Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xi măng Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt khi nguồn cung trong nước vượt xa nhu cầu tiêu thụ thực tế, tạo áp lực lớn lên các đơn vị sản xuất quy mô vừa và nhỏ. Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI là doanh nghiệp thành viên trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, hoạt động trên khuôn viên 162.000 m2 tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên với tổng mức đầu tư trên 1.400 tỷ đồng. Dù sở hữu dây chuyền công nghệ lò quay phương pháp khô đồng bộ đạt công suất 2.200 tấn clinker/ngày (tương đương gần 1.000.000 tấn xi măng/năm), sản lượng tiêu thụ thực tế bình quân giai đoạn 2016 - 2018 chỉ đạt khoảng 600.000 tấn/năm. Trong khi đó, doanh nghiệp đối thủ cùng địa bàn là Xi măng La Hiên chỉ có mức đầu tư khoảng 600 tỷ đồng nhưng đạt sản lượng tiêu thụ 800.000 tấn/năm và ghi nhận lợi nhuận bình quân trên 30 tỷ đồng mỗi năm. Vấn đề nghiên cứu then chốt là năng lực cạnh tranh của Xi măng Quán Triều chưa tương xứng với quy mô tài sản cố định và tiềm năng vùng nguyên liệu. Mục tiêu của luận văn là phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh giai đoạn 2016 - 2018, nhận diện các điểm nghẽn nội tại và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao vị thế thị trường cho công ty đến năm 2023. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh tại tỉnh Thái Nguyên và 11 tỉnh thành lân cận. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu suất sử dụng vốn, gia tăng các chỉ số sinh lời ROA, ROE và đưa sản lượng tiêu thụ tiệm cận công suất thiết kế 1.000.000 tấn/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1985) với 4 nhóm yếu tố cấu thành sức mạnh doanh nghiệp gồm: hiệu quả hoạt động, chất lượng sản phẩm, sự đổi mới sáng tạo và mức độ thỏa mãn khách hàng. Michael Porter chỉ rõ: "Cạnh tranh là giành lấy thị phần". Đồng thời, tác giả kết hợp Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (1980) để phân tích các áp lực từ đối thủ hiện hữu, nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế trong ngành công nghiệp xi măng. Các khái niệm nền tảng được làm sáng tỏ gồm: năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, thị phần, năng suất lao động, chi phí sản xuất đơn vị và phối thức Marketing-mix 4P. Nghiên cứu cũng kế thừa bài học thực tiễn từ Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long với hệ thống cảng chuyên dụng tiếp nhận tàu 10.000 DWT xuất khẩu clinker và kinh nghiệm từ Xi măng Bỉm Sơn sau hơn 26 năm cung ứng trên 27 triệu tấn sản phẩm nhờ áp dụng công nghệ thu hồi nhiệt phát điện và chính sách bán hàng nông thôn mới.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo quản trị giai đoạn 2016 - 2018 của Xi măng Quán Triều, dữ liệu của Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên và Hiệp hội Xi măng Việt Nam. Nguồn dữ liệu sơ cấp được điều tra qua phiếu khảo sát với cỡ mẫu gồm 100 đối tượng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong năm 2018. Phương pháp chọn mẫu phân tầng (stratified sampling) được áp dụng để đảm bảo tính khách quan toàn diện: nhóm nội bộ gồm 30 cán bộ quản lý (chiếm 30%) thuộc các phòng Kế hoạch, Kế toán, Thị trường, Kỹ thuật và phân xưởng vận hành; nhóm bên ngoài gồm 70 đối tượng (chiếm 70%) bao gồm 8 đại lý cấp 1 (8%), 45 đại lý cấp 2 (45%), 5 doanh nghiệp xây dựng (5%) và 12 người tiêu dùng trực tiếp (12%). Tác giả sử dụng phương pháp thống kê kinh tế, so sánh chuỗi số liệu qua các năm và xử lý điểm trung bình theo thang đo Likert 5 mức độ trên phần mềm Excel. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các chỉ tiêu định tính như mức độ nhận diện thương hiệu, đồng thời đánh giá khoa học các biến số định lượng về tài chính, công nghệ và phân phối trong khoảng thời gian khảo sát 30 ngày.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về năng lực công nghệ và công suất, nhà máy vận hành lò quay phương pháp khô với tháp trao đổi nhiệt cyclone 5 tầng và buồng đốt Precalciner đạt công suất 2.200 tấn clinker/ngày. Tuy nhiên, sản lượng tiêu thụ thực tế năm 2016 - 2018 chỉ đạt khoảng 600.000 tấn/năm, tương đương 60% đến 65% công suất thiết kế, dẫn đến tình trạng lãng phí năng lực sản xuất sẵn có.

Thứ hai, về hiệu quả tài chính và sử dụng vốn, quy mô đầu tư hơn 1.400 tỷ đồng tạo ra áp lực chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí lãi vay rất lớn. Các hệ số khả năng thanh toán hiện hành, tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) duy trì ở mức thấp, chưa mang lại lợi nhuận kỳ vọng cho các cổ đông sáng lập so với mức sinh lời trên 30 tỷ đồng của đối thủ địa phương.

Thứ ba, về năng lực sản phẩm và thị trường, sản phẩm xi măng Pooclăng hỗn hợp PCB30, PCB40 đạt chuẩn TCVN 6260:2009 cùng chứng chỉ chất lượng ISO 9001:2015, sản phẩm Clinker Cpc50 có độ ổn định cao. Mặc dù công ty đã thiết lập mạng lưới gồm khoảng 400 đại lý phân phối tại 11 tỉnh thành, sản lượng tiêu thụ vẫn phụ thuộc phần lớn vào địa bàn nội tỉnh Thái Nguyên và độ nhận diện thương hiệu chưa thực sự nổi bật trước các nhãn hiệu lâu năm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên xuất phát từ việc công tác nghiên cứu thị trường, xúc tiến bán hàng và chính sách giá chưa linh hoạt để cạnh tranh trực tiếp với các đơn vị mới gia nhập ngành. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh sản lượng thiết kế 1.000.000 tấn/năm với sản lượng tiêu thụ thực tế 2016 - 2018, kết hợp cùng bảng thống kê cơ cấu chi phí sản xuất trên một tấn sản phẩm đối chiếu với các nhà máy trên cùng địa bàn. Bên cạnh đó, biểu đồ mạng nhện (radar) mô tả rõ điểm số đánh giá từ 100 phiếu điều tra đối với 6 nhóm năng lực: công nghệ, nhân sự, tài chính, marketing, quản lý và thương hiệu. So với các mô hình nghiên cứu cùng ngành, doanh nghiệp chưa tận dụng triệt để lợi thế vị trí địa lý chỉ cách mỏ than Khánh Hòa và nguồn đá vôi 1 km để tối ưu hóa chi phí vận chuyển nguyên nhiên liệu đầu vào, khiến giá thành sản phẩm chưa tạo được ưu thế cạnh tranh vượt trội.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2019 - 2023, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp:

Một là, tối ưu hóa công nghệ và tiết giảm chi phí sản xuất. Phòng Kỹ thuật và Phân xưởng sản xuất cần chủ trì cải tiến hệ thống cyclone 5 tầng, áp dụng giải pháp tận dụng nhiệt khí thải lò nung để phát điện, phấn đấu tiết kiệm 15% đến 20% chi phí điện năng và giảm mức tiêu hao than từ 3% đến 5% trên mỗi tấn clinker trong giai đoạn 2020 - 2022.

Hai là, đổi mới chiến lược Marketing-mix và mở rộng kênh tiêu thụ. Phòng Thị trường cần mở rộng mạng lưới phân phối từ 400 điểm bán hiện nay lên trên 550 đại lý tại 11 tỉnh thành phía Bắc; áp dụng mức chiết khấu bổ sung 2% đến 3% cho các đại lý đạt sản lượng trên 5.000 tấn/năm; tích cực tham gia đấu thầu các dự án hạ tầng giao thông và công trình xây dựng nông thôn mới với mốc hoàn thành trước năm 2022.

Ba là, tái cấu trúc tài chính và nâng cao hiệu quả đồng vốn. Phòng Kế toán - Tài chính cần xây dựng kế hoạch cơ cấu lại các khoản vay trung và dài hạn của dự án 1.400 tỷ đồng, nâng vòng quay vốn lưu động lên trên 3 vòng/năm và duy trì chỉ số thanh toán hiện hành đạt ngưỡng an toàn từ 1,5 đến 2,0 lần trong suốt giai đoạn 2019 - 2023.

Bốn là, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả quản trị. Phòng Tổ chức hành chính chủ trì triển khai chương trình đào tạo chuyên môn cho 100% công nhân vận hành theo chuẩn ISO 9001:2015, áp dụng hệ thống đánh giá hiệu suất công việc KPI gắn với thu nhập, hướng tới mục tiêu tăng năng suất lao động tối thiểu 8%/năm từ nay đến năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1: Ban lãnh đạo, giám đốc điều hành các doanh nghiệp sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng. Luận văn cung cấp khung phân tích thực tế để tái cơ cấu kênh bán hàng, kiểm soát chi phí vận hành và nâng cao hiệu quả khai thác công suất lò quay phương pháp khô.

Nhóm 2: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp. Đề tài là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình khảo sát 100 mẫu phân tầng, xử lý thang đo Likert và ứng dụng mô hình lợi thế cạnh tranh Michael Porter vào ngành công nghiệp nặng.

Nhóm 3: Chuyên viên phân tích tài chính và tư vấn chiến lược đầu tư. Tài liệu mang đến góc nhìn chuyên sâu về quản trị rủi ro dòng tiền, cân đối chi phí khấu hao và nâng cao tỷ suất sinh lời cho các dự án công nghiệp có quy mô đầu tư trên 1.400 tỷ đồng.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước, Hiệp hội Xi măng Việt Nam và lãnh đạo Tập đoàn TKV. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch thị trường, điều tiết cung cầu và xây dựng cơ chế khuyến khích tận thu nguồn đá thải mỏ than nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung lý thuyết nền tảng nào để phân tích năng lực cạnh tranh?

Đề tài vận dụng lý thuyết Lợi thế cạnh tranh (1985) và Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh (1980) của Michael Porter, kết hợp với mô hình phối thức Marketing-mix 4P. Khung lý thuyết này cho phép đánh giá đa chiều từ cấu trúc ngành, sức ép thị trường đến các nhân tố nội tại như công nghệ, tài chính và nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

Dữ liệu thực nghiệm của nghiên cứu được thu thập từ quy mô mẫu như thế nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 100 phiếu điều tra theo phương pháp chọn mẫu phân tầng tại tỉnh Thái Nguyên năm 2018. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm 30 cán bộ quản lý nội bộ và 70 đối tượng bên ngoài đại diện cho 8 đại lý cấp 1, 45 đại lý cấp 2, 5 nhà thầu xây dựng và 12 người tiêu dùng trực tiếp.

Đâu là nguyên nhân chính khiến hiệu quả kinh doanh của Xi măng Quán Triều chưa cao?

Nguyên nhân cốt lõi là sản lượng tiêu thụ thực tế chỉ đạt khoảng 600.000 tấn/năm so với công suất thiết kế 2.200 tấn clinker/ngày (gần 1.000.000 tấn xi măng/năm). Gánh nặng khấu hao từ tổng mức đầu tư 1.400 tỷ đồng cùng hệ thống marketing chưa phát triển mạnh tại 11 tỉnh thành đã làm suy giảm đáng kể tỷ suất lợi nhuận của công ty.

Nghiên cứu đưa ra giải pháp công nghệ cụ thể nào để tiết giảm chi phí sản xuất?

Luận văn đề xuất cải tiến tháp trao đổi nhiệt cyclone 5 tầng kết hợp buồng đốt Precalciner và xây dựng hệ thống phát điện tận dụng nhiệt khí thải lò quay. Giải pháp này giúp tiết kiệm 15% đến 20% chi phí điện năng, giảm 3% đến 5% tiêu hao than cám trên mỗi tấn clinker thành phẩm.

Kết quả nghiên cứu có thể mở rộng ứng dụng cho các doanh nghiệp khác hay không?

Hoàn toàn có thể ứng dụng. Bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh, phương pháp phân tích chi phí đơn vị và hệ thống 4 nhóm giải pháp trong đề tài là cẩm nang hữu ích cho các nhà máy sản xuất xi măng quy mô từ 0,5 đến 2 triệu tấn/năm trong việc tái cấu trúc hoạt động kinh doanh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh theo mô hình lợi thế cạnh tranh và 5 lực lượng của Michael Porter trong ngành vật liệu xây dựng.
  • Đánh giá thực trạng dây chuyền sản xuất 2.200 tấn clinker/ngày và hệ thống 400 đại lý của Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI giai đoạn 2016 - 2018.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn tiêu thụ 600.000 tấn/năm và gánh nặng tài chính từ dự án đầu tư 1.400 tỷ đồng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi về công nghệ, tài chính, marketing và nhân sự với lộ trình hoàn thiện đến năm 2023.
  • Cung cấp nguồn số liệu khảo sát 100 mẫu phân tầng có độ tin cậy cao, phục vụ công tác hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp.

Về định hướng tiếp theo, công ty cần khẩn trương thực hiện lộ trình tái cấu trúc theo từng giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2023. Quý độc giả, các nhà quản trị và nhà nghiên cứu hãy đón đọc toàn văn luận văn để khai thác trọn vẹn các mô hình đánh giá và phương pháp luận giá trị cho thực tiễn quản trị kinh doanh.