Tổng quan nghiên cứu

Kể từ khi tái lập tỉnh vào năm 1997 với quy mô thu ngân sách ban đầu chỉ đạt 171 tỷ đồng, ngành thuế tỉnh Bình Phước đã có bước phát triển vượt bậc, đạt tổng thu nội địa hơn 2.172 tỷ đồng vào năm 2014, ghi nhận tốc độ tăng trưởng thu ngân sách bình quân đạt 7% mỗi năm. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nguồn thu dựa vào đất đai sang khu vực sản xuất kinh doanh đã đặt ra nhiều thách thức gay gắt cho công tác quản trị tài chính công. Thực tế cho thấy công tác thu ngân sách nhà nước tại địa bàn vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: tỷ lệ nợ đọng tiền thuế gia tăng liên tục vượt xa ngưỡng an toàn, tỷ lệ hoàn thành dự toán pháp lệnh thiếu tính ổn định, số lượng doanh nghiệp tham gia nộp thuế điện tử còn khiêm tốn, và số giờ thực hiện thủ tục thuế của người nộp thuế vẫn ở mức cao so với mặt bằng chung cả nước.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Trần Hữu Ý được thực hiện với mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả thu ngân sách, phân tích toàn diện thực trạng thu thuế giai đoạn 2010 - 2014 tại Cục Thuế tỉnh Bình Phước, nhận diện các nguyên nhân cốt lõi gây thất thu và đề xuất 6 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả thu ngân sách đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ các khoản thu thuế, phí và lệ phí nội địa do 12 phòng chuyên môn và 10 Chi cục Thuế huyện, thị xã quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước, với đối tượng điều tra là 3.899 doanh nghiệp và hơn 17.000 hộ kinh doanh cá thể. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp luận cứ khoa học giúp cơ quan thuế địa phương kiểm soát tỷ lệ nợ đọng từ mức đỉnh điểm 26,16% năm 2014 về dưới mức 5% theo chuẩn mực của Tổng cục Thuế, đồng thời ổn định tỷ lệ động viên ngân sách trên tổng sản phẩm địa bàn ở mức hợp lý.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết thuế tối ưu cổ điển của Adam Smith với Lý thuyết quản trị công hiện đại. Adam Smith đã chỉ ra 4 nguyên tắc trụ cột trong thiết lập hệ thống thuế: tính công bằng, tính chắc chắn, tính thuận tiện và nguyên tắc tiết kiệm chi phí hành chính thu nộp. Kế thừa quan điểm này, các học thuyết tài chính công hiện đại khẳng định hiệu quả thu ngân sách nhà nước không chỉ đơn thuần là việc tối đa hóa số tiền huy động vào ngân quỹ, mà là nghệ thuật khai thác hợp lý các nguồn lực tài chính sẵn có đi đôi với việc nuôi dưỡng nguồn thu và giảm thiểu chi phí xã hội.

Khung phân tích của đề tài chuẩn hóa 5 khái niệm trọng tâm bao gồm: Ngân sách nhà nước, Thu ngân sách nhà nước, Hiệu quả thu ngân sách nhà nước, Tỷ lệ động viên ngân sách trên GDP và Chỉ số nợ đọng tiền thuế. Hiệu quả thu ngân sách được đo lường thông qua hệ thống 9 chỉ tiêu định lượng then chốt, tiêu biểu như: tỷ lệ thu ngân sách trên GDP (với chuẩn quốc gia bình quân đạt từ 21% đến 23%), tỷ lệ thu nội địa trên dự toán pháp lệnh, tỷ số tiền thuế thu được trên chi phí quản lý hành chính, tỷ lệ nộp hồ sơ đúng hạn và số thuế truy thu bình quân qua thanh tra, kiểm tra.

Phương pháp nghiên cứu

Về nguồn dữ liệu, tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp chính thống từ Báo cáo tổng kết công tác thuế giai đoạn 2010 - 2014 của Tổng cục Thuế, Báo cáo thường niên của Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê và toàn bộ hệ thống số liệu quyết toán của Cục Thuế tỉnh Bình Phước. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các đơn vị trực thuộc ngành thuế địa phương với 12 phòng ban nghiệp vụ, 10 Chi cục Thuế cấp huyện và toàn bộ cộng đồng người nộp thuế gồm 3.899 doanh nghiệp cùng 17.000 hộ kinh doanh. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ nhằm đảm bảo tính bao quát, loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu và phản ánh trung thực toàn cảnh bức tranh thu ngân sách trên địa bàn.

Phương pháp phân tích chủ đạo là nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 5 năm và phương pháp tổng hợp, đối chiếu số liệu. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm bóc tách định lượng sự biến động của từng sắc thuế qua các năm, đồng thời đánh giá tác động đa chiều từ chính sách vĩ mô của Chính phủ như Thông tư 219/2013/TT-BTC đến hành vi tuân thủ của đối tượng nộp thuế. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt quá trình theo dõi số liệu từ năm 2010 đến năm 2014 và hoàn tất tổng hợp giải pháp vào năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ huy động thu ngân sách trên GDP của tỉnh Bình Phước duy trì ở mức cao nhưng có xu hướng sụt giảm liên tục vào cuối kỳ. Giai đoạn 2010 - 2014, tỷ lệ tổng thu ngân sách trên GDP đạt bình quân 45,51%, trong đó đạt đỉnh 51,15% vào năm 2011 trước khi suy giảm xuống 43,53% năm 2013 và chạm mức 38,45% năm 2014, tương ứng mức giảm 12,70% so với năm đỉnh cao.

Thứ hai, mức độ hoàn thành dự toán pháp lệnh có sự biến động rất lớn và không đạt chỉ tiêu trong hai năm liên tiếp. Nếu như năm 2010 và 2011 tỷ lệ hoàn thành dự toán do Bộ Tài chính giao đạt lần lượt 136,46% và 153,85%, thì đến năm 2013 tỷ lệ này giảm mạnh xuống mức 73,41% và năm 2014 đạt 96,36%, đưa tỷ lệ hoàn thành bình quân cả giai đoạn về mức 115,08%.

Thứ ba, tỷ lệ nợ đọng tiền thuế gia tăng đến mức báo động qua từng năm. Số liệu cho thấy tỷ lệ nợ thuế trên tổng thu nội địa đã tăng liên tục từ 10,98% năm 2010 lên 14,61% năm 2012, tăng vọt lên 22,55% năm 2013 và chạm đỉnh 26,16% vào năm 2014 với mức bình quân 17,44%, cao gấp hơn 5 lần so với mức khống chế 5% mà Tổng cục Thuế giao cho đơn vị.

Thứ tư, hiệu quả chi phí quản lý thuế sụt giảm trong khi chất lượng công tác thanh tra có chuyển biến tích cực. Tỷ số giữa tổng số thuế thu được trên tổng chi phí quản lý hành chính giảm từ 54,47 lần năm 2010 xuống 27,23 lần năm 2014, đạt mức bình quân 41,47 lần. Ở chiều ngược lại, số thuế truy thu bình quân qua một cuộc thanh tra, kiểm tra tăng trưởng vượt bậc 160,7%, từ 44,58 triệu đồng năm 2010 lên 116,22 triệu đồng năm 2014, đi kèm với tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn tăng từ 91,87% lên 95,46%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản khiến kết quả thu ngân sách sụt giảm trong hai năm 2013 và 2014 bắt nguồn từ những điều chỉnh chính sách vĩ mô nhằm tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế, tiêu biểu là việc áp dụng chính sách không kê khai và không nộp thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm nông, lâm sản chưa qua chế biến theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, làm địa phương hụt thu lớn và Trung ương phải thực hiện cấp bù 400 tỷ đồng. Bên cạnh đó, cơ cấu nguồn thu của tỉnh Bình Phước còn thiếu tính đa dạng khi khối doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng áp đảo từ 21% đến 29%, khu vực ngoài quốc doanh chiếm 25% đến 30%, trong khi khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ đóng góp khiêm tốn từ 1% đến 2% tổng thu nội địa.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại tỉnh Tiền Giang và An Giang cùng giai đoạn, công tác quản lý thuế tại Bình Phước chịu áp lực lớn về thời gian thực hiện thủ tục. Mặc dù số giờ khai và nộp thuế bình quân đã được kéo giảm từ 755 giờ/năm (2010) xuống 642 giờ/năm (2014), con số này vẫn còn quá cao so với tiêu chuẩn khu vực. Để trực quan hóa những phát hiện trên, toàn bộ diễn biến dữ liệu có thể được thể hiện thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường nhằm làm nổi bật mối tương quan nghịch đảo giữa tỷ lệ nợ thuế tăng vọt từ 10,98% lên 26,16% và sự suy giảm của năng suất thu ngân sách trên chi phí, kết hợp bảng phân bổ chi tiết tỷ trọng nguồn thu từ các khu vực kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và đẩy mạnh ứng dụng hệ thống quản lý thuế tập trung. Cục Thuế tỉnh Bình Phước cần phối hợp các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hoàn thiện đường truyền dữ liệu, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ doanh nghiệp kê khai và nộp thuế qua mạng từ mức 76% năm 2014 lên đạt trên 95% vào giai đoạn 2016 - 2020, qua đó rút ngắn thời gian làm thủ tục thuế xuống dưới 200 giờ/năm.

Thứ hai, tăng cường công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế. Đội ngũ cán bộ quản lý nợ tại 10 Chi cục Thuế và Cục Thuế phải tiến hành phân loại chính xác các khoản nợ có khả năng thu, áp dụng quyết liệt các biện pháp trích tiền gửi ngân hàng, ngừng sử dụng hóa đơn để kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế từ mức 26,16% năm 2014 xuống dưới ngưỡng 5% tổng thu nội địa trong giai đoạn 2015 - 2018.

Thứ ba, đổi mới và nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra chống chuyển giá. Phòng Kiểm tra thuế cần tập trung thanh tra chuyên sâu vào 100% các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có dấu hiệu báo lỗ liên tục nhiều năm nhưng vẫn mở rộng sản xuất, đặt mục tiêu duy trì số thuế truy thu bình quân đạt trên 120 triệu đồng mỗi cuộc thanh tra từ năm 2016.

Thứ tư, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ công chức thuế. Ban lãnh đạo Cục Thuế tỉnh cần định kỳ tổ chức đào tạo chuyên sâu về phân tích báo cáo tài chính cho hơn 400 công chức ngành thuế, nâng cao chỉ số thu ngân sách trên chi phí quản lý đạt trên 35 lần trong trung hạn, đồng thời phối hợp chính quyền địa phương tuyên truyền pháp luật để đạt tỷ lệ nộp hồ sơ đúng hạn trên 98%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là đội ngũ lãnh đạo và công chức ngành thuế tại Cục Thuế tỉnh Bình Phước cũng như các cơ quan thuế địa phương. Luận văn đóng vai trò là cẩm nang phân tích thực tiễn với hệ thống 9 chỉ số quản trị định lượng, giúp các nhà quản lý nhận diện chính xác nguyên nhân nợ đọng thuế và tối ưu hóa chi phí hành chính thu nộp.

Nhóm thứ hai là các chuyên gia hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Công trình cung cấp bằng chứng thực tế về mức độ hụt thu 400 tỷ đồng do tác động của thay đổi chính sách thuế GTGT, hỗ trợ quá trình xây dựng dự toán pháp lệnh sát với năng lực kinh tế địa phương.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công và Kinh tế học. Đề tài là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính công, cung cấp chuỗi dữ liệu thực chứng 5 năm giai đoạn 2010 - 2014 với phương pháp tiếp cận đa chiều.

Nhóm thứ tư là các giám đốc doanh nghiệp, kế toán trưởng của hơn 3.899 doanh nghiệp và 17.000 hộ kinh doanh trên địa bàn. Nghiên cứu giúp người nộp thuế hiểu rõ quy trình kiểm tra sau hoàn thuế, các tiêu chí đánh giá rủi ro chống chuyển giá và lộ trình điện tử hóa hành chính để chủ động tuân thủ nghĩa vụ thuế, tránh phát sinh tiền phạt chậm nộp.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính nào khiến tỷ lệ nợ đọng tiền thuế tại Cục Thuế tỉnh Bình Phước năm 2014 lên tới 26,16%? Tỷ lệ nợ đọng tiền thuế gia tăng mạnh từ 10,98% năm 2010 lên 26,16% năm 2014 chủ yếu do tình hình suy thoái kinh tế khiến nhiều doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, kết hợp với việc các biện pháp cưỡng chế thuế chưa được áp dụng quyết liệt và đồng bộ giữa các chi cục.

Tại sao Cục Thuế tỉnh Bình Phước không hoàn thành dự toán pháp lệnh năm 2013 khi chỉ đạt 73,41%? Nguyên nhân cốt lõi là do sự thay đổi của chính sách vĩ mô, cụ thể việc ban hành Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định không thu thuế GTGT với nông sản sơ chế làm sụt giảm nguồn thu lớn của tỉnh, buộc Trung ương phải cấp bù 400 tỷ đồng để cân đối ngân sách.

Khối doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đóng góp như thế nào vào ngân sách tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 - 2014? Khối doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đóng góp tỷ trọng rất thấp, chỉ chiếm khoảng 1% đến 2% tổng thu nội địa của tỉnh. Điều này cho thấy số lượng dự án FDI quy mô lớn còn hạn chế và công tác kiểm tra chống chuyển giá đối với khối này cần được đẩy mạnh hơn.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã mang lại kết quả cụ thể nào cho ngành thuế Bình Phước? Đến năm 2014, tỷ lệ doanh nghiệp khai thuế qua mạng đã đạt 76%, hỗ trợ kéo giảm số giờ làm thủ tục thuế từ 755 giờ/năm (2010) xuống 642 giờ/năm (2014), đồng thời nâng tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn lên mức 95,46%.

Hệ thống chỉ tiêu nào phản ánh toàn diện nhất hiệu quả thu ngân sách trong luận văn? Luận văn đã sử dụng bộ 9 chỉ tiêu định lượng, nổi bật là: tỷ lệ thu trên GDP (bình quân 45,51%), tỷ lệ thu trên dự toán pháp lệnh (115,08%), tỷ lệ nợ thuế (17,44%), số thuế thu trên chi phí (41,47 lần) và số thuế truy thu bình quân mỗi cuộc kiểm tra (52,69 triệu đồng).

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận khoa học về hiệu quả thu ngân sách nhà nước, xác lập bộ 9 chỉ tiêu định lượng để đánh giá công tác quản trị thuế cấp tỉnh.
  • Phân tích chi tiết thực trạng thu ngân sách tại Cục Thuế tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 - 2014 với quy mô thu nội địa đạt trên 2.172 tỷ đồng và tốc độ tăng trưởng bình quân 7% mỗi năm.
  • Nhận diện thẳng thắn các tồn tại cốt lõi: tỷ lệ nợ thuế tăng cao ở mức 26,16%, tình trạng hụt thu dự toán năm 2013 và thời gian thực hiện thủ tục thuế của doanh nghiệp còn dài ở mức 642 giờ/năm.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ cùng 2 kiến nghị gửi Tổng cục Thuế và Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý thuế.
  • Tạo lập cơ sở dữ liệu thực nghiệm vững chắc phục vụ cho công tác nghiên cứu tài chính công và chiến lược phát triển nguồn thu bền vững của tỉnh Bình Phước.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2016 - 2020 với trọng tâm số hóa 100% quy trình kê khai thuế và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng về dưới mức 5%. Các nhà quản lý tài chính công và quý độc giả quan tâm hãy tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu tại thư viện Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh để ứng dụng mô hình đánh giá này vào công tác quản trị thực tế.