Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống kiểm soát nội bộ đóng vai trò nền tảng trong việc bảo đảm tính minh bạch, kỷ cương và hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập. Theo các báo cáo quản lý công, rủi ro thất thoát ngân sách và sai phạm quy trình công vụ có thể giảm thiểu tới 70% khi một cơ cấu kiểm soát toàn diện được vận hành đồng bộ. Tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Yên, quá trình chuyển đổi mô hình tổ chức từ Chi cục trực thuộc Sở Công Thương sang Cục trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường theo Quyết định số 3709/QĐ-BCT ngày 11/10/2018 của Bộ Công Thương đã đặt ra những yêu cầu cấp thiết về quản trị nội bộ.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện cơ chế kiểm soát tại một đơn vị quản lý địa bàn rộng lớn gồm 1 thành phố, 2 thị xã và 6 huyện với tổng số 53 cán bộ công chức và người lao động. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ và đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm phòng ngừa gian lận, sai sót trong thực thi công vụ. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2020 kết hợp khảo sát thực chứng trong năm 2021. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp khung đo lường cụ thể, hỗ trợ đơn vị nâng cao tính tuân thủ pháp luật, tối ưu hóa 100% việc chấp hành dự toán ngân sách nhà nước và tăng cường hiệu lực thanh tra chuyên ngành trên toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa Báo cáo chuẩn mực kiểm soát nội bộ COSO và Hướng dẫn về Chuẩn mực kiểm soát nội bộ cho khu vực công của Tổ chức quốc tế các Cơ quan Kiểm toán tối cao ban hành năm 2013 (INTOSAI 2013). Mô hình này xác lập 5 thành phần cấu thành cốt lõi: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, cùng Công tác giám sát.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng Lý thuyết Quản trị công mới để làm rõ trách nhiệm giải trình và tính kinh tế trong quản lý tài chính công. Các khái niệm trung tâm được phân định chặt chẽ bao gồm:

  1. Kiểm soát nội bộ khu vực công: Chuỗi quy trình tích hợp được lãnh đạo và công chức vận hành nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để hoàn thành sứ mệnh chính trị.
  2. Môi trường kiểm soát: Nền tảng văn hóa, triết lý lãnh đạo và giá trị đạo đức chi phối nhận thức của toàn thể tổ chức.
  3. Hoạt động kiểm soát: Các chính sách, thủ tục phân công phân nhiệm và bất kiêm nhiệm nhằm ngăn chặn rủi ro.
  4. Giám sát nội bộ: Cơ chế rà soát thường xuyên và định kỳ nhằm phát hiện khiếm khuyết của hệ thống.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt phương pháp định tính và thống kê mô tả định lượng dựa trên hai nguồn dữ liệu độc lập:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản pháp quy, báo cáo dự toán thu chi ngân sách, báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động và hồ sơ xử lý vi phạm hành chính của Cục trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc trực tiếp gửi đến đối tượng nghiên cứu trong năm 2021.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 53 cá nhân, đạt tỷ lệ bao phủ 100% tổng số cán bộ công chức và người lao động đang công tác tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Yên, bao gồm Ban Lãnh đạo Cục, 3 phòng chuyên môn nghiệp vụ (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp, Phòng Thanh tra - Pháp chế) và 6 Đội Quản lý thị trường trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu tổng thể toàn diện được áp dụng nhằm triệt tiêu hoàn toàn sai số chọn mẫu, phản ánh bức tranh chân thực và khách quan nhất. Phương pháp phân tích số liệu dựa trên thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm phản hồi cho từng tiêu chí, cho phép lượng hóa chính xác mức độ hữu hiệu của từng cấu phần kiểm soát theo chuẩn mực quốc tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng 53 cán bộ công chức tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Yên đã chỉ ra các kết quả cụ thể trên từng khía cạnh kiểm soát:

Thứ nhất, về môi trường kiểm soát, đơn vị đã xác lập nền tảng văn hóa chuẩn mực khi có 100% ý kiến khẳng định cơ quan đã ban hành đầy đủ quy định về đạo đức nghề nghiệp và lãnh đạo thường xuyên quán triệt giá trị liêm chính. Tỷ lệ cán bộ đánh giá cao môi trường văn hóa trung thực đạt 92,45%. Tuy nhiên, có tới 62,26% phản hồi cho biết trong thực tế vẫn tồn tại áp lực công việc lớn và các cơ hội tiềm ẩn dễ dẫn đến hành vi sai phạm quy định nếu thiếu sự giám sát chặt chẽ. Về cơ cấu nhân sự, 100% cán bộ đạt trình độ chuẩn hóa với 35,85% có trình độ Thạc sĩ (19 người) và 64,15% đạt trình độ Đại học (34 người). Dù vậy, 21,05% ý kiến từ cấp quản lý nhận định một số cán bộ mới chuyển đổi vị trí còn thiếu kinh nghiệm nghiệp vụ thực tiễn.

Thứ hai, về hoạt động kiểm soát và phân công công việc, 98,11% cán bộ đồng thuận rằng đơn vị đã thực hiện tốt nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa xử lý nghiệp vụ và bảo quản tài sản. Cơ cấu tổ chức được tinh gọn hiệu quả từ 7 đội xuống còn 6 đội địa bàn theo Quyết định số 3610/QĐ-BCT ngày 31/12/2020 của Bộ Công Thương. 84,91% nhân sự xác nhận cơ quan đã ban hành quy trình thực hiện công việc hàng ngày rõ ràng.

Thứ ba, về công tác tự kiểm tra và giám sát nội bộ, đây là điểm khiếm khuyết đáng kể nhất khi có tới 29,41% ý kiến phản ánh cơ chế tự kiểm tra, giám sát chéo giữa các bộ phận chưa được tiến hành định kỳ và sâu sát. Bên cạnh đó, 17,65% cán bộ cho rằng ban lãnh đạo cần cởi mở hơn trong việc lắng nghe các ý kiến phản biện trái chiều từ cấp cơ sở.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan rõ rệt. Về mặt khách quan, địa bàn quản lý trải rộng trên toàn tỉnh Phú Yên với phương thức vi phạm của các đối tượng buôn lậu ngày càng tinh vi khiến áp lực thực thi công vụ gia tăng mạnh mẽ. Về mặt chủ quan, mô hình tổ chức ngành dọc mới vận hành từ cuối năm 2018 khiến các quy chế kiểm soát nội bộ chưa bắt kịp ngay với tốc độ chuyển đổi số. Đơn vị chưa bố trí bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập mà chức năng tài chính kế toán vẫn lồng ghép trong Phòng Tổ chức - Hành chính.

Khi so sánh với nghiên cứu của Đặng Đình Hải (2015) tại Sở Tài chính Đồng Nai và nghiên cứu của Nguyễn Hữu Thiện (2020) tại huyện Kông Chro, điểm tương đồng nổi bật là các cơ quan công quyền thường làm tốt khâu ban hành quy chế hành chính nhưng lại thụ động trong quy trình nhận diện rủi ro định kỳ. Dữ liệu khảo sát của luận văn có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ hình cột phân lớp so sánh tỷ lệ hài lòng giữa 3 phòng tham mưu và 6 đội địa bàn, kết hợp bảng ma trận nhận diện rủi ro theo từng nghiệp vụ kiểm tra thị trường để nâng cao tính minh chứng học thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ:

  1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát và chuẩn hóa đạo đức công vụ: Ban Lãnh đạo Cục chủ trì ban hành Bộ quy tắc ứng xử điện tử tích hợp cơ chế giải trình minh bạch, đặt mục tiêu giảm thiểu 100% các rủi ro tiêu cực trong thi hành công vụ. Lộ trình triển khai hoàn tất trong Quý I năm 2022.
  2. Thiết lập quy trình đánh giá và quản trị rủi ro chuyên trách: Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp phối hợp cùng 6 Đội Quản lý thị trường xây dựng danh mục nhận diện rủi ro định kỳ 6 tháng một lần, phân loại đối tượng kiểm tra trọng điểm nhằm rút ngắn 30% thời gian thẩm tra xác minh vụ việc, áp dụng xuyên suốt giai đoạn 2022 - 2025.
  3. Tăng cường hiệu lực các thủ tục kiểm soát nghiệp vụ và tài chính: Phòng Tổ chức - Hành chính chuẩn hóa 100% quy trình lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí hoạt động theo định mức nhà nước quy định; phân tách độc lập khâu xét duyệt kinh phí và kế toán thanh toán trước tháng 6 năm 2022.
  4. Hiện đại hóa hệ thống thông tin và nâng cao hiệu quả giám sát độc lập: Phòng Thanh tra - Pháp chế triển khai ứng dụng phần mềm quản lý ấn chỉ và cơ sở dữ liệu xử phạt vi phạm hành chính trực tuyến, nâng tỷ lệ phản hồi thông tin nội bộ lên 95% và thiết lập kế hoạch kiểm tra chéo 100% hồ sơ vụ việc phức tạp định kỳ hàng quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  1. Ban Lãnh đạo và cán bộ quản trị tại các Cục Quản lý thị trường địa phương: Luận văn cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh để đánh giá, thiết kế lại hệ thống kiểm soát nội bộ theo mô hình ngành dọc tập trung, áp dụng trực tiếp vào công tác điều hành từ 5 đến 10 đội trực thuộc.
  2. Kiểm soát viên và thanh tra viên chuyên ngành Công Thương: Tài liệu cung cấp góc nhìn sâu sắc về quy trình nhận diện sai sót trong lập hồ sơ xử lý vi phạm hành chính và quản lý hàng hóa tạm giữ, giúp nâng cao tính chuẩn mực pháp lý trong từng ca kiểm tra thực tế.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Kế toán, Quản trị công: Đây là tài liệu học thuật mẫu mực trong việc áp dụng khung lý thuyết INTOSAI 2013 và phương pháp khảo sát toàn bộ tổng thể 53 mẫu trong phân tích định lượng cơ quan hành chính.
  4. Cơ quan hoạch định chính sách thuộc Tổng cục Quản lý thị trường và Bộ Tài chính: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm để tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện các định mức chi tiêu nội bộ và tiêu chuẩn kiểm toán công trong giai đoạn hiện đại hóa ngành.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Yên được xây dựng theo mô hình chuẩn mực nào? Hệ thống được đối chiếu và đánh giá dựa trên khung chuẩn mực quốc tế INTOSAI 2013 dành cho khu vực công. Khung này bao gồm 5 bộ phận cấu thành hữu cơ: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin - truyền thông và Giám sát, giúp tích hợp quản trị rủi ro vào mọi khâu xử lý công vụ.

Quy mô mẫu khảo sát và tính đại diện của nghiên cứu được bảo đảm ra sao? Nghiên cứu khảo sát toàn bộ 53/53 cán bộ công chức và người lao động của Cục tại thời điểm tháng 5/2021, đạt tỷ lệ phản hồi 100%. Mẫu khảo sát bao quát từ Ban Lãnh đạo, 3 phòng chuyên môn đến 6 Đội Quản lý thị trường cấp huyện, loại bỏ hoàn toàn sai số ngẫu nhiên của phương pháp chọn mẫu xác suất.

Điểm nghẽn lớn nhất trong môi trường kiểm soát tại đơn vị là gì? Khảo sát chỉ ra 62,26% cán bộ nhận thấy môi trường tác nghiệp có nhiều áp lực và cơ hội tiềm ẩn dễ phát sinh sai phạm do tính chất kiểm tra cơ động ngoài hiện trường. Đồng thời, 21,05% ý kiến phản ánh năng lực cán bộ chưa thực sự đồng đều sau khi tiếp nhận nhiệm vụ chuyên sâu theo mô hình mới.

Tại sao việc đánh giá rủi ro trong quản lý thị trường cần được thực hiện định kỳ? Thủ đoạn buôn lậu và gian lận thương mại thay đổi liên tục trên 9 địa bàn cấp huyện thuộc tỉnh Phú Yên. Việc xây dựng bản đồ rủi ro định kỳ 6 tháng một lần giúp đơn vị phân bổ tối ưu nguồn nhân lực 53 công chức vào đúng các điểm nóng thị trường, ngăn ngừa lãng phí ngân sách và sai phạm nghiệp vụ.

Luận văn đưa ra giải pháp nào để kiểm soát chặt chẽ nguồn kinh phí hoạt động? Luận văn đề xuất chuẩn hóa 100% quy trình lập dự toán và quyết toán kinh phí theo Bảng 2.8 và Bảng 2.9 của đơn vị. Giải pháp yêu cầu tách bạch tuyệt đối giữa người phê duyệt chi tiêu và công chức kế toán thuộc Phòng Tổ chức - Hành chính, đảm bảo tính công khai và minh bạch tuyệt đối theo Luật Ngân sách nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện lý thuyết kiểm soát nội bộ khu vực công theo chuẩn mực INTOSAI 2013, làm rõ đặc thù vận hành của lực lượng Quản lý thị trường.
  • Đánh giá chính xác thực trạng của Cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Yên với 53 nhân sự, khẳng định ưu thế về tính bất kiêm nhiệm đạt 98,11% nhưng cũng chỉ rõ 29,41% hạn chế trong hoạt động giám sát chéo.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình cụ thể từ Quý I/2022 đến năm 2025, giúp đơn vị tối ưu hóa công tác quản trị nội bộ.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực nghiệm có giá trị cao cho các cơ quan hành chính nhà nước đang thực hiện tinh gọn bộ máy và chuyển đổi mô hình quản lý ngành dọc.
  • Các đơn vị hành chính sự nghiệp cần khẩn trương áp dụng bộ giải pháp này nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, ngăn ngừa rủi ro và nâng cao năng lực thực thi công vụ ngay từ hôm nay.