Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tại Hưng Yên" là luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số 9.05), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Hải dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Phước Minh và PGS.TS. Phí Vĩnh Tường tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, bảo vệ năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn nhân lực qua đào tạo nghề là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sự phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, gần 80% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn và hơn 70% lực lượng lao động nông nghiệp chưa được trang bị đầy đủ kỹ năng nghề. Thị trường lao động tồn tại nghịch lý: doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tuyển dụng lao động đáp ứng yêu cầu công việc, trong khi học sinh, sinh viên tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo nghề có tỷ lệ thất nghiệp gia tăng hoặc phải trải qua thời gian bổ túc tay nghề kéo dài.

Nguyên nhân căn bản được tác giả chỉ ra là các cơ sở đào tạo nghề chủ yếu đào tạo theo năng lực sẵn có (cung) mà chưa xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của thị trường và doanh nghiệp (cầu). Tỉnh Hưng Yên là địa bàn tập trung nhiều khu công nghiệp và cơ sở đào tạo nghề với quy mô lớn, cơ cấu ngành nghề phong phú. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo chưa đồng đều, sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp còn rời rạc, dẫn đến sự mất cân đối cung - cầu lao động kỹ thuật, gây lãng phí nguồn lực đầu tư của xã hội. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình nào đánh giá một cách tổng thể, chi tiết về việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong đào tạo nghề; áp dụng vào đánh giá thực trạng chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết tại Hưng Yên; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định thành 3 nội dung:

  1. Làm rõ những vấn đề lý luận về chất lượng đào tạo nghề, hiệu quả đào tạo nghề và liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua sự liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp tại Hưng Yên; tìm ra nguyên nhân của những hạn chế, những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong những năm tới.
  3. Đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp ở tỉnh Hưng Yên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào mối quan hệ liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tác động đến chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn 2010 - 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tổng quan y văn quốc tế được tác giả hệ thống hóa qua nhiều tổ chức và học giả:

  • UNESCO (2013): Xuất bản cuốn cẩm nang "UNESCO Handbook on Education Policy Analysis and Programming", đề xuất khung phân tích chính sách giáo dục và kế hoạch hóa đào tạo có cấu trúc nhằm tăng cường khả năng tiếp cận và quản lý chất lượng.
  • Hiệp hội phát triển giáo dục Vương quốc Anh (2001): Công bố tài liệu "Measuring effectiveness in development education", phân loại hiệu quả giáo dục theo 4 cấp độ: cá nhân người học, cơ sở đào tạo, đầu tư của nhà nước và toàn bộ nền kinh tế - xã hội.
  • George Psacharopoulos (2008): Phân tích vai trò của đào tạo nghề đối với việc giải quyết thất nghiệp thanh niên và giải quyết tình trạng thiếu hụt kỹ thuật viên trung cấp trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  • Trung tâm Phát triển Đào tạo nghề châu Âu - Cedefop (2005 - 2009): Cùng các tác giả Lisbeth Lundahl, Theodor Sander, Kathrin Hoeckel, Rita Nikolai, Christian Ebner, khẳng định liên kết đào tạo mang lại lợi ích kinh tế và xã hội ở 3 cấp độ: vi mô (cá nhân), trung gian (doanh nghiệp) và vĩ mô (xã hội).
  • Các nghiên cứu về rào cản và cơ chế liên kết: Ritzer G. (1996), Van Vught F. (1991), Westerheijden D. phân tích bản chất liên kết là giao dịch giữa các bên vì lợi ích chung; Carayon (2003), Gibb và Hannon (2006) chỉ ra các yếu tố hoàn cảnh tác động đến hợp tác; Wu Quanquan, Frank Bunning, Alexander Schnarr đề xuất mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng (Training by Order) và hợp tác chiến lược; Chana Kasipar, Se-Yung Lim, Xu Ying, Tazeen Fasih nhấn mạnh trách nhiệm tài chính và cơ chế chia sẻ chi phí của doanh nghiệp.
  • Các mô hình liên kết đào tạo trên thế giới: Mô hình đào tạo kép (Dual System) của CHLB Đức, mô hình luân phiên (Alternation) của Pháp, mô hình "2 + 2" của Na Uy, mô hình tam phương (Trial System) của Thụy Sỹ, mô hình "ba kết hợp" (Three in one) của Trung Quốc, mô hình "hệ thống 2 + 1" của Hàn Quốc, mô hình hợp tác đào tạo nghề (Cooperative Training System) của Thái Lan.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, các công trình được tác giả phân nhóm theo các khía cạnh tiếp cận:

  • Nghiên cứu về lợi ích liên kết: Nguyễn Minh Đường, Phùng Xuân Nhạ, Trần Khắc Hoàn, Phan Văn Kha, Trịnh Thị Hoa Mai, Nguyễn Thị Kim Nhã, Trần Anh Tài phân tích liên kết đào tạo mang lại lợi ích cho 4 nhóm: Nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người học. Hội nghị về đào tạo nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức (GIZ) tổ chức năm 2012 đã cụ thể hóa các nhóm lợi ích này.
  • Nghiên cứu về giải pháp tăng cường liên kết: Trần Khánh Đức, Nguyễn Lộc, Phan Minh Hiền, Bành Tiến Long, Phan Chính Thức, Nguyễn Đức Trí tập trung vào 7 giải pháp: đa dạng hóa nội dung quan hệ; thiết lập thông tin thị trường lao động; điều chỉnh quy mô cơ cấu đào tạo; đổi mới mục tiêu, nội dung; hoàn thiện hệ thống cơ sở; xây dựng tiêu chuẩn điều phối; tăng cường tư vấn hướng nghiệp.
  • Nghiên cứu về cơ chế chính sách: Dương Đức Lân, Hoàng Thị Thu Hà, Nguyễn Xuân Mai nhấn mạnh việc phân cấp tự chủ cho cơ sở đào tạo nghề và xây dựng khung chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia.
  • Nghiên cứu mô hình thực tế: Đề tài của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2010) khảo sát các mô hình cơ sở đào tạo nghề trong/ngoài doanh nghiệp và trung tâm đào tạo tại khu công nghiệp; Phan Văn Kha (2006) nghiên cứu mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nhân lực trình độ trung học chuyên nghiệp; Phan Thủy Chi (2008), Phạm Văn Nam (2014) nghiên cứu hợp tác đào tạo đại học khối kinh tế với doanh nghiệp; Nguyễn Văn Anh (2009) nghiên cứu phối hợp đào tạo trong khu công nghiệp; Nghiêm Viết Hoàng (2013) nghiên cứu tổng quan mô hình liên kết; Nguyễn Phan Hòa (2014) nghiên cứu quản lý liên kết đào tạo nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào lý luận chung, đánh giá hệ thống đào tạo nghề ở tầm vĩ mô hoặc trên địa bàn các đô thị đặc thù. Chưa có nghiên cứu nào đánh giá toàn diện tác động của mối liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp đối với chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề tại tỉnh Hưng Yên - một địa bàn công nghiệp hóa nhanh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng với sự hiện diện của nhiều trường nghề và khu công nghiệp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm chất lượng đào tạo nghề: Luận án tiếp cận chất lượng theo quan niệm "sự đáp ứng với mục tiêu đề ra", bao gồm chất lượng bên trong (kết quả đào tạo khớp với chuẩn mục tiêu của cơ sở đào tạo) và chất lượng bên ngoài (kết quả đào tạo đáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trường lao động và xã hội). Tác giả định nghĩa: "Chất lượng đào tạo nghề là kết quả tác động tích cực của các yếu tố cấu thành hệ thống đào tạo nghề và quá trình đào tạo vận hành trong môi trường nhất định đáp ứng mục tiêu đề ra".
  • Hệ thống 5 tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề:
    1. Sự vượt trội về kiến thức, kỹ năng hay "giá trị gia tăng" của người học so với lao động chưa qua đào tạo.
    2. Sự hoàn thiện (không sai sót) trong quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng theo chuẩn đầu ra công bố.
    3. Sự phù hợp với mục tiêu trong kế hoạch và chiến lược phát triển của nhà trường.
    4. Sự đáng giá về đồng tiền (đầu tư của cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội đem lại giá trị tương xứng).
    5. Quá trình liên tục cho phép người học đánh giá sự hài lòng về dịch vụ đào tạo.
  • Các mô hình quản lý chất lượng: Giản đồ nhân quả Ishikawa, Mô hình Quản lý chất lượng toàn diện (TQM), Mô hình kiểm soát chất lượng (kiểm soát đầu vào - Input, kiểm soát đầu ra - Output) và Mô hình tổng thể quá trình đào tạo (Đầu vào - Quá trình - Kết quả - Tham gia thị trường lao động).
  • Khái niệm và tiêu chí hiệu quả đào tạo nghề: Dựa trên quan điểm của Manfred Kuhn, tác giả định nghĩa hiệu quả là phạm trù phản ánh mức độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) để đạt được mục tiêu xác định. Hiệu quả đào tạo nghề được đo lường qua 3 cấp độ với 5 tiêu chí:
    • Cấp độ cá nhân: Tiêu chí 1 - Trình độ và khả năng ứng dụng vốn học tập (được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề, tỷ lệ có việc làm đúng nghề); Tiêu chí 2 - Sự thành đạt của người học trong thực tiễn (vị trí đảm nhận, mức thu nhập); Tiêu chí 3 - Sự thích nghi với thay đổi của thị trường lao động.
    • Cấp độ cơ sở đào tạo: Tiêu chí 4 - Sử dụng hiệu quả các nguồn lực về giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính (suất đầu tư trên một học viên, tỷ số sinh viên/giảng viên).
    • Cấp độ nhà nước và xã hội: Tiêu chí 5 - Mức độ sử dụng được lực lượng lao động qua đào tạo nghề phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp và lãng phí đào tạo.
  • Khung phân tích liên kết cơ sở đào tạo - doanh nghiệp (UIC): Tác giả kế thừa mô hình của tài liệu tham khảo [130], có sự điều chỉnh cho phù hợp với Hưng Yên: lược bỏ hai yếu tố "thương mại hóa sáng chế" và "công bố quốc tế" do điều kiện thực tế của các cơ sở đào tạo nghề tại địa phương chưa triển khai các hoạt động này. Khung phân tích phân định các cấp độ liên kết từ thấp (trao đổi thông tin) đến cao (dịch vụ nghiên cứu, chia sẻ cơ sở hạ tầng, đối tác nghiên cứu).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Áp dụng tiếp cận hệ thống, tiếp cận thị trường (cung - cầu), tiếp cận liên ngành (kinh tế học, xã hội học), tiếp cận lịch sử và tiếp cận dự báo.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Tác giả thiết kế và khảo sát 3 bộ phiếu hỏi:
    • Mẫu 1: Dành cho lãnh đạo, cán bộ quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn Hưng Yên.
    • Mẫu 2: Dành cho cán bộ, giáo viên, viên chức các cơ sở đào tạo nghề.
    • Mẫu 3: Dành cho người lao động đã tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo nghề tại Hưng Yên.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn lãnh đạo cơ sở đào tạo nghề, lãnh đạo doanh nghiệp và đại diện cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực dạy nghề tại địa phương.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát điển cứu tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi, Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS và phân tích Mô hình cân bằng cấu trúc (SEM) nhằm lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả liên kết đào tạo.
Hạng mục phương pháp Nội dung và nguồn dữ liệu thực hiện trong luận án
Tiếp cận nghiên cứu Tiếp cận hệ thống; tiếp cận thị trường cung - cầu; tiếp cận liên ngành; tiếp cận lịch sử; tiếp cận dự báo.
Dữ liệu thứ cấp Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên, số liệu từ Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hưng Yên.
Dữ liệu sơ cấp (Điều tra) 3 mẫu phiếu khảo sát: Lãnh đạo doanh nghiệp (Mẫu 1); Cán bộ, giáo viên trường nghề (Mẫu 2); Lao động đã tốt nghiệp trường nghề (Mẫu 3).
Khảo sát thực tiễn Phỏng vấn sâu chuyên gia, nhà quản lý; tổng kết thực tiễn tại Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi, Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
Kỹ thuật phân tích Thống kê mô tả, so sánh tổng hợp, kiểm định mô hình cân bằng cấu trúc (SEM) trên phần mềm SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về đào tạo nghề và liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp. Tác giả phân tích các mô hình thành công trên thế giới như đào tạo kép của CHLB Đức, đào tạo luân phiên của Pháp và hệ thống hợp tác đào tạo tại các nước Đông Á. Đối với các công trình trong nước, luận án tổng hợp các kết quả nghiên cứu về lợi ích 4 bên (Nhà nước, doanh nghiệp, nhà trường, người học), đồng thời chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở định hướng chung hoặc nghiên cứu trên khối đại học, thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về đào tạo nghề gắn với địa bàn cụ thể tại tỉnh Hưng Yên.

Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp

Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm, mô hình và tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề:

  • Luận giải 5 tiêu chí chất lượng (giá trị gia tăng, sự hoàn thiện, sự phù hợp mục tiêu, tính kinh tế và sự hài lòng của học viên) và các mô hình quản lý chất lượng (Ishikawa, TQM, mô hình kiểm soát Input - Output, mô hình quá trình đào tạo).
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề: yếu tố bên trong (cơ sở vật chất, tài chính, đội ngũ giảng viên, học viên, chương trình đào tạo, mục tiêu) và yếu tố bên ngoài (cơ chế chính sách nhà nước, hội nhập quốc tế, tiến bộ khoa học công nghệ, thị trường lao động).
  • Thiết lập 5 tiêu chí hiệu quả đào tạo nghề phân bổ theo 3 cấp độ: cá nhân người học (khả năng ứng dụng kỹ năng, sự thành đạt, tính thích nghi), cơ sở đào tạo (sử dụng tối ưu nguồn lực), nhà nước và xã hội (mức độ hấp thu lao động qua đào tạo).
  • Xây dựng khung phân tích liên kết cơ sở đào tạo - doanh nghiệp (UIC) áp dụng cho tỉnh Hưng Yên, trong đó lược bỏ các yếu tố không phù hợp với thực tiễn địa phương (thương mại hóa sáng chế, công bố quốc tế) và nhấn mạnh vai trò điều phối của chính quyền địa phương.

Chương 3: Thực trạng chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tại Hưng Yên

Chương 3 trình bày các dữ liệu thực nghiệm về bối cảnh kinh tế - xã hội, mạng lưới đào tạo nghề và thực trạng liên kết trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:

  • Bối cảnh kinh tế và lao động: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh giai đoạn 2010 - 2016 (Bảng 3.1), sự gia tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp theo loại hình kinh tế giai đoạn 2011 - 2015 (Bảng 3.2) và cơ cấu lao động theo các thành phần kinh tế (Bảng 3.3).
  • Thực trạng chất lượng qua đánh giá của các bên: Phân tích số liệu khảo sát doanh nghiệp về chất lượng lao động qua đào tạo nghề (Bảng 3.4); khảo sát cựu sinh viên về chất lượng đào tạo (Bảng 3.5); đánh giá mức độ phù hợp của cơ sở vật chất và chương trình đào tạo so với thực tế sản xuất (Bảng 3.6).
  • Thực trạng hoạt động liên kết: Đánh giá công tác chỉ đạo của cơ sở đào tạo trong hoạt động liên kết (Bảng 3.7); tỷ lệ đánh giá mức độ liên kết của cán bộ, giáo viên trường nghề (Bảng 3.8); nhận định của lãnh đạo doanh nghiệp về các hình thức liên kết (Bảng 3.9); mức độ gắn kết giữa cơ sở đào tạo với cựu sinh viên (Bảng 3.10); đánh giá chung về chất lượng đào tạo nghề (Bảng 3.11) và đánh giá của các nhà quản lý về hiệu quả liên kết (Bảng 3.12).
  • Phân tích định lượng: Áp dụng Mô hình cân bằng cấu trúc (SEM) để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp (Hình 3.1).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Hoạt động liên kết tại Hưng Yên chủ yếu dừng lại ở các hình thức mức độ thấp (tiếp nhận thực tập, giới thiệu việc làm thời vụ), thiếu các hợp đồng nghiên cứu và đào tạo theo đơn đặt hàng dài hạn. Nguyên nhân do cơ chế chính sách chưa đủ chế tài ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp; cơ sở đào tạo chậm đổi mới chương trình; thiếu tổ chức trung gian điều phối thị trường lao động cấp tỉnh.

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tại Hưng Yên

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên và Chiến lược phát triển dạy nghề Việt Nam:

  • Xác lập nguyên tắc liên kết: Thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành; đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế giữa ba chủ thể: Nhà nước - Cơ sở đào tạo - Doanh nghiệp; vận hành theo cơ chế thị trường định hướng cung - cầu.
  • Giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Hưng Yên: Hoàn thiện cơ chế chính sách ưu đãi về thuế và mặt bằng cho doanh nghiệp tham gia đào tạo; thành lập quỹ hỗ trợ đào tạo nghề cấp tỉnh; xây dựng bộ phận điều phối liên kết giữa các trường nghề và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp; thiết lập hệ thống thông tin dự báo cung - cầu lao động định kỳ.
  • Giải pháp đối với các cơ sở đào tạo nghề: Đổi mới chương trình, giáo trình theo hướng linh hoạt, cho phép doanh nghiệp tham gia vào tối thiểu 40% khối lượng thực hành; chuẩn hóa đội ngũ giáo viên thông qua việc định kỳ thực tập tại doanh nghiệp; thành lập và nâng cao năng lực của phòng quan hệ doanh nghiệp.
  • Giải pháp đối với doanh nghiệp: Chủ động tham gia xây dựng chuẩn đầu ra nghề nghiệp; ký hợp đồng đặt hàng đào tạo; hỗ trợ trang thiết bị thực hành và tiếp nhận học sinh, sinh viên thực tập gắn với vị trí việc làm sau tốt nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa chất lượng đào tạo nghề, hiệu quả đào tạo nghề và cơ chế liên kết cơ sở đào tạo - doanh nghiệp (UIC).
  • Xây dựng khung phân tích UIC điều chỉnh phù hợp với thực tiễn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp tỉnh, loại bỏ các biến số chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương (như chuyển giao sáng chế quốc tế).
  • Cụ thể hóa hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả đào tạo nghề theo 3 cấp độ (cá nhân người học, cơ sở đào tạo, nhà nước và xã hội) gắn với điều kiện kinh tế thị trường.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng đào tạo nghề và liên kết nhà trường - doanh nghiệp tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2017 dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát 3 nhóm đối tượng (doanh nghiệp, giảng viên trường nghề, lao động tốt nghiệp).
  • Ứng dụng mô hình cân bằng cấu trúc (SEM) để lượng hóa các nhân tố tác động đến hiệu quả liên kết đào tạo nghề tại địa phương.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với các cơ sở đào tạo nghề trọng điểm (Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi, Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên) và hệ thống doanh nghiệp tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phạm vi khảo sát thực chứng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2010 - 2017. Do giới hạn về nguồn lực và đặc thù địa phương, khung phân tích phải giản lược các yếu tố liên quan đến thương mại hóa sáng chế và công bố quốc tế. Mặt khác, các dữ liệu khảo sát phụ thuộc vào sự hợp tác của các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh đối chiếu giữa tỉnh Hưng Yên với các địa phương khác trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; nghiên cứu sự biến đổi của mô hình liên kết đào tạo nghề dưới tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; phát triển các mô hình quỹ đào tạo nghề địa phương có sự đóng góp trực tiếp từ khối doanh nghiệp tư nhân và FDI.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển và Quản lý giáo dục: Tham khảo khung phân tích liên kết UIC, hệ thống tiêu chí đo lường hiệu quả đào tạo nghề 3 cấp độ và quy trình xử lý dữ liệu điều tra bằng SPSS và mô hình cấu trúc SEM.
  • Lãnh đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Vận dụng các giải pháp xây dựng chương trình đào tạo linh hoạt (phối hợp 40% thời lượng thực hành với doanh nghiệp) và thành lập bộ phận chuyên trách về quan hệ doanh nghiệp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, UBND tỉnh Hưng Yên): Sử dụng các kết quả đánh giá thực trạng và khuyến nghị chính sách để xây dựng cơ chế điều phối liên kết đào tạo - việc làm, quản lý thông tin thị trường lao động cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án được xác định như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu là chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian là tỉnh Hưng Yên, thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2010 - 2017.

2. Khung phân tích liên kết cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong luận án có điểm gì điều chỉnh so với mô hình gốc?
Khung phân tích được phát triển dựa trên nghiên cứu của tài liệu tham khảo [130], trong đó tác giả chủ động lược bỏ hai thành tố: "thương mại hóa sáng chế" và "công bố quốc tế", do điều kiện thực tế của các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp tại Hưng Yên chưa triển khai các hoạt động này.

3. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ những nhóm đối tượng nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua 3 mẫu phiếu khảo sát: Mẫu 1 dành cho lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp; Mẫu 2 dành cho cán bộ, giáo viên, viên chức các cơ sở đào tạo nghề; Mẫu 3 dành cho người lao động đã tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo các trường, doanh nghiệp và cơ quan quản lý.

4. Năm tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề được tác giả xác lập bao gồm những nội dung nào?
Năm tiêu chí gồm: (1) Sự vượt trội về kiến thức, kỹ năng hay "giá trị gia tăng"; (2) Sự hoàn thiện (không sai sót) theo chuẩn đầu ra; (3) Sự phù hợp với mục tiêu trong kế hoạch của trường; (4) Sự đáng giá về đồng tiền (hiệu quả đầu tư); (5) Quá trình liên tục cho phép người học đánh giá sự hài lòng.

5. Những cơ sở đào tạo nghề cụ thể nào tại Hưng Yên được tác giả khảo sát thực tế để tổng kết kinh nghiệm?
Tác giả tiến hành nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn tại ba đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi, Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Minh Hải đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, đồng thời xây dựng khung phân tích liên kết cơ sở đào tạo - doanh nghiệp phù hợp với đặc thù cấp địa phương. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp điều tra thực chứng và mô hình phương trình cấu trúc (SEM), công trình đã phản ánh thực trạng liên kết đào tạo nghề tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2017, chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân gốc rễ. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn kết trách nhiệm và lợi ích của cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên.