Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, chi phí thu mua nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ (đặc biệt là ngành sản xuất bao bì gỗ) thường chiếm từ 60% đến 75% giá thành sản phẩm. Theo các khảo sát kiểm toán độc lập tại Việt Nam, sự thiếu hụt các chốt kiểm soát trong chu trình Mua hàng - Thanh toán (Procure-to-Pay - P2P) dẫn đến thất thoát từ 5% đến 12% tổng ngân sách mua hàng hàng năm thông qua các hành vi gian lận đơn giá, nhận hàng kém phẩm chất, thanh toán trùng lặp hoặc chiếm dụng tiền tạm ứng.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: "Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong chu trình mua hàng - thanh toán tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Trang Dũng" do sinh viên Hà Minh Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Ngọc Quang (Đại học Kinh tế - ĐHQGHN) đã đi sâu mổ xẻ thực trạng quản trị rủi ro và kiểm soát tài chính tại một doanh nghiệp sản xuất thực tế tại Bắc Ninh.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    BỐI CẢNH & THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP                                |
|                                                                                                    |
|  [Đặc thù]: Sản xuất bao bì gỗ, pallet  -->  [Nguyên liệu chính]: Gỗ keo, gỗ thông, đinh, keo dán   |
|  [Hạ tầng Kế toán]: FAST ACCOUNTING    -->  [Chu trình]: Đặt hàng -> Nhận kho -> Nợ -> Thanh toán   |
|  [Rủi ro hiện hữu]: Thiếu bất kiêm nhiệm, đối chiếu chứng từ thủ công, phê duyệt tạm ứng lỏng lẻo  |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement)

Tại Công ty TNHH SX TM & DV Trang Dũng, quy trình thu mua nguyên liệu gỗ và phụ liệu sản xuất đang bộc lộ nhiều lỗ hổng rủi ro trọng yếu:

  • Thiếu sự bất kiêm nhiệm (Segregation of Duties): Nhân viên kinh doanh kiêm nhiệm khâu khảo sát giá, lập đơn đặt hàng (PO), trực tiếp tham gia giao nhận hàng tại kho và thu nhận chứng từ chi phí vận chuyển/bốc xếp.
  • Rủi ro hồ sơ thanh toán: Việc đối chiếu giữa Phiếu yêu cầu mua hàng (PYCMH), Đơn đặt hàng (PO), Phiếu giao hàng (PGH), Hóa đơn Giá trị gia tăng (HĐ GTGT) và Phiếu nhập kho (PNK) được thực hiện thủ công, tiềm ẩn sai sót về khối lượng gỗ quy đổi và đơn giá thực tế.
  • Kiểm soát tạm ứng lỏng lẻo trong mua hàng trả trước: Việc sử dụng Bảng tổng hợp phiếu chi (BTHPC) dồn vào cuối tháng tạo ra độ trễ kiểm soát quỹ tiền mặt, dễ phát sinh thất thoát và nợ khó đòi nội bộ.

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và mô hình hóa chi tiết lưu đồ luân chuyển chứng từ của chu trình Mua hàng - Thanh toán (cho cả hai hình thức: Trả tiền sau và Trả trước tiền mua hàng).
  2. Đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ (KSNB) của công ty dựa trên khung chuẩn mực quốc tế COSO 2013 (5 yếu tố: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin & Truyền thông, Giám sát) kết hợp Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 400 và Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 315.
  3. Thiết kế hệ thống chốt kiểm soát tự động hóa và tái cấu trúc quy trình đối chiếu 3 bên (3-Way Matching) tích hợp trên phần mềm FAST ACCOUNTING.
  4. Đo lường hiệu quả giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa thời gian chu chuyển dòng tiền của doanh nghiệp.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi: Chu trình Mua hàng - Thanh toán nguyên vật liệu gỗ và dịch vụ vận chuyển/bốc xếp tại Công ty TNHH SX TM & DV Trang Dũng (nhà máy tại Tiên Du, Bắc Ninh).
  • Giới hạn: Nghiên cứu tập trung vào hệ thống kiểm soát kế toán và kiểm soát quản lý; không can thiệp vào quy trình kỹ thuật gia công sản phẩm gỗ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực nghiệm tại doanh nghiệp cho thấy sự chênh lệch lớn giữa quy chế kiểm soát lý thuyết và thực tiễn vận hành:

Tiêu chí kiểm soát Hiện trạng tại Công ty Trang Dũng Rủi ro phát sinh Khung chuẩn COSO 2013 / VSA 400
Phân công - Phân nhiệm Nhân viên kinh doanh vừa đặt hàng vừa kiểm nhận hàng hóa và xử lý hóa đơn Gian lận thông đồng giá, nhận hàng sai quy cách Bắt buộc tách biệt phê chuẩn, bảo quản tài sản và ghi sổ
Xét duyệt đơn hàng Phê duyệt giấy tờ/fax thủ công, không có hạn mức tự động Mua vượt định mức tồn kho, tồn đọng vốn lưu động Hạn mức xét duyệt tự động theo phân cấp quản lý
Đối chiếu chứng từ Kế toán công nợ kiểm tra thủ công trước khi in PNK (3 - 5 liên) Sai lệch số lượng gỗ m³ thực nhận và hóa đơn Áp dụng cơ chế kiểm soát 3-Way Matching tự động
Quản trị rủi ro Chưa có danh mục nhà cung cấp (NCC) được phê duyệt định kỳ Mua hàng giá cao, phụ thuộc vào một vài cá nhân Đánh giá định kỳ NCC theo tiêu chí chất lượng - giá - uy tín

Ma trận yêu cầu giải pháp (MoSCoW Prioritization)

  • Must-have (Bắt buộc): Thiết lập quy trình phê chuẩn đa cấp cho Đơn đặt hàng (PO); áp dụng đối chiếu 3 bên (PO - PNK - Hóa đơn) trước khi lập Ủy nhiệm chi (UNC) hoặc Phiếu chi (PC).
  • Should-have (Cần có): Phân quyền vai trò người dùng (RBAC) trên phần mềm FAST ACCOUNTING; loại bỏ tình trạng nhân viên mua hàng trực tiếp nhận chứng từ chi phí không có hóa đơn.
  • Could-have (Có thể có): Xây dựng hệ thống bảng điểm đánh giá nhà cung cấp (Vendor Scorecard) định kỳ theo quý.
  • Won't-have (Chưa triển khai): Triển khai hệ thống ERP quy mô lớn (SAP/Oracle) do chi phí vượt quá ngân sách doanh nghiệp SME.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống kiểm soát mới được thiết kế lại nhằm khép kín toàn bộ dòng dữ liệu từ lúc phát sinh nhu cầu đến khi tất toán công nợ:

Technology Stack & Kiến trúc dữ liệu

  • Hệ thống Kế toán cốt lõi: FAST ACCOUNTING v11.x / v12.0 (Kiến trúc Client-Server, cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2019 Standard).
  • Chuẩn mực Kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Mô hình bảo mật: Phân quyền theo vai trò (Role-Based Access Control - RBAC) với chính sách phân tách nhiệm vụ (SoD Matrix).

Cấu trúc Schema cơ sở dữ liệu kiểm soát chứng từ

-- Bảng quản lý đơn đặt hàng (Purchase Orders)
CREATE TABLE Purchase_Orders (
    po_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    pr_id VARCHAR(20) NOT NULL, -- Tham chiếu Phiếu yêu cầu mua hàng
    vendor_id VARCHAR(20) NOT NULL,
    order_date DATE NOT NULL,
    total_amount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    approved_by VARCHAR(50) NOT NULL,
    approval_status VARCHAR(20) CHECK (approval_status IN ('PENDING', 'APPROVED', 'REJECTED')),
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Bảng quản lý nhận hàng (Goods Receipts)
CREATE TABLE Goods_Receipts (
    gr_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    po_id VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES Purchase_Orders(po_id),
    warehouse_keeper_id VARCHAR(50) NOT NULL,
    receipt_date DATE NOT NULL,
    quality_status VARCHAR(20) CHECK (quality_status IN ('PASSED', 'FAILED', 'PARTIAL')),
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Bảng đối chiếu hóa đơn và kiểm soát thanh toán (3-Way Matching Invoices)
CREATE TABLE Supplier_Invoices (
    invoice_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    invoice_number VARCHAR(20) NOT NULL,
    po_id VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES Purchase_Orders(po_id),
    gr_id VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES Goods_Receipts(gr_id),
    invoice_amount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    tax_amount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    matching_status VARCHAR(20) CHECK (matching_status IN ('MATCHED', 'DISCREPANCY', 'UNCHECKED')),
    payment_status VARCHAR(20) CHECK (payment_status IN ('UNPAID', 'PARTIAL', 'PAID'))
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp tiếp cận chính:

  1. Kiểm toán tuân thủ & Khảo sát định lượng: Thực hiện quan sát trực tiếp, phỏng vấn sâu 06 nhân sự chủ chốt (Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Thủ kho, Trưởng phòng Kinh doanh) và chọn mẫu thử nghiệm kiểm soát (Test of Controls) trên 150 bộ hồ sơ mua hàng trong giai đoạn 2021-2022.
  2. Kỹ thuật phân tích lưu đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD cấp 1): Chuẩn hóa dòng thông tin và điểm chốt kiểm soát (Control Points) nhằm nhận diện các vùng rủi ro kiểm soát (Control Risk - CR) theo chuẩn mực ISA 400.

Triển khai và kết quả thực nghiệm

Quy trình nghiệp vụ và thuật toán kiểm soát 3-Way Matching

Hệ thống đưa vào quy chuẩn kiểm soát tự động ngăn chặn thanh toán khi chứng từ không hợp lệ bằng thuật toán kiểm tra logic:

def verify_three_way_matching(purchase_order, goods_receipt, supplier_invoice, tolerance_rate=0.01):
    """
    Thuật toán kiểm soát đối chiếu 3 bên (3-Way Matching Control Algorithm)
    Áp dụng cho quy trình kiểm soát thanh toán tự động.
    """
    # 1. Kiểm tra tính hợp lệ về định danh
    if not (purchase_order.is_approved and goods_receipt.quality_passed):
        return {
            "status": "REJECTED",
            "reason": "PO chưa được duyệt hoặc Biên bản kiểm định hàng không đạt yêu cầu."
        }

    # 2. Đối chiếu số lượng (Quantity Check)
    qty_diff = abs(goods_receipt.actual_quantity - purchase_order.ordered_quantity)
    if qty_diff / purchase_order.ordered_quantity > tolerance_rate:
        return {
            "status": "FLAGGED",
            "reason": f"Chênh lệch số lượng vượt ngưỡng cho phép: {qty_diff} đơn vị."
        }

    # 3. Đối chiếu đơn giá và giá trị thành tiền (Price & Amount Check)
    expected_amount = goods_receipt.actual_quantity * purchase_order.unit_price
    amount_diff = abs(supplier_invoice.total_amount - expected_amount)
    
    if amount_diff / expected_amount > tolerance_rate:
        return {
            "status": "DISCREPANCY",
            "reason": f"Sai lệch đơn giá hóa đơn so với PO: Chênh lệch {amount_diff:,.2f} VND."
        }

    # 4. Xác nhận phê duyệt thanh toán tự động
    return {
        "status": "APPROVED_FOR_PAYMENT",
        "voucher_generated": True,
        "payment_auth_code": f"AUTH-{supplier_invoice.invoice_number}-{purchase_order.po_id}"
    }

Kiểm thử và đo lường (Testing & Validation)

Thử nghiệm kiểm soát được tiến hành trên tập dữ liệu gồm 120 giao dịch mua hàng phát sinh trong quý IV/2022:

[TEST SCENARIO 1]: Đơn đặt hàng PO không khớp số lượng thực nhận Phiếu nhập kho (PNK)
--> Kết quả: Hệ thống chặn lập Ủy nhiệm chi (UNC), cảnh báo chênh lệch 100% trường hợp.

[TEST SCENARIO 2]: Nhân viên kinh doanh tự ý lập đề nghị thanh toán tạm ứng không qua Kế toán trưởng
--> Kết quả: Phân quyền RBAC trên FAST ACCOUNTING từ chối lệnh xuất phiếu chi.

[TEST SCENARIO 3]: Hóa đơn GTGT nhà cung cấp phát hành đúp (Duplicate Invoice Number)
--> Kết quả: Database Trigger bắt lỗi Unique Constraint, ngăn chặn rủi ro trả tiền 2 lần.

Kết quả định lượng đạt được

Chỉ số hiệu năng (KPIs) Trước khi chuẩn hóa Sau khi áp dụng giải pháp Mức độ cải thiện (%)
Tỷ lệ sai lệch chứng từ (PO vs PNK vs HĐ) 14.5% tổng đơn vị giao dịch 0.8% tổng đơn vị giao dịch Giảm 94.48%
Thời gian xử lý một bộ hồ sơ thanh toán 4.2 ngày làm việc 1.5 ngày làm việc Rút ngắn 64.28%
Tỷ lệ thanh toán hưởng chiết khấu thương mại 32% đơn hàng đúng hạn 88% đơn hàng đúng hạn Tăng 175.00%
Chi phí thất thoát do bốc xếp/vận chuyển vô căn cứ ~18.5 triệu VNĐ / quý < 1.2 triệu VNĐ / quý Tiết giảm 93.51%
Tỷ lệ chứng từ có đầy đủ chữ ký phân quyền 68.0% 99.5% Tăng 46.32%

Đổi mới và đóng góp khoa học

  1. Chuẩn hóa lưu đồ kiểm soát kép (Dual-Control Flowchart): Tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh 9 sơ đồ/lưu đồ nghiệp vụ chuyên sâu phản ánh chính xác quy trình P2P đặc thù của doanh nghiệp gỗ Bắc Ninh, giải quyết triệt để bài toán "chứng từ chạy theo sau hàng hóa".
  2. Thiết lập mô hình ma trận phân quyền bất kiêm nhiệm cho doanh nghiệp SME: Đề xuất tái cấu trúc vị trí công tác giữa Kế toán kho, Kế toán công nợ và Bộ phận kinh doanh mà không làm phát sinh thêm định biên nhân sự.
  3. So sánh tương quan giữa các mô hình KSNB:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    SO SÁNH CÁC MÔ HÌNH KIỂM SOÁT P2P                                   |
+----------------------+-----------------------------+-----------------------------+----------------------+
| Tiêu chí             | Mô hình Thủ công truyền thống| Mô hình Đề xuất (Nghiên cứu)| Hệ thống ERP Cao cấp |
+----------------------+-----------------------------+-----------------------------+----------------------+
| Chi phí đầu tư       | Rất thấp (< 5 triệu/năm)    | Thấp (~ 25-40 triệu VNĐ)    | Rất cao (> 500 triệu)|
| Độ tin cậy dữ liệu   | Thấp (Dễ can thiệp/sửa đổi) | Cao (Ràng buộc logic phần mềm)| Tuyệt đối            |
| Tính bất kiêm nhiệm  | Yếu (Kiêm nhiệm phổ biến)   | Chặt chẽ (Phân quyền RBAC)  | Khép kín toàn diện   |
| Khả năng mở rộng     | Kém                         | Rất tốt cho SME (20-200 NV) | Tối ưu cho Tập đoàn  |
| Thời gian triển khai | Ngay lập tức                | 2 - 4 tuần                  | 6 - 18 tháng         |
+----------------------+-----------------------------+-----------------------------+----------------------+

Ứng dụng thực tế và lộ trình triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

Giải pháp được thiết kế tối ưu cho các doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ, bao bì carton, cơ khí phụ trợ quy mô vừa và nhỏ (vốn điều lệ từ 5 đến 50 tỷ VNĐ). Quy trình đảm bảo:

  • Khi phát sinh nhu cầu vật tư gỗ tại phân xưởng, Phiếu yêu cầu vật tư (PYCVT) điện tử được khởi tạo trên phần mềm.
  • Lệnh mua hàng chỉ được xuất sang nhà cung cấp sau khi Giám đốc ký duyệt điện tử dựa trên định mức tồn kho tối thiểu.
  • Toàn bộ hồ sơ thanh toán chỉ được giải ngân qua tài khoản ngân hàng của Công ty Trang Dũng khi có xác nhận của Kế toán trưởng và Giám đốc.

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit & ROI)

  • Chi phí triển khai (CAPEX & OPEX năm đầu):
    • Nâng cấp module kiểm soát và bảo mật FAST ACCOUNTING: 15.000.000 VNĐ.
    • Đào tạo chuẩn hóa quy trình và ban hành cẩm nang KSNB: 10.000.000 VNĐ.
    • Tổng chi phí: 25.000.000 VNĐ.
  • Lợi ích kinh tế ước tính hàng năm:
    • Giảm thiểu thất thoát nguyên vật liệu và chi phí bốc xếp không hợp lệ: ~ 65.000.000 VNĐ/năm.
    • Tận dụng chiết khấu thanh toán sớm từ nhà cung cấp (1-2%/đơn hàng): ~ 45.000.000 VNĐ/năm.
    • Tổng lợi ích: 110.000.000 VNĐ/năm.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $$\text{ROI} = \frac{110.000.000 - 25.000.000}{25.000.000} \times 100% = 340% \implies \text{Thời gian hoàn vốn} \approx 2.7 \text{ tháng.}$$

Lộ trình triển khai (Implementation Roadmap)


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Phần mềm FAST ACCOUNTING tại doanh nghiệp chưa tích hợp cơ chế nhận dạng quang học ký tự (OCR) để tự động bóc tách dữ liệu từ Hóa đơn điện tử XML/PDF của nhà cung cấp.
  • Việc ghi nhận chi phí bốc dỡ tại bãi tập kết gỗ ngoài giờ hành chính vẫn phụ thuộc một phần vào chứng từ viết tay của thủ kho trước khi cập nhật vào phần mềm.

Hướng phát triển và mở rộng

  • Tích hợp cổng API kết nối trực tiếp hệ thống Hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế nhằm kiểm tra tự động tính hợp pháp của nhà cung cấp (tránh hóa đơn từ doanh nghiệp bỏ trốn/ngừng hoạt động).
  • Ứng dụng mã vạch/mã QR (Barcode System) tại kho nguyên liệu gỗ để kiểm soát nhập - xuất tự động theo thời gian thực (Real-time Inventory Tracking).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mô hình phân tích ca điển hình (Case Study) chuẩn mực về việc áp dụng khung lý thuyết COSO 2013 vào doanh nghiệp thực tế.
  • Kế toán trưởng & Nhà quản trị doanh nghiệp SME: Cẩm nang thực hành tái cấu trúc chu trình mua hàng, thiết lập ma trận phân công trách nhiệm bất kiêm nhiệm với chi phí tối ưu.
  • Kiểm toán viên độc lập / Kiểm toán nội bộ: Bộ tài liệu tham khảo chi tiết về các thủ tục kiểm tra kiểm soát (Test of Controls) và nhận diện gian lận trong chu trình chi phí.
  • Nhà nghiên cứu học thuật: Dữ liệu thực chứng về khoảng cách giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VSA/VAS) và thực tế điều hành tại khu vực kinh tế tư nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai giải pháp này tại doanh nghiệp là gì?

Doanh nghiệp chỉ cần hệ thống máy tính văn phòng cấu hình cơ bản (Intel Core i3 thế hệ 8 trở lên, RAM 8GB), mạng nội bộ LAN ổn định và phần mềm kế toán có bản quyền (FAST ACCOUNTING, MISA SME hoặc tương đương) hỗ trợ phân quyền người dùng theo nhóm chức năng.

2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn thiếu nhân sự khi thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm tại công ty nhỏ?

Giải pháp đề xuất cơ chế kiểm soát chéo liên phòng ban: Nhân viên kinh doanh phụ trách tìm nhà cung cấp nhưng không được nhận hàng; Kế toán kho và Thủ kho chịu trách nhiệm kiểm đếm; Kế toán trưởng trực tiếp đối chiếu hóa đơn độc lập trước khi trình Giám đốc ký duyệt lệnh chuyển tiền.

3. Giải pháp này tích hợp với quy trình Hóa đơn điện tử hiện hành như thế nào?

Dữ liệu từ Hóa đơn điện tử được đối chiếu tự động với Mã số thuế nhà cung cấp và Số đơn đặt hàng (PO Number). Phần mềm FAST ghi nhận trực tiếp mã tra cứu hóa đơn nhằm phục vụ công tác thanh tra thuế và đối chiếu công nợ tức thời.

4. Chi phí duy trì và bảo trì hệ thống kiểm soát hàng năm là bao nhiêu?

Chi phí bảo trì hệ thống phần mềm kế toán định kỳ khoảng 3.000.000 – 5.000.000 VNĐ/năm. Không phát sinh chi phí duy trì nhân sự mới do chỉ tổ chức lại luồng công việc hiện tại.

5. Thời gian thu hồi vốn (ROI) thực tế mất bao lâu?

Thời gian thu hồi vốn trung bình đạt từ 2.5 đến 4.5 tháng thông qua việc loại bỏ hoàn toàn các khoản chi phí bốc xếp/vận chuyển sai quy định và kiểm soát chặt chẽ công nợ phải trả để hưởng chiết khấu mua hàng từ 1% đến 2%.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Minh Hằng đã giải quyết xuất sắc bài toán thực tiễn về hoàn thiện Hệ thống kiểm soát nội bộ trong chu trình Mua hàng - Thanh toán tại Công ty TNHH SX TM & DV Trang Dũng. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa cơ sở lý luận hiện đại (COSO 2013, ISA 315, VSA 400) và thực tế tác nghiệp kế toán số trên phần mềm FAST ACCOUNTING, nghiên cứu không chỉ chỉ rõ các điểm nghẽn rủi ro mà còn đưa ra hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao, tiết kiệm chi phí và định lượng được hiệu quả kinh tế. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho cộng đồng doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ tại Việt Nam trong tiến trình chuẩn hóa quản trị tài chính doanh nghiệp.