Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành Bưu chính Viễn thông (BCVT) giữ vai trò huyết mạch thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, phục vụ trực tiếp cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và mở rộng quan hệ đối ngoại. Trong bối cảnh chuyển đổi mô hình kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, môi trường hoạt động của các doanh nghiệp BCVT đã có sự thay đổi căn bản. Doanh nghiệp không còn hoạt động thuần túy theo chỉ tiêu pháp lệnh do Nhà nước giao mà phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tự hạch toán lỗ lãi và lấy mục tiêu lợi nhuận làm điều kiện tiên quyết để tồn tại, phát triển.

Bưu điện Trung tâm 2 là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Bưu điện Thành phố Hà Nội. Sau khi cơ chế độc quyền trong ngành BCVT bị xóa bỏ, đơn vị phải đối mặt với áp lực cạnh tranh quyết liệt từ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông và phát hành báo chí trong nước cũng như quốc tế. Thị phần của đơn vị bị chia sẻ, yêu cầu từ khách hàng ngày càng đa dạng và khắt khe. Trong khi đó, tác phong quản lý hành chính quan liêu từ thời bao cấp vẫn còn tồn tại, làm giảm năng lực cạnh tranh. Thực tiễn này đòi hỏi đơn vị phải đổi mới tư duy quản trị và thiết lập các giải pháp quản lý kinh doanh phù hợp.

Từ những đòi hỏi cấp thiết trên, tác giả Nguyễn Trung Hải (lớp Quản lý kinh tế 44B) đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu với các nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý, hiệu quả kinh doanh và phương pháp quản lý trong doanh nghiệp BCVT.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy và công tác quản lý các nghiệp vụ kinh doanh tại Bưu điện Trung tâm 2 – Bưu điện Thành phố Hà Nội.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh các dịch vụ bưu chính, viễn thông và phát hành báo chí tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nghiệp vụ và các hoạt động kinh doanh dịch vụ BCVT.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba lĩnh vực nghiệp vụ chính gồm Bưu chính, Viễn thông và Phát hành báo chí.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hoạt động của Bưu điện Trung tâm 2 bao gồm Quận Hai Bà Trưng và các khu vực Linh Đàm, Pháp Vân, Định Công thuộc Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Tài liệu tiếp cận quản lý kinh tế thông qua hệ thống lý luận về hiệu quả và quản trị tổ chức:

  • Khái niệm hiệu quả: Thể hiện mối quan hệ so sánh giữa kết quả nhận được theo hướng mục tiêu ($K$) và chi phí bỏ ra ($C$) trong những điều kiện nhất định. Hiệu quả được lượng hóa theo hai dạng:
    • Hiệu quả tuyệt đối: $E = K - C$
    • Hiệu quả tương đối: $E = \frac{K}{C}$
  • Bốn nguyên tắc xác định hiệu quả:
    1. Nguyên tắc về mối quan hệ giữa mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả (tiêu chuẩn hiệu quả thay đổi theo mục tiêu đề ra).
    2. Nguyên tắc thống nhất lợi ích (kết hợp hài hòa giữa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích xã hội, lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài, lợi ích vật chất với tinh thần).
    3. Nguyên tắc về tính chính xác, tính khoa học (kết hợp phân tích định tính với định lượng).
    4. Nguyên tắc về tính đơn giản và tính thực tế (dựa trên số liệu thực tế, phương pháp tính toán rõ ràng, dễ áp dụng).
  • Bản chất và chức năng quản lý: Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu trong điều kiện môi trường biến động. Quản lý đồng thời là một khoa học, một nghệ thuật và một nghề chuyên nghiệp.
    • Phân loại chức năng theo quá trình: Lập kế hoạch, Lãnh đạo, Kiểm tra.
    • Phân loại chức năng theo hoạt động: Marketing, Nghiên cứu & Phát triển (R&D), Sản xuất, Tài chính, Nguồn nhân lực, Quất lượng và Dịch vụ hỗ trợ (pháp lý, thông tin, đối ngoại).
  • Lý luận kinh tế ngành Bưu chính Viễn thông:
    • Định nghĩa kinh doanh căn cứ theo Khoản 2 Điều 3 Luật Doanh nghiệp 1999: Là việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi.
    • Kinh doanh BCVT tuân theo chu chuyển vốn $T - H - SX - T'$ (trong đó $T' - T > 0$).
    • Bốn đặc điểm kỹ thuật - kinh tế cốt lõi của dịch vụ BCVT: Sản phẩm mang tính phi vật chất (vô hình, là hiệu quả có ích của việc truyền đưa tin tức); Quá trình sản xuất gắn liền và đồng thời với quá trình tiêu thụ; Quá trình sản xuất mang tính dây chuyền liên hoàn (phân biệt giữa sản phẩm công đoạn/cơ sở và sản phẩm hoàn chỉnh/toàn ngành); Tải trọng thông tin dao động không đồng đều theo không gian và thời gian.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh BCVT

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
Tổng hợp Hiệu quả tổng hợp ($H$ hoặc $h$) $H = \text{Đầu ra} - \text{Đầu vào}$
$h = \frac{\text{Kết quả đầu ra}}{\text{Chi phí đầu vào}}$
Đánh giá tổng thể sức sinh lợi và quy mô chênh lệch giữa kết quả và chi phí.
Sử dụng lao động Doanh thu bình quân 1 lao động ($d_{lđ}$) $d_{lđ} = \frac{D_t}{T}$ Doanh thu tạo ra trên một đơn vị lao động bình quân trong kỳ.
Mức sinh lợi bình quân 1 lao động ($l_T$) $l_T = \frac{L_n}{T}$ Lợi nhuận thuần tạo ra từ một lao động bình quân.
Doanh thu trên 1 đồng tiền lương ($d_{tl}$) $d_{tl} = \frac{D_t}{TL}$ Hiệu suất sinh doanh thu của quỹ lương.
Sức sinh lợi 1 đồng tiền lương ($l_{tl}$) $l_{tl} = \frac{L_n}{TL}$ Hiệu quả tạo lợi nhuận thuần từ chi phí tiền lương bỏ ra.
Sử dụng vốn Sức sản xuất của vốn sản xuất ($H_{VSX}$) $H_{VSX} = \frac{D_t}{VSX_{bq}}$ Một đồng vốn sản xuất bình quân đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Suất hao phí vốn sản xuất ($h_{VSX}$) $h_{VSX} = \frac{VSX_{bq}}{D_t}$ Lượng vốn cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu.
Sức sinh lời của vốn sản xuất ($l_{VSX}$) $l_{VSX} = \frac{L_n}{VSX_{bq}}$ Tỷ suất sinh lợi nhuận trên vốn sản xuất bình quân.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định ($h_{VCĐ}$, $l_{VCĐ}$) $h_{VCĐ} = \frac{D_t}{VCĐ_{bq}}$
$l_{VCĐ} = \frac{L_n}{VCĐ_{bq}}$
Doanh thu và lợi nhuận thuần tạo ra từ một đồng vốn cố định bình quân.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ($h_{VLĐ}$, $l_{VLĐ}$) $h_{VLĐ} = \frac{D_t}{VLĐ_{bq}}$
$l_{VLĐ} = \frac{L_n}{VLĐ_{bq}}$
Doanh thu và lợi nhuận thuần tạo ra từ một đồng vốn lưu động bình quân.
Vòng quay vốn lưu động & Thời gian chu chuyển $\text{Số vòng} = \frac{D_t}{VLĐ_{bq}}$
$\text{Thời gian 1 vòng} = \frac{\text{Thời gian kỳ}}{\text{Số vòng quay}}$
Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong chu kỳ kinh doanh.
Sử dụng chi phí Sức sản xuất của chi phí $\frac{D_t}{C}$ Doanh thu tạo ra trên một đồng chi phí hoạt động.
Sức sinh lợi của chi phí $\frac{L_n}{C}$ Lợi nhuận thuần thu được trên một đồng chi phí bỏ ra.

Ghi chú ký hiệu: $D_t$: Tổng doanh thu thuần; $L_n$: Lợi nhuận thuần; $T$: Lao động bình quân; $TL$: Tổng quỹ lương; $VSX_{bq}$: Vốn sản xuất bình quân; $VCĐ_{bq}$: Vốn cố định bình quân; $VLĐ_{bq}$: Vốn lưu động bình quân; $C$: Tổng chi phí.

Phương pháp nghiên cứu và cơ sở dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Chuyên đề sử dụng phối hợp các phương pháp luận kinh tế gồm: phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp diễn giải, phương pháp quy nạp và phương pháp phủ định biện chứng.
  • Cơ sở pháp lý và dữ liệu:
    • Luật Doanh nghiệp năm 1999.
    • Quyết định số 483/TCCB-LĐ ngày 14/9/1996 của Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông / Bộ Bưu chính Viễn thông) về việc thành lập lại Bưu điện TP Hà Nội.
    • Quyết định số 4231/QĐ-TCCB ngày 28/10/2002 của Bưu điện TP Hà Nội về việc giải thể Công ty Bưu chính - Phát hành báo chí.
    • Quyết định số 5042/QĐ-TCCB (hoặc 5402/QĐ-TCCB) ngày 25/12/2002 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (VNPT) về việc thành lập Bưu điện Trung tâm 2.
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 306442 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 28/12/1996.
    • Quy chế, bảng cước và tài liệu quản lý nội bộ của Bưu điện TP Hà Nội và Bưu điện Trung tâm 2.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về hiệu quả, quản lý, nghiệp vụ kinh doanh

Chương I tập trung thiết lập nền tảng lý thuyết cho toàn bộ đề tài:

  • Lý luận về quản lý và phương pháp quản lý: Phân tích bản chất của quản lý tổ chức thông qua hai nhóm công cụ tác động:
    • Tác động nội bộ lên con người: Phương pháp hành chính (mệnh lệnh, quy chế, xác lập kỷ cương), phương pháp kinh tế (đòn bẩy tài chính, định mức kinh tế, chế độ thưởng phạt nhằm gắn trách nhiệm với lợi ích vật chất), phương pháp giáo dục (tác động tâm lý, nâng cao tính tự giác).
    • Tác động lên môi trường bên ngoài: Phương pháp cạnh tranh (kinh tế, kỹ thuật, tâm lý đối với đối thủ) và phương pháp đàm phán, duy trì quan hệ hợp tác với bạn hàng cung cấp đầu vào.
  • Đặc trưng quản lý kinh doanh BCVT: Phân tích sự chuyển dịch từ sản phẩm đơn nhất sang tính đa dịch vụ; mối quan hệ hữu cơ giữa hai mảng Bưu chính và Viễn thông; yêu cầu quản lý mạng lưới phức tạp do tính chất sản xuất dây chuyền qua nhiều công đoạn và việc tiêu thụ diễn ra tức thời tại điểm giao dịch.

Chương II: Thực trạng công tác quản lý nghiệp vụ kinh doanh lĩnh vực bưu chính tại Bưu điện Trung tâm 2 – Bưu điện thành phố Hà Nội

Chương II đi sâu vào phân tích cơ cấu tổ chức và thực tế triển khai các mảng nghiệp vụ kinh doanh tại đơn vị:

  • Mô hình tổ chức bộ máy Bưu điện TP Hà Nội: Là Doanh nghiệp Nhà nước hạng I gồm 15 đơn vị thành viên (6 công ty dọc như Công ty Điện thoại Hà Nội 1, Điện thoại Hà Nội 2, Viễn thông Hà Nội, Thiết kế, Vật tư, Chuyển phát nhanh; 4 trung tâm chuyên trách; 6 bưu điện trung tâm quản lý theo địa bàn từ 1 đến 6; 3 bưu điện huyện Từ Liêm, Đông Anh, Sóc Sơn), 2 đơn vị sự nghiệp, 1 Bưu điện hệ I và 18 phòng ban chức năng.
  • Quy mô và nguồn lực Bưu điện Trung tâm 2:
    • Mạng lưới hạ tầng gồm 20 bưu cục giao dịch (thời gian phục vụ từ 06:00 đến 21:00 hàng ngày), 79 đại lý bưu điện, 321 điểm đại lý điện thoại công cộng, 18 tuyến đường thư phát thư, 18 tuyến đường phát báo và 3 xe ô tô bưu chính chuyên dùng.
    • Cơ cấu tổ chức nội bộ gồm Ban Giám đốc phụ trách 2 khối:
      • Khối Quản lý: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Quản lý Nghiệp vụ - Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính.
      • Khối Sản xuất: Đội Kiểm soát và Quản lý đại lý Bưu điện, 5 Bưu cục giao dịch trung tâm, Đội Vận chuyển Bưu điện (vận chuyển - phát tin bài).
  • Thực trạng cung ứng và quản lý 3 nhóm dịch vụ kinh doanh:
    1. Dịch vụ Bưu chính: Quản lý các loại bưu phẩm gồm Thư (tối đa 2 kg), Bưu thiếp (gửi trần), Ấn phẩm (tối đa 5 kg), Học phẩm người mù (tối đa 7 kg), Túi M (tối đa 30 kg), Gói nhỏ (tối đa 2 kg); Bưu kiện quy chuẩn (chiều dài không quá 1,5 m, chiều dài cộng chu vi lớn nhất không quá 3 m, khối lượng tối đa gửi quốc tế 31,5 kg) và bưu kiện cồng kềnh; Dịch vụ chuyển phát nhanh EMS (phủ sóng 52 tỉnh thành trong nước, kết nối 51 quốc gia; phân loại bưu gửi D là tài liệu và hàng hóa; quy định hệ số cước 1,5 cho hàng cồng kềnh và công thức quy đổi khối lượng hàng nhẹ $\text{Khối lượng quy đổi (kg)} = \frac{\text{Dài} \times \text{Rộng} \times \text{Cao (cm}^3\text{)}}{6000}$ cho mật độ dưới 167 kg/m³); Dịch vụ chuyển phát trong ngày PTN (trục Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh); Dịch vụ bưu chính ủy thác; Bưu phẩm không địa chỉ; Dịch vụ phát hàng thu tiền COD (thu hộ tiền hàng, mức cước dịch vụ đặc biệt 0,75% giá trị bưu gửi, tối thiểu 7.000 đồng cộng cước chuyển tiền 50% cước thư chuyển tiền); Dịch vụ chuyển tiền (CTN, TCT, ĐCT), Tiết kiệm bưu điện, Điện hoa, Hộp thư thuê bao.
    2. Dịch vụ Viễn thông: Dịch vụ điện thoại cố định, fax, điện báo; phân phối các loại thẻ viễn thông (Cardphone, Vinacard, Vinatext, thẻ Internet VNN); phát triển thuê bao và hòa mạng Cityphone; đại lý tiếp nhận yêu cầu lắp đặt dịch vụ băng rộng MegaVNN, MegaWAN; tổ chức thu hộ cước viễn thông.
    3. Dịch vụ Phát hành báo chí: Tổ chức đặt mua báo chí dài hạn cho các cơ quan, đoàn thể và phát triển mạng lưới bán báo lẻ tại các bưu cục.
  • Nhận định khó khăn đặc thù: Địa bàn quận Hai Bà Trưng và khu vực ven đô (Linh Đàm, Pháp Vân, Định Công) tập trung ít doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế quy mô lớn, dẫn đến nguồn khách hàng có lưu lượng sử dụng dịch vụ cao bị hạn chế so với các trung tâm khác.

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dịch vụ kinh doanh tại Bưu điện Trung tâm 2 – Bưu điện thành phố Hà Nội

Dựa trên kết quả phân tích lý luận và thực trạng tại đơn vị, tác giả đề xuất định hướng các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác tổ chức và phương pháp quản trị: Đẩy mạnh phân cấp quản lý kinh tế gắn với chế độ trách nhiệm; sử dụng hiệu quả công cụ đòn bẩy kinh tế (thưởng phạt theo doanh thu, định mức lao động) nhằm kích thích năng suất làm việc của cán bộ, công nhân viên.
  • Tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và quản lý chất lượng: Chuẩn hóa quy trình giao dịch tại 20 bưu cục, nâng cao tính chính xác và rút ngắn thời gian xử lý bưu gửi trên 18 tuyến đường thư và đường phát báo; kiểm soát chặt chẽ quy trình thu hộ cước và chuyển tiền COD.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh của các dịch vụ trọng điểm: Đẩy mạnh tiếp thị các dịch vụ giá trị gia tăng có biên lợi nhuận cao như EMS, dịch vụ bưu chính ủy thác cho các cơ quan trên địa bàn; mở rộng mạng lưới phát triển thuê bao viễn thông và dịch vụ Internet MegaVNN, MegaWAN.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận chuyên ngành: Xây dựng khung lý thuyết toàn diện về quản lý hiệu quả kinh doanh phù hợp với tính chất kỹ thuật - kinh tế đặc thù của doanh nghiệp BCVT (sản phẩm công đoạn, chuỗi giá trị dây chuyền).
  • Phản ánh chi tiết thực trạng đơn vị cơ sở: Phác thảo bức tranh rõ nét về cơ cấu tổ chức bộ máy và thực tế vận hành mạng lưới gồm 20 bưu cục, 79 đại lý bưu điện, 321 đại lý điện thoại cùng hệ thống các dịch vụ bưu chính, viễn thông, phát hành báo chí tại Bưu điện Trung tâm 2 sau đợt tái cấu trúc năm 2002 của Bưu điện TP Hà Nội.
  • Lượng hóa các thông số quản lý nghiệp vụ: Tổng hợp đầy đủ các định mức kỹ thuật, khối lượng, quy cách kích thước và cơ chế tính cước cho các dịch vụ bưu chính cốt lõi (EMS, COD, bưu phẩm, túi M, học phẩm người mù).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề được thực hiện trong phạm vi nghiên cứu thực tập tại một đơn vị hạch toán phụ thuộc (Bưu điện Trung tâm 2), chịu sự chi phối trực tiếp về cơ chế phân bổ doanh thu, chi phí và giao kế hoạch của Bưu điện TP Hà Nội. Dữ liệu tập trung chủ yếu vào quản trị nghiệp vụ và tổ chức sản xuất mạng lưới trên địa bàn quận Hai Bà Trưng và khu vực phụ cận huyện Thanh Trì.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh doanh sau giai đoạn chia tách hoàn toàn giữa hai lĩnh vực Bưu chính và Viễn thông theo lộ trình tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; phân tích định lượng hiệu quả tài chính bằng hệ thống dữ liệu chuỗi thời gian nhiều năm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Nắm bắt phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh (vốn, lao động, chi phí) và phương pháp phân tích tổ chức bộ máy doanh nghiệp nhà nước.
  • Cán bộ quản lý ngành Bưu chính: Tham khảo mô hình phân cấp quản lý, cơ cấu phòng ban chức năng - sản xuất và quy chế quản lý các nghiệp vụ bưu chính, viễn thông cấp quận/huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Bưu điện Trung tâm 2 được thành lập dựa trên các văn bản pháp lý nào?

Bưu điện Trung tâm 2 là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Bưu điện TP Hà Nội, được thành lập theo Quyết định số 5042/QĐ-TCCB (hoặc 5402/QĐ-TCCB) ngày 25/12/2002 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (sau Quyết định số 4231/QĐ-TCCB ngày 28/10/2002 của Bưu điện TP Hà Nội về việc giải thể Công ty Bưu chính - Phát hành báo chí).

2. Mạng lưới cơ sở vật chất và địa bàn quản lý của Bưu điện Trung tâm 2 gồm những gì?

Đơn vị quản lý địa bàn Quận Hai Bà Trưng và các khu vực Linh Đàm, Pháp Vân, Định Công thuộc Huyện Thanh Trì; mạng lưới phục vụ gồm 20 bưu cục (mở cửa từ 06:00 đến 21:00), 79 đại lý bưu điện, 321 điểm đại lý điện thoại công cộng, 18 tuyến đường thư, 18 tuyến đường phát báo và 3 xe bưu chính.

3. Công thức quy đổi khối lượng tính cước đối với bưu gửi EMS hàng nhẹ được quy định ra sao?

Bưu gửi EMS hàng nhẹ là bưu gửi có khối lượng dưới 167 kg/m³ (thể tích trên 6.000 cm³/kg). Khối lượng tính cước quy đổi được xác định theo công thức: $$\text{Khối lượng quy đổi (kg)} = \frac{\text{Chiều dài (cm)} \times \text{Chiều rộng (cm)} \times \text{Chiều cao (cm)}}{6000}$$

4. Cơ cấu cước dịch vụ phát hàng thu tiền (COD) gồm những thành phần nào?

Cước COD gồm 4 thành phần: Cước cơ bản của dịch vụ gửi ban đầu; Cước dịch vụ đặc biệt COD bằng 0,75% giá trị bưu gửi (tối thiểu 7.000 đồng, chưa VAT); Cước chuyển tiền thu hộ bằng 50% cước dịch vụ thư chuyển tiền; Cước các dịch vụ đặc biệt khác nếu phát sinh.

5. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Bưu điện Trung tâm 2 được phân chia như thế nào?

Bộ máy gồm Ban Giám đốc quản lý trực tiếp hai khối:

  • Khối Quản lý: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Quản lý Nghiệp vụ - Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính.
  • Khối Sản xuất: Đội Kiểm soát và Quản lý đại lý Bưu điện, 5 Bưu cục giao dịch, Đội Vận chuyển Bưu điện.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trung Hải đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý và thực trạng vận hành sản xuất kinh doanh tại Bưu điện Trung tâm 2 – Bưu điện TP Hà Nội. Công trình đã làm rõ đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của mạng lưới dịch vụ bưu chính, viễn thông và cơ cấu tổ chức quản lý tại đơn vị cơ sở trong giai đoạn chuyển đổi sang cơ chế cạnh tranh. Đây là tài liệu có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho việc nghiên cứu quản trị doanh nghiệp dịch vụ mạng lưới tại Việt Nam.