Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong giai đoạn 20 năm (2002 - 2021) ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng về cả quy mô lẫn tốc độ tăng trưởng. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, năm 2001 tổng trị giá xuất nhập khẩu của Việt Nam ở mức hơn 30 tỷ USD; đến ngày 14/12/2022 con số này đạt 698,5 tỷ USD và chính thức chạm mốc kỷ lục 700 tỷ USD vào ngày 15/12/2022. Năm 2021, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ghi nhận xuất khẩu của Việt Nam xếp hạng thứ 23 trên phạm vi toàn cầu và đứng thứ 2 trong khu vực ASEAN (sau Singapore). Cũng trong năm 2021, cả nước có 31 thị trường xuất khẩu đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, trong đó 5 thị trường vượt mốc 10 tỷ USD và 8 thị trường vượt mốc 5 tỷ USD.

Tuy nhiên, bước sang năm 2022, bối cảnh kinh tế và chính trị quốc tế xuất hiện nhiều biến động phức tạp, đặc biệt là xung đột giữa Nga và Ukraine, cùng với tình trạng lạm phát tăng cao tại thị trường chủ lực như Liên minh Châu Âu (EU) và Hoa Kỳ. Hoạt động xuất khẩu trực tiếp của các ngành hàng mũi nhọn như dệt may, da giày đối mặt với sự sụt giảm mạnh về số lượng đơn hàng, chi phí nguyên vật liệu và cước vận tải tăng cao, cùng các rủi ro liên quan đến chậm trễ giao nhận, hư hỏng hàng hóa và trở ngại trong thanh toán quốc tế. Do đó, việc xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu trong quy trình xuất khẩu trực tiếp là yêu cầu cấp thiết để giảm thiểu rủi ro, bảo vệ tài sản và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (TBS) là một trong những doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu lớn tại Việt Nam trong lĩnh vực da giày và túi xách. Mặc dù hoạt động xuất khẩu trực tiếp đóng vai trò trọng tâm trong cơ cấu doanh thu của đơn vị, nhưng tại doanh nghiệp chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động kiểm soát nội bộ áp dụng riêng cho quy trình xuất khẩu trực tiếp. Đây là lý do tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu này.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là tìm hiểu tình hình thực tế về hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình xuất khẩu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát. Hai mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Minh họa tình huống vận dụng thực tế hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình xuất khẩu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình;
  2. Phân tích các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu được định hướng thông qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng về hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình xuất khẩu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình như thế nào?
  2. Những rủi ro nào đang tồn tại trong quy trình xuất khẩu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình?
  3. Giải pháp nào sẽ giảm thiểu được rủi ro xảy ra trong quy trình xuất khẩu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình?

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình xuất khẩu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình. Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình. Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và thực tế vận hành trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý được tác giả sử dụng làm nền tảng bao gồm:

  • Khái niệm xuất khẩu hàng hóa căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005. Xuất khẩu trực tiếp được định nghĩa là hình thức giao dịch ngoại thương mà bên bán tự đứng tên, tự chịu trách nhiệm đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức sản xuất, đóng gói, giao dịch vận tải, thông quan và thanh toán trực tiếp với khách hàng nước ngoài.
  • Khái niệm kiểm soát nội bộ theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315) ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính: Kiểm soát nội bộ là quy trình do ban quản trị, ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về việc đạt được các mục tiêu hoạt động, báo cáo và tuân thủ.
  • Báo cáo COSO (2013) về kiểm soát nội bộ với 3 nhóm mục tiêu (hoạt động, báo cáo, tuân thủ) và 5 thành phần cấu thành gắn liền với 17 nguyên tắc cốt lõi: Môi trường kiểm soát (nguyên tắc 1 đến 5), Đánh giá rủi ro (nguyên tắc 8 và 9), Hoạt động kiểm soát (nguyên tắc 10 đến 12), Thông tin và truyền thông (nguyên tắc 13 đến 15) và Giám sát (nguyên tắc 16 và 17).
  • Các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn chuyên ngành: Điều 5 Thông tư số 06/2020/TT-NHNN quy định về nguyên tắc hoạt động kiểm soát nội bộ; Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về rủi ro tín dụng; Quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2020 (trọng tâm là điều kiện CIF - Cost, Insurance, Freight); Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; Thông tư số 37/2021/TT-BTC ngày 27/05/2021 quy định về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái.
  • Mô hình quy trình kỹ thuật xuất khẩu trực tiếp được chuẩn hóa theo tài liệu của Trai (2020), bao gồm các khâu: đàm phán, ký hợp đồng ngoại thương, xin giấy phép xuất khẩu, thực hiện hợp đồng, thanh toán bước đầu, làm hàng (thuê tàu/booking, đóng hàng, lập Invoice/Packing list, khai báo hải quan, gửi SI/VGM lấy B/L, cấp chứng nhận xuất xứ C/O, gửi bộ chứng từ), thanh toán tiền hàng và giải quyết khiếu nại.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp gồm 4 phương pháp:

  • Phương pháp phân tích tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình, thông tư, văn bản pháp luật, công trình nghiên cứu đi trước và hệ thống chứng từ thực tế phát sinh tại đơn vị (hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, tờ khai hải quan).
  • Phương pháp khảo sát (survey): Thiết lập bảng câu hỏi khảo sát hướng tới các cán bộ, nhân viên liên quan tại các phòng ban của công ty nhằm thu thập ý kiến đánh giá về thực trạng nhận diện rủi ro và các thủ tục kiểm soát đang vận hành.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu thực trạng kiểm soát nội bộ và hoạt động xuất nhập khẩu của công ty với số liệu thống kê của thị trường ngành và các chuẩn mực kiểm soát.
  • Phương pháp tổng hợp: Phân loại, tổng hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp nhằm rút ra các phát hiện về mặt hạn chế, nguyên nhân rủi ro và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương, Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); các tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, quy trình luân chuyển chứng từ của TBS giai đoạn 2018 - 2022; kết quả từ các phiếu khảo sát nội bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình xuất khẩu trực tiếp

Chương 1 cung cấp khung lý luận chung về nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp và hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp. Về mặt nghiệp vụ, xuất khẩu trực tiếp mang lại các đặc điểm như tăng tính cạnh tranh, quyền tự chủ quản lý chất lượng sản phẩm, tối đa hóa biên lợi nhuận và nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường quốc tế. Quy trình xuất khẩu trực tiếp được tác giả mô tả tuần tự qua các bước nghiệp vụ gắn liền với dòng lưu chuyển chứng từ cụ thể.

Song song với đó, nghiên cứu chỉ rõ 6 loại rủi ro điển hình trong xuất khẩu trực tiếp: rủi ro chính trị (bất ổn, thay đổi chính sách ngoại hối, chiến tranh, cấm vận), rủi ro pháp lý (thay đổi luật pháp nước sở tại), rủi ro tín dụng và tài chính (đối tác không thực hiện nghĩa vụ thanh toán), rủi ro chất lượng (lỗi kỹ thuật, hàng hỏng do thời tiết hoặc đóng gói không đúng quy cách), rủi ro vận chuyển và hậu cần (tai nạn, chậm trễ tàu xe, mất cắp khi bốc xếp), và rủi ro ngôn ngữ - văn hóa.

Về kiểm soát nội bộ, chương này trình bày chi tiết cấu trúc 5 thành phần theo COSO 2013 và các nguyên tắc hoạt động theo Thông tư số 06/2020/TT-NHNN. Các hoạt động kiểm soát được phân loại theo mục đích (phòng ngừa, phát hiện, bù đắp) và theo chức năng (soát xét của nhà quản lý, quản trị hoạt động, phân chia trách nhiệm bất kiêm nhiệm, kiểm soát vật chất, kiểm soát xử lý thông tin). Chương 1 cũng phân tích các hạn chế cố hữu của kiểm soát nội bộ: rào cản chi phí thiết lập, tính bảo đảm chỉ ở mức hợp lý chứ không thể tuyệt đối, nguy cơ lạm quyền từ phía nhà quản lý, và khuynh hướng bỏ sót các nghiệp vụ không thường xuyên phát sinh. Tác giả phân chia quy trình kiểm soát xuất khẩu thành 3 cụm nghiệp vụ trọng tâm: kiểm soát quy trình đàm phán và ký kết hợp đồng; kiểm soát quy trình làm hàng; và kiểm soát quy trình theo dõi công nợ, thu tiền.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình xuất khẩu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Chương 2 giới thiệu bối cảnh hoạt động của đơn vị khảo sát: Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình thành lập ngày 06/10/1992 với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH Thái Bình. Đến tháng 6/2005, công ty chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần, hoàn tất thủ tục pháp lý ngày 31/07/2005 và chính thức hoạt động dưới tên gọi Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình từ ngày 01/08/2005. Doanh nghiệp phát triển 6 ngành trụ cột, tạo việc làm cho hơn 12.000 lao động (năm 2021 lao động nữ chiếm trên 62%). Doanh nghiệp chuyên gia công, sản xuất các sản phẩm giày (casual, waterproof, work shoes, injection, thể thao) cho các đối tác quốc tế như Skechers, Decathlon, Wolverine; túi xách và ví cao cấp cho Coach, Lancaster, Tory Burch; đồng thời hợp tác logistics với Damco, APL, DHL, Geodis.

Về cơ cấu bộ máy, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, điều hành trực tiếp là Tổng Giám đốc. Bộ máy hỗ trợ gồm 7 phòng ban: Kinh doanh và tiếp thị, Nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D), Sản xuất, Hành chính - Lễ tân (Nhân sự), Tài chính - Kế toán, Xuất nhập khẩu, và Thu mua. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và các kế toán viên phụ trách từng mảng (xuất nhập khẩu, kho, giá thành, tiền lương, thuế, chi phí xuất, công nợ thu, công nợ trả, thống kê xí nghiệp và chi nhánh). Đơn vị áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, ghi sổ bằng máy vi tính kết hợp bảng tính Excel, tuân thủ Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 37/2021/TT-BTC.

Chỉ tiêu Năm 2018 (Triệu đồng) Năm 2019 (Triệu đồng) Năm 2020 (Triệu đồng) Tăng trưởng 2019 so với 2018 Tăng trưởng 2020 so với 2019
Doanh thu 9.800 10.900 11.600 +11% (+1.100 triệu đồng) +6,4% (+700 triệu đồng)
Chi phí 6.100 - - Tăng 500 triệu đồng -
Lợi nhuận 3.700 3.700 4.100 0% (văn bản ghi tăng 16%) Giảm 5% (theo giải trình văn bản)

Năm 2021, sản lượng sản xuất của ngành giày và túi xách đều đạt trên 90% so với năm 2020, doanh thu ngành đế tăng 26%. Về thị trường xuất khẩu, sản phẩm của công ty tiêu thụ chính tại Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc và Nhật Bản. Thị trường Trung Quốc năm 2022 đạt kim ngạch 1,23 tỷ USD da giày (tăng 1,17% so với năm 2021, chiếm tỷ trọng 2,98% tổng hàng xuất khẩu Việt Nam). Thị trường Hoa Kỳ ghi nhận xuất khẩu giày dép trên 10 tỷ USD và túi xách trên 2 tỷ USD. Thị trường EU chiếm 12,48% thị phần xuất khẩu da giày Việt Nam năm 2019 với kim ngạch 46,8 tỷ USD.

Về quy trình xuất khẩu trực tiếp tại TBS:

  • Điều kiện giao hàng: Đa số đơn hàng sử dụng điều kiện CIF (Incoterms 2020), người bán chịu trách nhiệm thông quan xuất khẩu, xếp hàng lên tàu, trả cước vận tải và phí bảo hiểm hàng hải tối thiểu tới cảng đến.
  • Khách hàng được phân thành 4 nhóm: Nhà bán buôn (wholesaler), Nhà sản xuất (retailer), Nhà nhập khẩu (importer), và Đối tác thương mại (trade partners).
  • Phương thức thanh toán: Doanh nghiệp thường áp dụng chính sách yêu cầu nhà nhập khẩu thanh toán trước 30% giá trị lô hàng, 70% còn lại được thanh toán sau khi nhà nhập khẩu nhận hàng; hoặc áp dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C).
  • Khảo sát thực trạng kiểm soát nội bộ: Thông qua các Bảng 2.5 đến 2.9 và Lưu đồ 2.1 đến 2.4, tác giả tổng hợp tỷ lệ phản hồi về 5 thành phần kiểm soát. Kết quả chỉ ra rằng kiểm soát việc lập chứng từ (Invoice, Packing list) còn mang tính thủ công; công tác kiểm tra chéo giữa phòng Kinh doanh, phòng XNK và Kế toán công nợ chưa thường xuyên; năm 2022 công ty phải ngừng sản xuất và xuất hàng sang thị trường Nga và Ukraine do xung đột chính trị, dẫn đến tồn kho, phát sinh chi phí đóng gói lại để chuyển sang thị trường khác.

Chương 3: Đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình xuất khẩu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Chương 3 tổng kết các ưu điểm, nhược điểm trong hệ thống kiểm soát nội bộ của TBS và đưa ra các kiến nghị cải thiện dựa trên cấu trúc 5 thành phần của COSO 2013:

  • Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, cập nhật quy định hải quan quốc tế và nâng cao năng lực tiếng Anh cho nhân viên phòng XNK; ban hành văn bản quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn và tính độc lập giữa các vị trí xét duyệt, thực hiện và ghi sổ kế toán.
  • Hoàn thiện đánh giá rủi ro: Thiết lập quy trình nhận diện rủi ro định kỳ đối với từng thị trường xuất khẩu, đặc biệt chú trọng rủi ro địa chính trị và biến động chính sách thương mại; xây dựng hệ thống tiêu chí xếp hạng tín nhiệm đối tác nước ngoài trước khi ký kết hợp đồng.
  • Hoàn thiện hoạt động kiểm soát: Thiết lập quy trình kiểm tra chéo độc lập giữa bộ phận lập chứng từ xuất khẩu (Invoice, Packing list, B/L, C/O) và bộ phận kế toán; thắt chặt quy trình giám sát đóng hàng container và niêm phong chì kẹp; quản lý chặt chẽ hạn mức và kỳ hạn công nợ của từng khách hàng.
  • Hoàn thiện thông tin và truyền thông: Đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu giữa phần mềm kế toán và hệ thống theo dõi đơn hàng của phòng XNK và phòng Kinh doanh; thiết lập kênh phản hồi thông tin thông suốt giữa các bộ phận.
  • Hoàn thiện giám sát: Tăng cường hoạt động kiểm tra định kỳ và đột xuất của Ban kiểm soát đối với các giao dịch xuất khẩu trực tiếp quy mô lớn; duy trì cơ chế đánh giá định kỳ để kịp thời phát hiện sai sót và điều chỉnh quy trình.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế được trình bày trong khóa luận:

  • Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi quy trình nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng da giày và túi xách tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình, đồng thời liên kết quy trình thực tế với các tiêu chuẩn Incoterms 2020 (điều kiện CIF) và quy chế thanh toán ngoại thương (trả trước 30% và thu hồi 70% sau giao hàng).
  • Phản ánh trung thực tình hình tài chính và biến động hoạt động giai đoạn 2018 - 2021 của TBS với các cột mốc doanh thu 9.800 triệu đồng (2018), 10.900 triệu đồng (2019) và 11.600 triệu đồng (2020); mức lợi nhuận 4.100 triệu đồng (2020); mức phục hồi sản lượng trên 90% đối với giày và túi xách trong năm 2021.
  • Ghi nhận những tác động thực tế từ rủi ro chính trị năm 2022: Công ty buộc phải dừng sản xuất và xuất khẩu toàn bộ cho thị trường Nga và Ukraine, dẫn đến xáo trộn kế hoạch sản xuất, giảm sản lượng kế hoạch và làm tăng chi phí đóng gói lại hàng hóa để chuyển hướng thị trường.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với 5 cấu phần của khung COSO 2013 nhằm khắc phục các lỗ hổng trong đối chiếu chứng từ, nhận diện rủi ro khách hàng và theo dõi công nợ thu.

Đóng góp tự nêu của tác giả:

  • Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên tập trung chuyên sâu vào hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình xuất khẩu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình.
  • Đề tài vận dụng khung lý thuyết COSO 2013 và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 315 vào một doanh nghiệp sản xuất gia công xuất khẩu quy mô lớn (hơn 12.000 lao động), cung cấp cơ sở thực tiễn cho ban lãnh đạo công ty trong việc hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro ngoại thương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả tự nhận định năng lực nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế trong nghiệp vụ kiểm soát nội bộ và xuất nhập khẩu còn ở mức sinh viên thực tập, chưa thể bao quát toàn diện mọi tình huống phức tạp của thương mại quốc tế.
  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Đề tài chỉ tập trung khảo sát hoạt động xuất khẩu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến năm 2022, chưa phân tích các mảng kinh doanh khác trong 6 trụ cột của TBS Group.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các hoạt động kinh doanh khác của TBS Group, đặc biệt là lĩnh vực logistics và chuỗi cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất xuất khẩu.
  • Tiếp tục theo dõi và nghiên cứu tác động của các biến động kinh tế thế giới giai đoạn sau năm 2022 đối với các chính sách kiểm soát nội bộ xuất khẩu trực tiếp của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại: Tài liệu minh họa thực tế về việc áp dụng khung COSO 2013 và Chuẩn mực kiểm toán số 315 vào quy trình xuất khẩu hàng hóa tại một doanh nghiệp da giày quy mô lớn.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro xuất khẩu: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận phân chia quy trình xuất khẩu thành 3 cụm kiểm soát (đàm phán/hợp đồng, làm hàng, thu tiền công nợ) và hệ thống bảng hỏi khảo sát theo 5 thành phần kiểm soát.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất da giày, dệt may: Tham khảo các thủ tục kiểm soát chứng từ xuất khẩu (Invoice, Packing list, B/L, C/O) và kinh nghiệm xử lý biến động thị trường khi phát sinh rủi ro địa chính trị.

Phần đáng giá nhất để tham khảo trong khóa luận là hệ thống các lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ (Lưu đồ 2.1 đến 2.4) và các bảng nhận diện rủi ro, thủ tục kiểm soát tương ứng trong quy trình làm hàng và thu tiền (Bảng 2.2 đến 2.4).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật nào làm nền tảng?

Nghiên cứu sử dụng Báo cáo COSO 2013 (với 3 nhóm mục tiêu, 5 thành phần và 17 nguyên tắc), Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (Thông tư số 214/2012/TT-BTC), Luật Thương mại năm 2005 (Điều 28), Điều 5 Thông tư số 06/2020/TT-NHNN, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, Incoterms 2020 (điều kiện CIF), Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 37/2021/TT-BTC về tỷ giá hối đoái.

2. Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình áp dụng điều kiện giao hàng và phương thức thanh toán chủ yếu nào?

Công ty lựa chọn điều kiện giao hàng CIF theo tiêu chuẩn Incoterms 2020 cho phần lớn các lô hàng xuất khẩu. Về thanh toán, phương thức phổ biến là nhà nhập khẩu trả trước 30% giá trị hợp đồng trước khi xuất hàng và thanh toán 70% còn lại sau khi nhận hàng; hoặc áp dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C).

3. Xung đột chính trị giữa Nga và Ukraine năm 2022 đã tác động cụ thể ra sao đến hoạt động xuất khẩu của TBS?

Xung đột này khiến TBS phải dừng toàn bộ hoạt động sản xuất và xuất khẩu sang thị trường Nga và Ukraine, làm xáo trộn kế hoạch sản xuất, sụt giảm sản lượng kế hoạch và phát sinh chi phí đóng gói lại hàng hóa để vận chuyển sang các thị trường tiêu thụ thay thế. Đồng thời, doanh nghiệp phải chịu ảnh hưởng gián tiếp do giá cước vận tải biển, xăng dầu và nguyên vật liệu tăng cao đối với các đơn hàng xuất sang EU.

4. Quy trình kiểm soát nội bộ xuất khẩu trực tiếp tại TBS được tác giả chia thành các khâu trọng yếu nào?

Quy trình được chia thành 3 cụm kiểm soát nghiệp vụ: (1) Kiểm soát quy trình đàm phán và ký kết hợp đồng (tiếp nhận đơn hàng PO, đàm phán, ký hợp đồng, xin giấy phép xuất khẩu, nhận thanh toán ban đầu); (2) Kiểm soát quy trình làm hàng (thuê tàu, đóng hàng container, lập Invoice và Packing list, khai báo hải quan, gửi SI/VGM làm vận đơn B/L, cấp chứng nhận xuất xứ C/O); (3) Kiểm soát quy trình theo dõi công nợ và thu tiền hàng.

5. Bộ máy kế toán của TBS được tổ chức như thế nào và hình thức ghi sổ kế toán là gì?

Bộ máy kế toán do Kế toán trưởng điều hành, bên dưới có Kế toán tổng hợp cùng các kế toán viên phụ trách từng phân hệ (xuất nhập khẩu, kho, giá thành sản xuất, tiền lương, thuế, chi phí xuất, công nợ thu, công nợ trả) và thống kê tại các chi nhánh, xí nghiệp. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính kết hợp bảng tính Excel, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VNĐ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Hoài An đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình xuất khẩu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình giai đoạn 2020 - 2022 dựa trên khung lý thuyết COSO 2013 và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ngành da giày, quy trình luân chuyển chứng từ cũng như nhận diện các rủi ro vận hành phát sinh từ biến động thị trường và xung đột địa chính trị. Trên cơ sở kết quả khảo sát thực tế, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện tương ứng với các cấu phần kiểm soát nội bộ, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho công tác quản trị rủi ro xuất khẩu tại doanh nghiệp.