Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn kinh doanh đóng vai trò là tiền đề vật chất trực tiếp chi phối sự hình thành, vận hành và phát triển. Việc tổ chức, quản lý và sử dụng nguồn vốn nhằm tối đa hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro tài chính là một yêu cầu tất yếu đối với các đơn vị kinh tế.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần IBS Việt Nam (tên quốc tế: VIET NAM- IBS JOINT STOCK COMPANY, tên viết tắt: VN- IBS.JSC). Công ty được thành lập vào ngày 14 tháng 4 năm 2008 và tiến hành thay đổi đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 12 tháng 5 năm 2008, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là nhập khẩu thiết bị viễn thông (với thị trường cung ứng lớn nhất là Trung Quốc), định hướng hoạt động bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và phát triển hệ thống phủ sóng di động không dây trong các tòa nhà. Công ty được hình thành với cơ cấu sở hữu gồm 30% vốn nhà nước và 70% vốn tư nhân, vốn điều lệ khởi điểm là 10 tỷ đồng và sau đó tăng lên 12 tỷ đồng. Trong bối cảnh công ty thực hiện cổ phần hóa, mở rộng thị trường sang Hoa Kỳ và Nhật Bản, yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trở thành nhiệm vụ cấp bách nhằm củng cố năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh. Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần IBS Việt Nam".
Mục tiêu chung của đề tài là hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản, áp dụng các phương pháp phân tích nhằm làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần IBS Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này. Tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty một cách toàn diện, khách quan thông qua việc xem xét sự phân bổ, khả năng tài trợ, khả năng huy động, phát triển và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn.
- Tìm ra những mâu thuẫn nội tại trong công tác quản lý vốn, chỉ ra những thành quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại trong quá trình sử dụng vốn và làm rõ nguyên nhân của các tồn tại đó.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần IBS Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần IBS Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần IBS Việt Nam, địa chỉ văn phòng giao dịch tại tầng 4, nhà A2DN3, ngõ 158/160 Nguyễn Khánh Toàn, thành phố Hà Nội (trụ sở chính tại số 9/67, ngõ Gốc Đề, phố Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Các số liệu thứ cấp về hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn do Phòng Tài chính Kế toán công ty cung cấp trong giai đoạn 3 năm: 2009, 2010 và 2011; cùng với dữ liệu sơ cấp thu thập trong tháng 4 năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm và cơ sở lý luận kinh tế tài chính làm nền tảng phân tích:
- Vốn kinh doanh: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời; tồn tại dưới dạng tiền, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, thành phẩm và quay trở lại hình thái tiền tệ sau khi kết thúc chu kỳ luân chuyển.
- Vốn cố định: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp, là lượng vốn đầu tư ứng trước để hình thành tài sản cố định; tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu, chuyển dần từng phần giá trị vào chi phí sản xuất thông qua trích khấu hao và hoàn thành vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ.
- Vốn lưu động: Số vốn bằng tiền ứng trước để hình thành tài sản lưu động sản xuất (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang) và tài sản lưu động lưu thông (thành phẩm, tiền tệ, các khoản phải thu, chi phí trả trước); vận động toàn bộ giá trị qua các khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông, kết thúc vòng chu chuyển khi sản phẩm được tiêu thụ và thu hồi tiền mặt.
- Phân loại vốn: Vốn kinh doanh được phân chia theo ba tiêu thức: theo tính chất sở hữu (Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả), theo thời hạn huy động (Nguồn vốn thường xuyên gồm Vốn chủ sở hữu cộng Nợ dài hạn; Nguồn vốn tạm thời gồm Nợ ngắn hạn), và theo tính chất luân chuyển (Vốn cố định và Vốn lưu động).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính:
- Đánh giá vốn cố định: Hệ số phục vụ vốn cố định (Doanh thu / Vốn cố định bình quân) và Hệ số sinh lời vốn cố định (Lợi nhuận sau thuế / Vốn cố định bình quân).
- Đánh giá vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân), Hệ số sinh lời vốn lưu động (Lợi nhuận sau thuế / Vốn lưu động bình quân), và Số ngày chu chuyển của một vòng vốn lưu động (360 ngày / Vòng quay vốn lưu động).
- Đánh giá tổng vốn kinh doanh: Vòng quay tổng vốn kinh doanh (Doanh thu thuần / Tổng vốn kinh doanh bình quân), Hệ số phục vụ vốn kinh doanh, Hệ số sinh lời vốn kinh doanh (Lợi nhuận sau thuế / Tổng vốn kinh doanh bình quân), và Hệ số vốn chủ sở hữu (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn).
- Nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhân tố bên trong (cơ cấu vốn, nguồn nhân lực quản lý và thừa hành, tính khả thi của dự án đầu tư, đặc điểm kinh tế kỹ thuật ngành) và nhân tố bên ngoài (chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, chính sách lãi suất tín dụng, chính sách thuế, sự biến động của nền kinh tế thị trường, môi trường kỹ thuật - công nghệ và tự nhiên).
Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu được kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 8 câu hỏi, phát ra 5 phiếu và thu về 5 phiếu (n = 5), đối tượng khảo sát là nhân viên phòng kế toán và ban giám đốc. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia được tiến hành từ ngày 15/04/2012 đến 20/04/2012 đối với ba cá nhân: Giám đốc Nguyễn Trọng Hiếu, Kế toán trưởng Nguyễn Thị Hồng Cẩm và Kế toán viên Lê Thị Hằng. Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng để tổng hợp giáo trình tài chính doanh nghiệp, dữ liệu ngành và khóa luận tham khảo.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trực tiếp từ Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần IBS Việt Nam giai đoạn 2009 - 2011, bao gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh do Phòng Tài chính Kế toán cung cấp.
- Phương pháp xử lý: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính tỷ lệ phần trăm các câu trả lời khảo sát), phương pháp so sánh (đối chiếu số tuyệt đối và số tương đối giữa các năm 2009, 2010, 2011 đối với từng chỉ tiêu doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn và tỷ suất sinh lời), và phương pháp lập bảng biểu phân tích kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp cổ phần. Tác giả luận giải đặc điểm vận động của vốn cố định và vốn lưu động, chỉ rõ sự khác biệt trong chu kỳ luân chuyển: vốn cố định luân chuyển giá trị từng phần qua quỹ khấu hao và có chu kỳ thu hồi kéo dài qua nhiều năm, chịu rủi ro hao mòn vô hình và biến động lạm phát; trong khi vốn lưu động thay đổi liên tục hình thái qua ba giai đoạn (T – H ... SX ... H' – T') và chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ kinh doanh. Chương 1 cũng chuẩn hóa công thức tính toán ba nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính và phân tích cơ chế tác động của các nhân tố chủ quan, khách quan tới cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sinh lời của đồng vốn.
Chương 2: Thực trạng tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần IBS Việt Nam
Chương 2 mô tả khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban: Kỹ thuật, Marketing thị trường, Hành chính nhân sự, Tài chính kế toán). Tiếp đó, tác giả trình bày kết quả phân tích số liệu sơ cấp và dữ liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 2009 – 2011.
Kết quả điều tra khảo sát sơ cấp (Bảng 2.1 với 5 phiếu điều tra) ghi nhận:
- 100% người được hỏi (5/5) đánh giá việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết;
- 80% (4/5) cho rằng cơ cấu vốn hiện tại của công ty chưa hợp lý;
- 100% xác nhận các yếu tố: sự biến động của nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, môi trường chính trị - văn hóa - xã hội, cơ cấu vốn kinh doanh, trình độ quản lý, và cơ sở vật chất kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn;
- 100% đánh giá nguyên nhân chủ yếu làm giảm hiệu quả sử dụng vốn là do chưa thu hồi được các khoản nợ đọng khách hàng (bên cạnh 80% chọn cơ cấu vốn chưa hợp lý và 60% chọn quy mô vốn thay đổi);
- 100% đề xuất công ty cần có biện pháp tăng cường hiệu quả đối với vốn lưu động và 100% đồng thuận với cả 4 giải pháp: tăng đầu tư TSCĐ hợp lý, tiết kiệm chi phí sản xuất, mở rộng thị trường - tìm nguồn vật liệu cạnh tranh, và đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ.
Phân tích số liệu thứ cấp phản ánh bức tranh tài chính biến động của công ty qua 3 năm, được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2009 (đồng) |
Năm 2010 (đồng) |
Năm 2011 (đồng) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
7.671.407.629 |
6.187.143.818 |
13.842.511.216 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
4.638.610 |
49.674.881 |
| Doanh thu thuần |
7.671.407.629 |
6.182.496.209 |
13.792.836.335 |
| Giá vốn hàng bán |
5.292.866.144 |
4.390.318.521 |
9.676.419.592 |
| Lợi nhuận gộp |
2.378.541.485 |
1.792.177.688 |
4.116.416.743 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
22.351.486 |
46.256.035 |
344.449.388 |
| Chi phí tài chính |
276.630.683 |
318.422.630 |
642.014.808 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay |
153.114.575 |
300.519.539 |
169.612.317 |
| Chi phí bán hàng |
0 |
0 |
97.838.461 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.503.716.093 |
1.932.266.228 |
2.432.227.203 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
620.546.195 |
(412.255.135) |
1.288.785.659 |
| Lợi nhuận khác |
0 |
152.596.685 |
302.937.808 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
620.546.195 |
(259.658.450) |
1.591.723.467 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
87.516.764 |
10.215.272 |
433.322.748 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
533.029.431 |
(269.873.722) |
1.158.400.719 |
Doanh thu thuần năm 2010 giảm xuống còn 6.182 triệu đồng (bằng 81% năm 2009), chi phí quản lý tăng khiến lợi nhuận thuần từ HĐKD âm 412,25 triệu đồng và lỗ sau thuế 269,87 triệu đồng. Sang năm 2011, công ty ký kết các hợp đồng lớn với Công ty Cổ phần Thiết bị Viễn thông Song Tín Hà Nội, Công ty Cổ phần Viễn Tín, thi công lắp đặt cho các tòa nhà Keangnam, Daewoo..., đưa doanh thu thuần đạt 13.792,8 triệu đồng (tăng gấp 2,2 lần so với năm 2010), lợi nhuận sau thuế đạt 1.158,4 triệu đồng.
| Chỉ tiêu cơ cấu tài chính |
Năm 2009 (nghìn đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2010 (nghìn đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2011 (nghìn đồng) |
Tỷ trọng (%) |
| Nợ phải trả |
4.083.647 |
57 |
5.394.447 |
57 |
11.949.323 |
52 |
| Vốn chủ sở hữu |
3.076.140 |
43 |
4.149.772 |
43 |
10.848.215 |
48 |
| Tổng nguồn vốn |
7.159.787 |
100 |
9.544.219 |
100 |
22.797.538 |
100 |
| TSCĐ và đầu tư dài hạn |
4.177.434 |
58 |
5.445.311 |
57 |
7.423.619 |
33 |
| TSLĐ và đầu tư ngắn hạn |
4.250.727 |
42 |
4.609.976 |
43 |
14.750.674 |
67 |
| Tổng tài sản |
7.159.787 |
100 |
9.544.219 |
100 |
22.797.538 |
100 |
Cơ cấu tài sản năm 2011 dịch chuyển mạnh sang tài sản lưu động (chiếm 67% tổng tài sản, tương ứng 14.750,67 triệu đồng), trong khi tài sản cố định giảm tỷ trọng xuống 33% (đạt 7.423,62 triệu đồng). Về cơ cấu vốn cố định, tài sản cố định hữu hình năm 2011 là 2.910 triệu đồng (39%), chi phí xây dựng cơ bản dở dang chiếm tới 4.513,59 triệu đồng (61%); công ty không phát sinh TSCĐ thuê tài chính hay vô hình.
Về cơ cấu vốn lưu động: Năm 2011, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 6.064,79 triệu đồng (41% tổng VLĐ, phát sinh nợ từ Công ty TNHH Viễn thông VOVA, Công ty Song Tín); tiền và tương đương tiền đạt 4.838,28 triệu đồng (33%); hàng tồn kho tăng lên 3.459,99 triệu đồng (23%); tài sản ngắn hạn khác chiếm 387,61 triệu đồng (3%). Năm 2010 công ty từng có khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là 1.150 triệu đồng (25% VLĐ) nhưng năm 2011 số dư này bằng 0.
| Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
| 1. Tổng vốn kinh doanh |
|
|
|
| Vòng quay tổng vốn kinh doanh (lần) |
1,07 |
0,65 |
0,62 |
| Hệ số sinh lời vốn kinh doanh |
0,07 |
(0,03) |
0,05 |
| Hệ số vốn chủ sở hữu |
0,43 |
0,43 |
0,48 |
| 2. Vốn cố định |
|
|
|
| Hệ số phục vụ vốn cố định (lần) |
2,73 |
1,31 |
1,91 |
| Hệ số sinh lời vốn cố định |
0,19 |
0 |
0,16 |
| 3. Vốn lưu động |
|
|
|
| Vòng quay vốn lưu động (lần) |
0,15 |
0 |
0,09 |
| Hệ số sinh lời vốn lưu động |
0,13 |
0 |
0,08 |
| Số ngày chu chuyển 1 vòng VLĐ (ngày) |
200 |
0 |
334 |
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần IBS Việt Nam
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, phân tích tồn tại và đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Đánh giá thực trạng: Năm 2011, tổng doanh thu hàng bán tăng 123,7% so với năm 2010 và tăng 80% so với năm 2009. Cơ cấu vốn lưu động bình quân năm 2011 tăng 10.140.698.098 đồng so với năm 2010. Toàn bộ tài sản dài hạn được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn của IBS so với mặt bằng chung của ngành viễn thông chỉ ở mức trung bình và thiếu tính ổn định.
- Tồn tại và nguyên nhân: Hình thức huy động vốn đơn điệu, chủ yếu dựa vào vốn chủ sở hữu và vay ngân hàng, chưa phát hành cổ phiếu ra công chúng; công tác lập kế hoạch kinh doanh và dự báo thị trường thiếu sát thực, bị động khi thị trường biến động; khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn gây ứ đọng vốn; nợ khó đòi phát sinh qua các năm trong khi việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được thực hiện đầy đủ; công tác phân tích tài chính còn sơ sài, chưa được phân định rõ ràng giữa các bộ phận.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Giải pháp chung: Chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh gắn liền với kế hoạch huy động và sử dụng vốn; xác định chính xác nhu cầu vốn tối thiểu nhằm tránh dư thừa gây lãng phí; khai thác nguồn tài trợ nội sinh từ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư và quỹ khấu hao tài sản cố định; khai thác tín dụng thương mại (mua chịu người bán); điều hòa nguồn vốn bị chiếm dụng và vốn chiếm dụng; đổi mới cơ chế quản trị, đào tạo cán bộ, gắn chính sách khen thưởng vật chất; lập dự toán chi phí định kỳ và loại bỏ chi phí bất hợp lý.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Tăng cường quản lý công nợ phải thu bằng cách đưa điều khoản chặt chẽ vào hợp đồng (thời hạn, phương thức thanh toán, phạt vi phạm, ký quỹ, yêu cầu ngân hàng bảo lãnh); theo dõi công nợ hàng tháng; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng trả nợ sớm; phân loại nợ quá hạn để xử lý linh hoạt (gia hạn nợ cho khách hàng truyền thống khó khăn tạm thời, yêu cầu sự can thiệp của tòa án kinh tế đối với khách hàng cố ý chây ì).
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:
- Làm rõ diễn biến tài chính qua 3 năm của Công ty Cổ phần IBS Việt Nam: doanh thu thuần tăng từ 7.671,4 triệu đồng (2009) lên 13.792,8 triệu đồng (2011); lợi nhuận sau thuế phục hồi từ mức lỗ 269,87 triệu đồng (2010) lên 1.158,4 triệu đồng (2011).
- Xác lập cơ cấu tài sản và nguồn vốn thực tế: Vốn chủ sở hữu tăng mạnh lên 10.848,2 triệu đồng năm 2011 (chiếm 48% tổng nguồn vốn), đảm bảo khả năng tài trợ 100% cho tài sản dài hạn (7.423,6 triệu đồng). Tài sản lưu động chiếm 67% tổng tài sản, trong đó nợ phải thu chiếm tới 6.064,8 triệu đồng và tồn kho là 3.459,9 triệu đồng.
- Tính toán đầy đủ hệ số hiệu quả: Vòng quay vốn kinh doanh đạt 0,62 vòng và hệ số sinh lời VKD đạt 0,05 vào năm 2011; vòng quay vốn lưu động đạt 0,09 lần với thời gian một vòng chu chuyển kéo dài 334 ngày; hệ số phục vụ vốn cố định đạt 1,91 lần.
Đóng góp của tác giả bao gồm việc kết hợp dữ liệu kế toán thứ cấp với khảo sát sơ cấp nội bộ (5 chuyên gia/nhân sự chủ chốt), chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất trong quản trị vốn của công ty là nợ đọng khách hàng và chu chuyển vốn chậm. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị bám sát đặc thù ngành nhập khẩu và lắp đặt thiết bị viễn thông, đề xuất quy trình thu hồi nợ thông qua bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu thanh toán và can thiệp pháp lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp có quy mô rất nhỏ (n = 5 phiếu), thu thập trong phạm vi hẹp gồm ban giám đốc và phòng kế toán, do đó kết quả mang tính chất nhận định chuyên gia nội bộ chứ chưa có tính đại diện thống kê diện rộng.
- Dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2009 – 2011, là giai đoạn công ty mới đi vào hoạt động 4 năm, số liệu chi phí bán hàng hai năm 2009 - 2010 chưa tách bạch trên báo cáo. Như chính tác giả tự nhận xét, công tác phân tích tài chính tại công ty còn sơ sài và chưa đi sâu bóc tách từng chỉ tiêu chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2011 khi công ty mở rộng sang thị trường Hoa Kỳ và Nhật Bản; phân tích sâu hơn các chỉ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, chi tiết cơ cấu chi phí xây dựng cơ bản dở dang (chiếm 61% TSCĐ năm 2011) và xây dựng mô hình quản trị rủi ro nợ khó đòi.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:
- Sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về phân tích tài chính, hiệu quả sử dụng vốn hoặc quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
- Bộ phận tài chính - kế toán của các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị kỹ thuật, viễn thông có quy mô vốn vừa và nhỏ đang trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu vốn hoặc mở rộng dự án thi công công trình tòa nhà.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm: chuỗi bảng biểu đối chiếu báo cáo tài chính 3 năm (Bảng 2.2 đến Bảng 2.6); quy trình thiết kế bảng hỏi và lập biên bản phỏng vấn chuyên gia; cùng các giải pháp quản lý khoản phải thu thương mại và điều hòa vốn chiếm dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần IBS Việt Nam được thành lập khi nào và có cơ cấu sở hữu ban đầu ra sao?
Công ty thành lập ngày 14/04/2008, đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 12/05/2008 theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11. Vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng, gồm 30% vốn nhà nước và 70% vốn tư nhân, sau 4 năm hoạt động được nâng lên 12 tỷ đồng.
2. Tình hình kinh doanh năm 2010 của IBS Việt Nam gặp biến động tiêu cực như thế nào?
Năm 2010, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm xuống 6.187,14 triệu đồng (giảm 19% so với năm 2009). Chi phí tài chính (318,42 triệu đồng, trong đó lãi vay chiếm 300,52 triệu đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp (1.932,27 triệu đồng) tăng cao, dẫn đến lợi nhuận thuần từ HĐKD âm 412,26 triệu đồng và lỗ sau thuế 269,87 triệu đồng.
3. Tại sao doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng đột biến trong năm 2011?
Năm 2011, doanh thu thuần đạt 13.792,84 triệu đồng (tăng gấp 2,2 lần so với 2010) và lợi nhuận sau thuế đạt 1.158,40 triệu đồng nhờ công ty ký kết hợp đồng lớn với các đối tác như Công ty CP Thiết bị Viễn thông Song Tín Hà Nội, Công ty CP Viễn Tín và nhận lắp đặt hệ thống cho các tòa nhà lớn như Keangnam, Daewoo.
4. Khảo sát nội bộ chỉ ra nguyên nhân chủ yếu nào làm suy giảm hiệu quả sử dụng vốn tại IBS?
Theo kết quả điều tra sơ cấp (Bảng 2.1), 100% ý kiến khảo sát xác định nguyên nhân lớn nhất là chưa thu hồi được các khoản nợ đọng khách hàng. Ngoài ra, 80% chỉ ra cơ cấu vốn chưa hợp lý, 60% cho rằng do thay đổi quy mô vốn và 60% do việc phân tích hiệu quả vốn chưa được giao cho phòng ban thích hợp.
5. Cơ cấu vốn lưu động năm 2011 của IBS có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng vốn lưu động năm 2011 tăng mạnh lên 14.750,67 triệu đồng (tăng 10.140,70 triệu đồng so với 2010). Trong đó, khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 6.064,79 triệu đồng (41%), tiền và tương đương tiền chiếm 4.838,28 triệu đồng (33%), hàng tồn kho chiếm 3.459,99 triệu đồng (23%), làm kéo dài số ngày chu chuyển một vòng vốn lưu động lên 334 ngày.
Kết luận
Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần IBS Việt Nam qua giai đoạn 2009 – 2011 bằng việc kết hợp số liệu báo cáo tài chính với điều tra khảo sát thực tế. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù công ty đã phục hồi tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận mạnh mẽ trong năm 2011, việc luân chuyển vốn vẫn bị cản trở bởi áp lực nợ đọng khách hàng và chi phí xây dựng dở dang lớn. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào lập kế hoạch ngân sách, đa dạng hóa kênh tài trợ và siết chặt quy trình thu hồi công nợ là những định hướng thiết thực nhằm cải thiện năng lực tài chính cho doanh nghiệp.