Tổng quan nghiên cứu

Nhu cầu phát triển hạ tầng giao thông đồng bộ tại các địa bàn chiến lược đang tạo áp lực lớn lên năng lực tài chính và quản trị vốn của các doanh nghiệp xây lắp. Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Lạng Sơn là đơn vị phụ trách nhiều tuyến giao thông huyết mạch với vốn điều lệ đạt 124 tỷ đồng và quy mô nhân sự 286 người. Trong giai đoạn 2014-2016, doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng trưởng từ mức 95.258,96 triệu đồng lên hơn 183.138,50 triệu đồng. Tuy nhiên, hoạt động quản trị vốn kinh doanh phải đối mặt với nhiều thách thức lớn khi tỷ số đòn bẩy tài chính tăng cao lên mức 3,03 lần, kỳ thu tiền kéo dài và giá vốn hàng bán có xu hướng tăng nhanh hơn doanh thu.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để doanh nghiệp vừa đáp ứng tiến độ thi công các công trình trọng điểm như Quốc lộ 4B, Quốc lộ 1B, Quốc lộ 279, vừa bảo toàn và nâng cao hiệu quả sinh lời của đồng vốn. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh, phân tích chuyên sâu thực trạng sử dụng vốn cố định và vốn lưu động giai đoạn 2014-2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp tài chính khả thi cho giai đoạn 2017-2019.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi thiết lập lộ trình cải thiện các chỉ số tài chính chủ chốt, hướng tới mục tiêu nâng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đạt trên 5,0%, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt trên 14,0% và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn trong bối cảnh thị trường xây dựng cạnh tranh gay gắt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu chuyển vốn kinh doanh và lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu trong kinh tế học tài chính hiện đại. Vốn kinh doanh được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời, tuân thủ khuôn khổ pháp lý của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13.

Khung lý thuyết tập trung phân loại và làm rõ 4 nhóm khái niệm trọng tâm:

  • Vốn cố định và khấu hao tài sản cố định: Bộ phận vốn đầu tư ứng trước hình thành nên tài sản cố định, chu chuyển giá trị dần dần qua nhiều chu kỳ sản xuất theo chế độ kế toán ban hành tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC.
  • Vốn lưu động và chu kỳ ngân quỹ: Số vốn ứng ra để đảm bảo quá trình dự trữ sản xuất, thi công và lưu thông diễn ra liên tục, hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ xây lắp.
  • Khả năng thanh toán: Mức độ bảo đảm của tài sản ngắn hạn đối với nợ ngắn hạn thông qua các hệ số thanh toán tổng quát, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời với ngưỡng an toàn tối thiểu từ 1,0 đến 1,5 lần.
  • Hiệu quả sinh lời qua mô hình DuPont: Kỹ thuật phân rã tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu thành tích số của ba nhân tố gồm tỷ suất lãi ròng, vòng quay vốn kinh doanh và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập toàn diện từ hệ thống Báo cáo tài chính kiểm toán chính thức gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty trong 3 năm liên tiếp (2014, 2015, 2016).

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ chuỗi số liệu tài chính liên tục 3 năm cùng các báo cáo định mức kỹ thuật từ 5 phòng ban chức năng và khảo sát trực tiếp tại đơn vị với quy mô 286 cán bộ công nhân viên. Phương pháp chọn mẫu điển hình được áp dụng nhằm phản ánh trọn vẹn đặc thù của doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ cấp tỉnh.

Phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp phân tích tương quan DuPont đa nhân tố được lựa chọn làm phương pháp tiếp cận chủ đạo. Lý do lựa chọn mô hình này xuất phát từ tính ưu việt trong việc bóc tách chính xác nguyên nhân làm biến động tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu, chỉ rõ tác động riêng biệt của hiệu quả kiểm soát chi phí giá vốn, tốc độ luân chuyển tài sản và mức độ phụ thuộc vào nợ vay. Toàn bộ quá trình tổng hợp, xử lý dữ liệu và so sánh chuỗi thời gian ngang - dọc được hoàn thành trong giai đoạn 2016-2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm bức tranh tài chính giai đoạn 2014-2016 đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô vốn kinh doanh mở rộng nhanh nhưng hiệu quả sinh lời tổng tài sản suy giảm mạnh. Vốn kinh doanh bình quân tăng từ 146,0 tỷ đồng năm 2014 lên 158,2 tỷ đồng năm 2015 (tăng 8,22%) và tiếp tục tăng mạnh lên 198,1 tỷ đồng năm 2016 (tăng 25,23%). Tỷ suất sinh lời sau thuế trên tổng vốn kinh doanh tăng từ 3,18% năm 2014 lên 4,68% năm 2015 (tăng 47,11%), nhưng sau đó sụt giảm về mức 3,38% năm 2016 (giảm 27,71%).

Thứ hai, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính gia tăng làm tăng áp lực rủi ro thanh khoản. Mức độ đòn bẩy tài chính tăng liên tục từ 2,27 lần năm 2014 lên 2,69 lần năm 2015 và đạt 3,03 lần năm 2016 (tăng 12,64%). Nợ phải trả chiếm hơn 67,0% tổng nguồn vốn, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ duy trì ở mức 52.285,0 triệu đồng, tạo sức ép lớn lên khả năng thanh toán nợ đến hạn.

Thứ ba, tốc độ luân chuyển vốn chậm lại và biên lợi nhuận ròng bị thu hẹp. Vòng quay toàn bộ vốn giảm từ 1,20 vòng năm 2015 xuống 1,03 vòng năm 2016 (giảm 14,17%). Tỷ suất sinh lời hoạt động giảm từ 4,85% năm 2014 xuống 4,07% năm 2015 và chỉ còn 3,65% năm 2016 do giá vốn năm 2016 tăng 1,62% trong khi doanh thu thuần chỉ tăng 0,68%.

Thứ tư, tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu biến động thất thường. Chỉ số này đạt 8,92% năm 2014, tăng vọt lên 13,12% năm 2015 (tăng 47,09%), nhưng đã giảm xuống 11,39% năm 2016 (giảm 13,19%).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự suy giảm hiệu quả sử dụng vốn năm 2016 là do doanh nghiệp đồng thời triển khai nhiều gói thầu lớn nhưng công tác thu hồi công nợ từ ngân sách và các chủ đầu tư chưa kịp thời. Tình trạng này khiến vốn lưu động bị chiếm dụng lớn, buộc doanh nghiệp phải vay ngắn hạn ngân hàng để bù đắp dòng tiền thiếu hụt. Bên cạnh đó, biến động giá nhiên liệu xăng dầu và vật liệu xây dựng làm tăng giá vốn hàng bán. Năng lực máy móc cơ giới gồm hơn 30 phương tiện vận tải, 11 máy xúc đào và 14 máy đầm chưa phát huy tối đa công suất trong điều kiện thời tiết mùa mưa.

So sánh với mặt bằng chung của ngành xây dựng hạ tầng, chỉ số tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân 3,77% và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu 11,39% của công ty vẫn thấp hơn mức trung bình ngành (thường đạt tương ứng trên 5,20% và 14,50%).

Về mặt trình bày trực quan, các kết quả này có thể được mô tả hiệu quả thông qua biểu đồ cột kết hợp đường xu hướng đa trục thể hiện mối tương quan giữa vòng quay vốn, tỷ suất lãi ròng và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu qua các năm. Đồng thời, một bảng ma trận phân tích cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu sẽ làm nổi bật mức độ phụ thuộc vào đòn bẩy tài chính trong từng giai đoạn thi công.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho giai đoạn 2017-2019, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tái cấu trúc nguồn vốn và kiểm soát đòn bẩy tài chính. Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì xây dựng lộ trình giảm tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn từ mức 67,0% xuống dưới 55,0% trong giai đoạn 2017-2019. Doanh nghiệp cần cơ cấu lại các khoản vay ngắn hạn sang trung và dài hạn, giảm chi phí lãi vay tối thiểu 10,0% mỗi năm, phấn đấu nâng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt mốc 14,0%/năm.

Thứ hai, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và siết chặt quản trị công nợ. Ban Điều hành phối hợp với Phòng Kinh tế - Kế hoạch thiết lập quy chế thu hồi nợ nghiêm ngặt, đôn đốc nghiệm thu thanh toán từng giai đoạn công trình, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 45 ngày trước quý IV/2018. Đồng thời, tối ưu hóa mức dự trữ hàng tồn kho vật tư, giảm 15,0% giá trị ứ đọng, đưa vòng quay vốn lưu động từ 1,03 vòng lên trên 1,35 vòng/năm.

Thứ ba, nâng cao hiệu suất khai thác tài sản cố định và thiết bị cơ giới. Phòng Quản lý cơ giới vật tư xây dựng lịch trình bảo dưỡng định kỳ và điều phối linh hoạt hơn 30 phương tiện vận tải cùng 11 máy xúc đào, 9 máy ủi và 14 máy đầm giữa các công trường. Mục tiêu nâng hệ số sử dụng công suất máy móc đạt trên 85,0% trước năm 2019, hạn chế hao mòn vô hình và tiết kiệm 5,0% chi phí khấu hao tài sản.

Thứ tư, hoàn thiện quản trị chi phí giá vốn và định mức thi công. Ban Giám đốc chỉ đạo các đội thi công thực hiện khoán chi phí nguyên nhiên liệu trực tiếp, giảm 2,0% đến 3,0% chi phí tiêu hao xăng dầu cho mỗi ca máy, duy trì tỷ suất lãi ròng ổn định trên 4,50% trước năm 2019.

Về phía cơ quan Nhà nước, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và Sở Giao thông vận tải đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, bố trí vốn tạm ứng kịp thời cho các công trình trọng điểm để giảm bớt gánh nặng tài chính cho nhà thầu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Giám đốc Tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng. Tài liệu cung cấp quy trình phân tích DuPont chuẩn mực và phương pháp tái cơ cấu dòng tiền, giúp các nhà quản trị điều hành danh mục vốn trên 100 tỷ đồng kiểm soát an toàn đòn bẩy tài chính và ngăn ngừa nguy cơ mất khả năng thanh toán.

Thứ hai, Chuyên viên thẩm định tín dụng tại các Ngân hàng thương mại. Cán bộ thẩm định có thể vận dụng bộ chỉ tiêu phân tích vòng quay vốn, tỷ suất sinh lời thực tế và cơ cấu nợ để đánh giá chính xác mức độ rủi ro tín dụng khi cấp hạn mức vay vốn lưu động cho các nhà thầu thi công hạ tầng giao thông.

Thứ ba, Học viên cao học và Giảng viên khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống thực nghiệm, xử lý chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2014-2016) và xây dựng mô hình định lượng đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

Thứ tư, Cơ quan quản lý Nhà nước và Ban Quản lý dự án giao thông cấp tỉnh. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về khó khăn dòng tiền của doanh nghiệp xây lắp, từ đó hỗ trợ hoàn thiện quy chế đấu thầu, định mức kinh tế kỹ thuật và cơ chế thanh quyết toán vốn đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp suy giảm trong năm 2016 là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp tăng trưởng quy mô vốn thêm 25,23% nhưng doanh thu chỉ tăng 0,68% và giá vốn tăng 1,62%. Đồng thời, việc vốn bị ứ đọng trong các khoản phải thu khiến đòn bẩy tài chính tăng lên 3,03 lần, kéo theo chi phí sử dụng vốn tăng cao làm giảm tỷ suất lãi ròng xuống 3,65%.

Mô hình phân tích DuPont đóng vai trò gì trong việc đánh giá tài chính của công ty?
Mô hình DuPont giúp phân rã tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu thành ba thành phần: tỷ suất lãi ròng, vòng quay vốn và đòn bẩy tài chính. Nhờ đó, ban lãnh đạo thấy rõ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2015 đạt 13,12% phần lớn nhờ gia tăng đòn bẩy tài chính chứ chưa xuất phát từ việc cải thiện năng lực sinh lời thuần của tài sản.

Hệ số đòn bẩy tài chính ở mức 3,03 lần cảnh báo rủi ro gì cho doanh nghiệp xây dựng?
Chỉ số 3,03 lần phản ánh nợ phải trả đang chiếm tới 67,0% tổng tài sản trong khi vốn chủ sở hữu chỉ có 52.285,0 triệu đồng. Điều này tạo ra gánh nặng trả nợ gốc và lãi vay rất lớn, khiến doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất cân đối dòng tiền khi chủ đầu tư chậm giải ngân công trình.

Doanh nghiệp xây lắp có thể áp dụng giải pháp nào để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân?
Doanh nghiệp cần gắn chặt tiến độ thi công ngoài hiện trường với quy trình nghiệm thu khối lượng hoàn thành, quy định rõ điều khoản tạm ứng 20,0% đến 30,0% giá trị hợp đồng và thành lập tổ chuyên trách thu hồi nợ để rút ngắn kỳ thu tiền xuống dưới 45 ngày.

Làm thế nào để nâng cao hiệu quả khai thác đội xe máy cơ giới gồm hơn 30 phương tiện?
Doanh nghiệp cần áp dụng định mức tiêu hao nhiên liệu nghiêm ngặt, lập kế hoạch điều phối máy xúc đào và ô tô tự đổ linh hoạt giữa các dự án Quốc lộ 4B, Quốc lộ 1B, phấn đấu đưa hệ số sử dụng công suất máy móc vượt mức 85,0% nhằm giảm chi phí khấu hao trên từng sản phẩm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện lý luận về vốn kinh doanh, khẳng định vai trò quyết định của công tác quản trị vốn đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2014-2016 của công ty với vốn điều lệ 124 tỷ đồng, chỉ rõ điểm nghẽn về đòn bẩy tài chính cao (3,03 lần) và vòng quay vốn suy giảm (1,03 vòng).
  • Ứng dụng thành công mô hình DuPont để nhận diện chính xác các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu, tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định tài chính.
  • Đóng góp hệ thống 4 giải pháp tài chính đồng bộ giúp kiểm soát tỷ lệ nợ dưới 55,0%, rút ngắn kỳ thu tiền dưới 45 ngày và nâng tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu lên trên 14,0%.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác điều hành doanh nghiệp và hoàn thiện chính sách giải ngân vốn đầu tư công tại tỉnh Lạng Sơn.

Lộ trình triển khai giải pháp được xác định theo hai bước: giai đoạn 2017-2018 tập trung tái cơ cấu nợ và thu hồi công nợ tồn đọng; giai đoạn 2018-2019 hoàn thiện định mức chi phí và tối ưu hóa công suất máy móc thiết bị. Các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn diện mô hình tài chính này để áp dụng vào thực tiễn quản lý vốn xây lắp.