Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Than Hà Lầm - Vinacomin Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh và các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Than Hà Lầm — Vinacomin đến năm 2020 CHUONG 1: CO SỞ LÝ LUẬN CƠ BAN VE CHIEN LƯỢC KINH DOANH CUA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm về kinh doanh Kinh doanh là hoạt động của cá nhân hoặc tô chức nhằm mục đích đạt lợi nhuận qua một loạt các hoạt động như: Quản trị, tiếp thị, tài chính, kế toán, sản xuất. Theo một cách hiểu khác, kinh doanh là việc đầu tư tiền của, sức lực, trí tuệ, kỹ thuật và công nghệ vào một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất đến tiêu thụ sản pham hang hoa va dich vu theo nhu cau cua thi truong nhằm mục dich sinh lợi. Dé có thé thực hiện thắng lợi mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp hoạt động trên thương trường đều phải tuân thủ những nguyên tắc sau: - _ Phải năm được nhu cau của thị trường dé đáp ứng một cách day đủ; - Sản xuất kinh doanh những hàng hóa có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Trong kinh doanh, trước hết phải thu hút được khách hàng, rồi sau đó mới nghĩ đến cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường. - Trong kinh doanh, mục tiêu là làm lợi cho mình và cho khách hàng. - Tích cực đầu từ tai năng và nguồn lực để tạo ra giá trị gia tăng san phẩm, dịch vụ. Khái niệm, vai trò và phân loại về chiến lược kinh doanh 1.
Khái niệm về chiến lược kinh doanh Theo từ điển từ Hán-Việt thì “ Chiến lược là phương châm và biện pháp quân sự có tính chất toàn cục, vận dụng trong chiến tranh”. Thuật ngữ chiến lược (Strategy) có nguồn gốc từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa là “khoa học về hoạch định và điều khiển các hoạt động quân sự”, là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để chiến thắng đối phương”. Như vậy chiến lược được hiểu là khoa học hoạch định, điều khiển và và nghệ thuật sử dụng các nguồn lực, phương tiện trong các hoạt động quân sự có quy mô, có thời gian dé tao ra ưu thế nhằm chiến thắng đối thủ, là nghệ thuật khai thác những chỗ yếu nhất và mang lại thành công lớn nhất. Từ lĩnh vực quân sự thuật ngữ chiến lược được sử dụng nhiều trong kinh tẾ ở cả phạm vi vĩ mô và vi mô: Chiến lược phát triển kinh - tế xã hội, chiến lực phát triển các ngành cơ khí, ngành hóa chất, chiến lược phát triển tổng công ty, công ty, công ty đến năm 2020.
với nội dung xác định những mục tiêu cơ bản dai hạn, chương trình hành động và phân bồ các nguồn lực dé thực hiện các mục tiêu của nền kinh tế, của ngành hay của doanh nghiệp trong tương lai xa. Chiến lực kinh doanh ra đời vào thế kỷ XX và dan dần được phô biến ở nhiều doanh nghiệp với nhiều quan niệm khác nhau. - Micheal porter : Chiến lược kinh doanh “là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh”.Ohame: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang lại điều thuận lợi nhất thỏa thuận một phía, đánh giá đúng thời điểm tấn công hay rút lui, xác định danh giới của sự thỏa hiệp” Không có đối thủ cạnh tranh thì không can chiến lược, mục đích của chiến lược là đảm bảo thắng lợi trước đối thủ cạnh tranh. - Alfred Chandler: “ Chiến lược kinh doanh là xác định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chương trình hành động nhằm phân bố các nguồn lực dé đạt được các mục tiêu đó”.
- Quan điểm phổ biến hiện nay cho rằng “ Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt được mục tiêu dai hạn của doanh nghiệp” (Nguôn:QTCL, PGS.TS Nguyễn Kim Thanh, NXB ĐH Kinh tế quốc dân 2009). Vai trò của chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của hoạt động kinh doanh. Chiến lược kinh doanh nhìn về tương lai xa hơn của công ty. Các doanh nghiệp cần phải có một chiến lược dé thành công.
Các ông chủ/người quan lý công ty rat dé bỏ qua chiến lược kinh doanh bởi vi họ rất bận rộn với công việc hiện tại. Trong trường hợp này doanh nghiệp khó có thê định hướng được mình đang đứng ở đâu ? tương lai ra sao? Vì vậy cần đặt ra các mục tiêu thực tế và biết một cách rõ ràng về cách dé đạt được chúng trong tương lai. Chiến lược kinh doanh giúp con người tìm ra được điểm yếu cũng như điểm mạnh của doanh nghiệp mình từ đó đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đưa ra. Chiến lược kinh doanh góp phần nâng cao chất lượng sử dụng nguồn lực, ngoài ra còn tạo căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh day biến động.
Quản trị chiến lược kinh doanh giúp cho mọi thành viên, các cấp lãnh đạo của công ty hiểu được mục đích và định hướng hoạt động kinh doanh của công ty trong một thời gian dai. Làm tăng tính chủ động, thích nghi của hoạt động kinh doanh của công ty trước những biến động của môi trường thông qua kỹ năng phân tích, dự báo môi trường kinh doanh dé giúp doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh mục tiêu và các hoạt động tác nghiệp khi cần thiết. Đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh là sự tông hợp 3 E E2Môi trường (Cor hội và đc doa E3 Lãnh đạo (Mong ⁄⁄ muôn, giá tị, niềm tin) Hình 1.1: Sơ đồ chiến lược h doanh tổng hợp. El: Enterprise E2: Environnement E3; Entrepreneur Chiến lược kinh doanh là sự phối hợp của 5 Pz 1.
Kế hoạch Plan (P1) 2. Thống nhất Pattern (P3) 4. Triển vọng Perspective (P5) 1. Phân loại chiến lược kinh doanh: Do sự đa dạng trong ngành nghề kinh doanh, chiến lược cũng rất đa dạng và phong phú.
Người ta có thể phân loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại theo các loại chính sau 1. Theo cấp quản lý doanh nghiệp Theo cách phân loại này có chiến lược cấp công ty; chiến lược của các phòng ban chức năng; chiến lược của các đơn vị cơ sở trực thuộc công ty. Trong đó chiến lược công ty là chiến lược tổng dé dé cấp đến những vấn dé chính, quan trọng bao gồm toàn bộ công ty như ngành kinh doanh nao là chính, ngành kinh doanh nào cần loại bỏ, ngành kinh doanh nào mới cần đầu tư tham gia và các chính sách cơ bản để thực hiện mục đích của công ty. Trên cơ sở chiến lược chung, tổng thể của công ty các phòng ban xây dựng chiến lược thuộc cấp mình quản lý.
Điều chú ý là ở những công ty chỉ có một đơn vị kinh doanh hoặc một nghành hành kinh doanh thì chiến lược cắp công ty và của các don vị cơ sở trực thuộc về căn bản là như nhau. Nhưng ở công ty có nhiễu don vị và kinh doanh nhiều ngành nghề và mặt hàng khác nhau thì chiến lược ở cấp công ty và các đơn vị trực thuộc sẽ khác nhau. Sự khác nhau trước hết ở phạm vi chiế lược của các đơn vị cơ sở làm hậu thuẫn cho việc thực hiện chiến lược. chung của công ty; thứ hai là sự khác nhau về mục tiêu, mục tiêu ở các đơn vị.
thường hẹp hơn, cụ thể hơn mục tiêu chiến lược ở cấp công ty; thứ ba khác. nhau về giải pháp để thực hiện chiến lược. Theo phạm vi tác động của chiến lược Theo phạm vi tác động của chiến lược, người ta chia thành chiến lược. chung, (tổng quit) và các chiến lược yếu tổ, tổng quát hợp thành.
Trong đó chiến lược chung (téng quát) đề cập đến những vấn quan trọng bao trùm nhất có ý nghĩa lâu dai, quyết định sự sống còn của doanh nhiệp như phương hướng kinh doanh, chủng loại hàng hóa địch vụ được lựa chọn kinh doanh, thị trường tiêu thy, các mục ti tài chính và các mục ti ing trưởng của doanh: nghiệp trong tương lai. Còn chiến lược các yếu tố, các bộ phận hợp thành xác định cách thức hoạt động cho từng lĩnh vực, từng mặt hoạt động cụ thể của doanh nghiệp. Vì vậy các chiến lược này đóng vai trd là các chiến lược giải pháp dé thực hiện chiến lược chung của doanh nghiệp nên chúng có mối quan. hệ gắn bó bới nhau.
Ở chiến lược doanh nghiệp có các chiến lược bộ phận. Chiến lược về mặt hàng hóa và dịch vụ kink doanh Chiến lược này chỉ rõ doanh nghiệp lựa chọn mặt hàng nào để kinh doanh cần tiền hành những dịch vụ gì để thỏa mãn nhu cầu thị trường , mặt hà lạ nao cần loại bỏ. Đây là chiến lược đầu tiên, quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Chiến lược thị trường và khách hàng “Xác định ai là khách hành của doanh nghiệp thị trường nào là thị trường, mục tiêu để doanh nghiệp dén mợi công sức nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng va tìm cách lôi kéo khách hàng phát triển thị trường của doanh nghiệp.
Chiến lược cạnh tranh: Cạnh tranh là động lực để phát triển kinh doanh, chiến lược này xác định các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, chiến lược cạnh tranh của các đổi thủ dang sử dụng. Tủy theo vị trí, hoàn cảnh môi trường kinh doanh và sức. mạnh của các đối thủ để đề ra chiến lược cạnh tranh phủ hợp 4. Chiến lược Marketing Là chiến lược nhằm ứng phó với những thay đổi của thị trường, của cơ.
hội, nguy cơ de doa và nâng cao năng lực thỏa mãn nhu cầu khách hang trong hoạt động kinh doanh. Chiến lược marketing về cơ bản thường được triển khai chung quanh 4 yết tổ, thường được gọi là 4Ps cho dễ nhớ: Sản phẩm (product), G (price) Xúc tiến thương mại hay Truyền thông (promotion) và Kênh phân phối (place). Tuy vào tinh hình thực tế của thị trường mà người ta vận dụng một hay nhiều yếu tố để thực hiện chiến lược thị trường. Các doanh nghiệp ma sản phẩm chủ yếu là sản phẩm địch vụ thường có xu hướng triển khai từ 4 yếu tố chính này thành 7 yếu tổ (và được gọi là 7P).
để phản ánh sự chú tâm của mình đối với sự đặc thủ của sản phẩm dich vụ: Sản phẩm (product), Giá (price), Xúc tiến thương mại hay Truyền thông (promotion), Kênh phân phối (place), Con người (people), Qui trình (process) và Chứng minh thực té (physical evidence). - Chiến lược phỏng ngừa rủi ro trong kinh doanh.