng lưới phủ kín 63 tỉnh thành với hơn 1.300 bưu cục, mở rộng sang thị trường Campuchia và Myanmar).
Tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng, bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình chức năng trực tuyến gồm: Ban Giám đốc chi nhánh, Phòng Tổ chức và Nhân sự, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Kiểm soát nội bộ và mạng lưới các Bưu cục trực thuộc. Chi nhánh cung cấp đa dạng các dịch vụ: chuyển phát trong nước (truyền thống, VCN, VTK, VTT, VHT, TMĐT), chuyển phát quốc tế (VQE, VQC, VQT), dịch vụ logistics (VLC, VLF, VLG, VLK, VQL), dịch vụ văn phòng phẩm (VPP) và ứng dụng các giải pháp công nghệ như hệ thống VTWeb, ứng dụng di động Viettel Post, tích hợp sàn thương mại điện tử (Lazada, Shopee, Tiki, Sendo).
Đi sâu vào phân tích tài chính giai đoạn 2018 – 2019, tác giả bóc tách chi tiết cơ cấu tài sản trên Bảng cân đối kế toán:
| Khoản mục tài sản |
Năm 2018 (Đồng) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
Năm 2019 (Đồng) |
Tỷ trọng 2019 (%) |
Chênh lệch số tiền (Đồng) |
Tỷ lệ tăng giảm (%) |
Chênh lệch cơ cấu (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
9.929.xxx |
71,78 |
21.881.xxx |
78,xx |
+12.952.xxx |
+121,96 |
+x,xx |
| - Tiền & tương đương tiền |
3.764.xxx |
23,35 |
7.562.xxx |
26,xx |
+3.798.xxx |
+100,xx |
+x,xx |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn |
2.333.xxx |
17,42 |
6.333.xxx |
23,xx |
+4.000.xxx |
+171,45 |
+x,xx |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
3.273.xxx |
24,35 |
7.096.xxx |
25,xx |
+3.823.xxx |
+111,60 |
+1,03 |
| - Hàng tồn kho |
725.xxx |
x,xx |
226.xxx |
x,xx |
-498.816 |
-68,xx |
-x,xx |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
188.313 |
1,37 |
568.458 |
2,xx |
+380.145 |
+201,87 |
+x,xx |
| B. Tài sản dài hạn |
3.xxx.xxx |
28,22 |
5.xxx.xxx |
21,xx |
+2.xxx.xxx |
+54,97 |
-x,xx |
| - Tài sản cố định hữu hình |
2.xxx.xxx |
xx,xx |
2.813.xxx |
xx,xx |
+xxx.xxx |
+54,02 |
-5,87 |
| - Tài sản cố định vô hình |
426.369 |
1,75 |
0 |
0,00 |
-426.369 |
-100,00 |
-1,80 |
| - Đầu tư tài chính dài hạn / CP trả trước |
422.436 |
x,xx |
1.176.xxx |
x,xx |
+754.xxx |
+178,64 |
+1,15 |
| Tổng tài sản |
13.575.xxx |
100,00 |
27.xxx.xxx |
100,00 |
+14.575.xxx |
+103,05 |
0,00 |
Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1 của khóa luận; các chỉ tiêu phản ánh quy mô và tốc độ chuyển dịch nguồn lực của đơn vị.
Kết quả phân tích cho thấy tổng tài sản năm 2019 tăng 103,05% so với năm 2018. Sự gia tăng này chủ yếu xuất phát từ tài sản ngắn hạn (tăng 121,96%), trong đó các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh 111,60% (tăng 3.823 triệu đồng). Tác giả nhận định đây là khuyết điểm lớn trong công tác quản trị vốn, cho thấy doanh nghiệp đang bị đối tác chiếm dụng vốn lớn, tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi dù lượng tiền mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn vẫn duy trì mức tăng trưởng dương.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng
Dựa trên các phân tích thực trạng, chương III đưa ra định hướng phát triển và xác lập 2 nhóm giải pháp chính:
- Giải pháp tăng doanh thu: Hoàn thiện cơ chế bán hàng, điều chỉnh bảng giá cước dịch vụ vận chuyển cạnh tranh và áp dụng chính sách chiết khấu linh hoạt cho từng nhóm khách hàng lớn; đẩy mạnh khai thác thị trường chuyển phát thương mại điện tử và logistics nội tỉnh.
- Giải pháp kiểm soát và giảm khoản phải thu: Xây dựng quy chế thanh toán và quản lý công nợ chặt chẽ; phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm; rút ngắn kỳ thu tiền bình quân nhằm giảm thiểu lượng vốn bị ứ đọng, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và gia tăng tính thanh khoản cho chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng giai đoạn 2018 – 2019 với sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô tổng tài sản (tăng 103,05%).
- Cơ cấu tài sản có sự dịch chuyển rõ nét theo đặc thù ngành dịch vụ bưu chính: tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 71,78% năm 2018 lên trên 78% năm 2019), trong khi tài sản dài hạn chỉ tăng 54,97% và giảm dần tỷ trọng tương đối.
- Chỉ rõ hạn chế trọng yếu trong công tác quản lý tài chính: chỉ tiêu các khoản phải thu ngắn hạn tăng 111,60%, làm tăng nguy cơ bị chiếm dụng vốn và ảnh hưởng trực tiếp đến chu chuyển dòng tiền.
Giải pháp và kiến nghị
- Kiến nghị đơn vị tái cấu trúc chính sách bán hàng và cước phí chuyển phát, kết hợp chính sách chiết khấu theo sản lượng gửi hàng để kích cầu doanh thu.
- Thiết lập quy trình quản trị công nợ nhiều tầng, xác định hạn mức nợ và thời hạn thanh toán cụ thể cho từng nhóm đối tác, xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng kéo dài để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã vận dụng hệ thống lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp vào điều kiện thực tế tại một chi nhánh bưu chính cấp tỉnh, cung cấp cứ liệu thực chứng về mối quan hệ giữa mở rộng mạng lưới kinh doanh và kiểm soát rủi ro công nợ phải thu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung trong 2 năm tài chính (2018 và 2019) tại một chi nhánh trực thuộc, chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh bưu chính Viettel khác trên toàn quốc hoặc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng ngành trên địa bàn Hải Phòng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần kéo dài chuỗi dữ liệu phân tích (từ 3 đến 5 năm) để đánh giá chu kỳ kinh doanh dài hạn; bổ sung phân tích sâu về hiệu quả khai thác công nghệ số, chi phí vận hành mạng lưới bưu cục và mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ giao nhận.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức xây dựng đề cương, phương pháp bóc tách Bảng cân đối kế toán và kỹ thuật tính toán hệ thống chỉ tiêu phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát, logistics: Tham khảo mô hình phân tích cơ cấu tài sản, nhận diện rủi ro quản trị vốn lưu động và các biện pháp xây dựng chính sách giá cước, chính sách thu hồi công nợ trong thực tế kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và do ai thực hiện?
Khóa luận do sinh viên Hoàng Thu Huyền (Lớp QT1901N, Ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Cao Thị Hồng Hạnh tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng – Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Số 55 Nguyễn Trãi, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng).
2. Mô hình tổ chức của Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng gồm những bộ phận nào?
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh được phân chia theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc chi nhánh trực tiếp chỉ đạo 4 phòng ban chuyên môn (Phòng Tổ chức và Nhân sự, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Kiểm soát nội bộ) và hệ thống các Bưu cục trực thuộc trên địa bàn.
3. Cơ cấu tài sản của chi nhánh thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2019?
Tổng tài sản của chi nhánh năm 2019 tăng 103,05% so với năm 2018. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo và tăng 121,96% (tỷ trọng tăng từ 71,78% lên trên 78%), tài sản dài hạn tăng 54,97% (tỷ trọng giảm từ 28,22% xuống còn khoảng 21%).
4. Tồn tại lớn nhất trong công tác quản lý tài sản ngắn hạn được chỉ ra là gì?
Tồn tại lớn nhất là sự gia tăng đột biến của các khoản phải thu ngắn hạn (tăng 111,60%, tương ứng tăng 3.823 triệu đồng giữa 2 năm), dẫn đến tình trạng chi nhánh bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn và gia tăng rủi ro công nợ khó đòi.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào ở Chương III?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính: (1) Tăng doanh thu thông qua hoàn thiện chính sách giá cước dịch vụ vận chuyển và chính sách chiết khấu thương mại; (2) Giảm các khoản phải thu thông qua xây dựng chính sách thanh toán, thắt chặt quản lý kỳ thu tiền và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thu Huyền đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khi hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng tài chính tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng giai đoạn 2018 – 2019. Thông qua việc phân tích chuyên sâu Bảng cân đối kế toán, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh về tăng trưởng quy mô tài sản song song với hạn chế lớn trong việc để khách hàng chiếm dụng vốn qua các khoản phải thu ngắn hạn. Các giải pháp về chính sách giá cước và quản lý công nợ được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị doanh nghiệp dịch vụ chuyển phát.