Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của thị trường xây dựng Việt Nam, cạnh tranh giữa các nhà thầu ngày càng trở nên gay gắt. Hơn 80% các dự án đầu tư công và tư nhân hiện nay đều được triển khai thông qua hình thức đấu thầu công khai. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải liên tục hoàn thiện nội lực để tồn tại và phát triển bền vững. Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Cường Tâm được thành lập từ năm 2009 tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và san lấp mặt bằng. Dù đạt được sự tăng trưởng nhất định về doanh thu và lợi nhuận trong giai đoạn 2015 - 2017, doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về năng lực đấu thầu, công nghệ thi công và quản trị tài chính trước các đối thủ cùng ngành trên địa bàn.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cường Tâm giai đoạn 2015 - 2017, và nhận diện các nhân tố ảnh hưởng then chốt. Từ nguồn dữ liệu điều tra thực tế vào tháng 3 và tháng 4 năm 2018, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao đến năm 2020. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc khi cung cấp khung đo lường năng lực cạnh tranh đa chiều cho các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ, giúp tối ưu hóa tỷ lệ trúng thầu và nâng cao hiệu quả sinh lời trên mỗi đồng vốn đầu tư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1990) và mô hình 5 áp lực cạnh tranh ngành nhằm phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp. Khung phân tích tập trung vào 5 lực lượng chính: sự cạnh tranh giữa các nhà thầu hiện hữu, áp lực từ chủ đầu tư, sức ép từ nhà cung ứng vật liệu, nguy cơ từ các đối thủ mới gia nhập và các giải pháp công nghệ thi công thay thế. Bên cạnh đó, ma trận SWOT của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được tích hợp để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu nội tại kết hợp cùng thời cơ và thách thức từ thị trường xây dựng vùng Đông Bắc.

Khung lý thuyết định nghĩa 5 khái niệm trọng tâm cấu thành sức cạnh tranh của nhà thầu:

  • Năng lực tài chính: Khả năng tự chủ vốn, huy động dòng tiền phục vụ bảo lãnh dự thầu và thi công.
  • Năng lực kỹ thuật và công nghệ: Mức độ cơ giới hóa, sở hữu máy móc hiện đại và tính an toàn công trình.
  • Chất lượng và uy tín công trình: Sự đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật và cam kết tiến độ với chủ đầu tư.
  • Năng lực lập hồ sơ dự thầu: Kỹ năng định giá thầu cạnh tranh và giải pháp tổ chức thi công tối ưu.
  • Năng lực xúc tiến thương mại: Hoạt động quảng bá, xây dựng thương hiệu và quan hệ khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2018. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo nhân sự và hồ sơ tham gia đấu thầu của Công ty Cường Tâm trong 3 năm liên tiếp từ 2015 đến 2017, cùng hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu xây dựng.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,0 - rất kém đến 5,0 - rất tốt):

  • Cỡ mẫu đối với khách hàng và chủ đầu tư: Áp dụng công thức Slovin với mức sai số cho phép e = 0,05 và độ tin cậy 95% trên tổng thể 624 đối tác, xác định được quy mô mẫu khảo sát thực tế là 250 khách hàng. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả phân khúc khách hàng công lập và tư nhân.
  • Cỡ mẫu nội bộ: Tiến hành khảo sát toàn bộ 216 cán bộ, kỹ sư và công nhân viên đang làm việc tại doanh nghiệp nhằm thu thập đánh giá nội bộ về bộ máy quản trị và môi trường làm việc.

Phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ số tài chính (ROA, ROE, ROS, tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu) và đối chuẩn so sánh với 3 doanh nghiệp xây dựng đối thủ trực tiếp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được lựa chọn. Phương pháp này giúp lượng hóa chính xác vị thế cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về năng lực tài chính và khả năng sinh lời, công ty duy trì được kết quả kinh doanh dương nhưng tốc độ tăng trưởng còn thiếu tính bứt phá. Giai đoạn 2015 - 2017, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) của Cường Tâm chỉ dao động ở mức từ 3,2% đến 4,8%. Khi đối chuẩn với 3 đối thủ cạnh tranh chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, chỉ số ROE của doanh nghiệp thấp hơn mức bình quân ngành khoảng 1,5% đến 2,3%. Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản luôn ở mức trên 65%, cho thấy áp lực đòn bẩy tài chính tương đối lớn và khả năng tự chủ vốn chưa cao.

Thứ hai, năng lực tham gia đấu thầu và thị phần xây dựng của công ty còn khiêm tốn. Tỷ lệ trúng thầu thực tế tính theo số lượng công trình chỉ đạt mức từ 35% đến 40% trên tổng số gói thầu tham gia hàng năm. Thị phần của công ty tại khu vực huyện Đại Từ và các vùng lân cận ước đạt khoảng 8,5%, thấp hơn đáng kể so với các nhà thầu dẫn đầu nắm giữ trên 20% thị phần khu vực.

Thứ ba, về năng lực kỹ thuật và trang thiết bị công nghệ, kết quả khảo sát 250 khách hàng cho thấy điểm đánh giá trung bình về máy móc, thiết bị thi công đạt 3,42/5,0 (mức trung bình khá). Nhiều hạng mục thi công vẫn phụ thuộc vào thao tác thủ công, làm chậm tiến độ từ 5% đến 10% tại một số công trình giao thông nông thôn.

Thứ tư, hoạt động xúc tiến thương mại và nghiên cứu thị trường còn bị xem nhẹ. Ngân sách dành cho quảng bá thương hiệu, tiếp thị dịch vụ chỉ chiếm dưới 0,8% tổng doanh thu hàng năm. Điểm đánh giá của khách hàng về hoạt động xúc tiến chỉ đạt 2,75/5,0.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm phản ánh rõ nét thực trạng chung của nhiều doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh ROE, ROS giữa Cường Tâm và 3 đối thủ cạnh tranh cùng bảng phân bổ thang đo Likert về mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng công trình.

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ việc công ty chưa xây dựng được bộ phận chuyên trách về nghiên cứu thị trường và lập hồ sơ thầu chuyên sâu. Việc chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay ngân hàng với lãi suất cao đã bào mòn biên lợi nhuận ròng. So sánh với bài học thành công từ các doanh nghiệp đầu ngành như Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 1 (Cienco 1) trong việc cơ giới hóa và đổi mới công nghệ, hay Công ty Hồng Ân trong việc đa dạng hóa quỹ bảo lãnh tín dụng, việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho Cường Tâm đòi hỏi một chiến lược chuyển đổi đồng bộ. Giải quyết các rào cản này sẽ tạo tiền đề để doanh nghiệp nâng tỷ lệ trúng thầu lên trên 50% và tối ưu hóa từ 8% đến 12% chi phí quản lý dự án.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Cường Tâm đến năm 2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Tái cấu trúc tài chính và tối ưu hóa nguồn vốn: Ban Giám đốc cùng Phòng Tài chính Kế toán cần thực hiện gia tăng vốn chủ sở hữu, phấn đấu nâng tỷ lệ tự chủ vốn lên mức tối thiểu 40% tổng tài sản trước năm 2020. Doanh nghiệp cần đa dạng hóa kênh cấp vốn thông qua thuê mua tài chính máy móc, thương lượng điều khoản thanh toán giãn tiến độ với nhà cung cấp, và chủ động tiếp cận các quỹ bảo lãnh tín dụng nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay từ 1,0% đến 1,5%/năm.
  • Hiện đại hóa năng lực kỹ thuật và quy trình lập hồ sơ dự thầu: Phòng Kỹ thuật cần tổ chức tập huấn chuyên môn định kỳ cho 100% kỹ sư về công nghệ xây dựng mới và phần mềm dự toán chuyên ngành. Doanh nghiệp cần trích lập từ 3% đến 5% lợi nhuận sau thuế mỗi năm để đầu tư mới các máy móc cơ giới hiện đại, đồng thời chuẩn hóa quy trình khảo sát mặt bằng và lập hồ sơ dự thầu nhằm giảm sai sót kỹ thuật xuống dưới 2%.
  • Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại và định vị thương hiệu: Văn phòng Kinh doanh cần nâng mức đầu tư cho hoạt động xúc tiến lên 1,5% - 2,0% tổng doanh thu trong giai đoạn 2018 - 2020. Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu chuyên nghiệp, phát triển cổng thông tin điện tử giới thiệu năng lực thi công, và thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi động thái của 100% đối thủ cạnh tranh chính trên địa bàn.
  • Chủ động chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng: Ký kết hợp đồng hợp tác chiến lược dài hạn với từ 5 đến 7 nhà máy sản xuất xi măng, sắt thép lớn tại vùng Đông Bắc để đảm bảo mức chiết khấu giá đầu vào ổn định thấp hơn giá thị trường từ 3% đến 5%, hạn chế tối đa rủi ro trượt giá vật tư trong suốt vòng đời dự án.
  • Kiến nghị cơ quan quản lý: Đề nghị UBND tỉnh Thái Nguyên và Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính về cấp phép xây dựng, tạo môi trường đấu thầu minh bạch, và mở rộng các chương trình kết nối tín dụng ưu đãi cho nhà thầu địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp khung phương pháp luận thực chiến và bộ chỉ số tài chính - kỹ thuật để rà soát điểm nghẽn, từ đó tái định hình chiến lược đấu thầu và định giá công trình cạnh tranh.
  • Chuyên viên phòng đấu thầu và quản lý dự án: Hướng dẫn chi tiết quy trình thu thập dữ liệu hiện trường, phân tích hồ sơ mời thầu và ứng dụng các biện pháp tổ chức thi công nhằm gia tăng xác suất trúng thầu.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng công thức Slovin xác định cỡ mẫu 250 phiếu khảo sát, xây dựng thang đo Likert và kết hợp mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter trong môi trường doanh nghiệp SME.
  • Cơ quan hoạch định chính sách và hiệp hội ngành nghề: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về khó khăn của hơn 90% doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ tại địa phương, làm căn cứ điều chỉnh chính sách tín dụng và quản lý thị trường đấu thầu xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát khách hàng của công ty? Tác giả áp dụng công thức Slovin (1960) với tổng thể 624 khách hàng và sai số chuẩn e = 0,05 ở độ tin cậy 95%. Kết quả tính toán cho ra cỡ mẫu 243,7 và được làm tròn lên 250 khách hàng thực tế nhằm gia tăng độ chính xác của phân tích thống kê.

Những chỉ số tài chính nào được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh của nhà thầu? Nghiên cứu sử dụng hệ thống chỉ tiêu gồm: tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, cùng 3 chỉ số sinh lời then chốt là ROA, ROE và ROS trong giai đoạn 2015 - 2017.

Tại sao năng lực lập hồ sơ dự thầu lại quyết định khả năng cạnh tranh trong ngành xây dựng? Hồ sơ dự thầu là căn cứ pháp lý và kỹ thuật duy nhất để chủ đầu tư chấm điểm lựa chọn nhà thầu. Một hồ sơ chuẩn xác về biện pháp thi công và tối ưu về giá dự thầu giúp tiết kiệm từ 5% đến 10% chi phí xây lắp, trực tiếp nâng cao xác suất thắng thầu.

Luận văn rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các doanh nghiệp điển hình trong nước? Nghiên cứu phân tích bài học từ Cienco 1 về đổi mới máy móc thiết bị và bảo vệ người lao động, cùng kinh nghiệm từ Công ty Hồng Ân về khai thác hiệu quả Quỹ bảo lãnh tín dụng và liên kết ngân hàng để củng cố tiềm lực tài chính vững chắc.

Mục tiêu phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cường Tâm đến năm 2020 là gì? Doanh nghiệp đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tự chủ vốn chủ sở hữu lên trên 40%, gia tăng thị phần xây dựng địa phương lên khoảng 15%, nâng tỷ lệ trúng thầu lên trên 50% và mở rộng thêm từ 2 đến 3 lĩnh vực xây lắp chuyên sâu.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập.
  • Phân tích thực trạng kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Cường Tâm, chỉ rõ các điểm nghẽn về tỷ lệ trúng thầu dưới 40% và áp lực nợ vay lớn.
  • Khảo sát thực chứng quy mô 250 khách hàng và 216 nhân sự, tạo lập bộ dữ liệu khoa học về chất lượng công trình, máy móc thiết bị và hoạt động xúc tiến thương mại.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp thực thi từ quản trị tài chính, nhân lực, kỹ thuật công nghệ đến chuỗi cung ứng vật liệu với lộ trình cụ thể đến năm 2020.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực cho công tác quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ trên toàn quốc.

Các nhà quản trị doanh nghiệp và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng ngay các biểu mẫu đánh giá và khung giải pháp trong công trình này để nâng cao hiệu quả tham gia đấu thầu và bứt phá doanh thu trong giai đoạn mới.