CHƯƠNG 1 C S L LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ 1. Một số khái niệm cơ bản về chất lượng và chất lượng đào tạo nghề 1. Chất lượng sản phẩm Hiện nay có nhiều quan niệm khc nhau về chất lượng sản phẩm, mi quan niệm có những thuộc tính v gi trị riêng, tuy nhiên còn tồn tại nhiều hạn chế: + Quan niệm siêu việt: quan niệm ny cho rằng chất lượng l sự tuyệt vời v hon hảo nhất ca sản phẩm, tuy nhiên quan niệm ny mang tính tru tượng v không được xc định một cch chính xc nên không có ý nghĩa trong thực tế. + Quan niệm xuất pht t sản phẩm: chất lượng sản phẩm phản nh bi cc thuộc tính đặc trưng ca sản phẩm đó.
Quan niệm ny đã đồng nhất chất lượng với cc thuộc tính hữu ích ca sản phẩm. Điều ny có nghĩa l sản phẩm no có cng nhiều cc thuộc tính hữu ích th chất lượng sản phẩm cng cao. Nhưng trên thực tế có những sản phẩm có nhiều thuộc tính hữu ích vẫn không được người tiêu dùng đnh gi cao. + Quan niệm ca cc nh sản xuất: chất lượng sản phẩm l sự hon hảo v phù hợp ca một sản phẩm với một tập hợp cc yêu cầu hoặc cc tiêu chuẩn, quy cch đã định trước.
Hạn chế ca quan niệm ny l ch cc tiêu chuẩn, quy cch đã định trước th thường mang tính cng nhắc, không thay đổi trong khi công nghệ, khoa học, kỹ thuật, tri thc ca con người thị luôn thay đổi. Do đó, những đòi hỏi về chất lượng cũng luôn thay đổi. + Quan niệm về chất lượng sản phẩm trong nền kinh tế thị trường gắn bó chặt chẽ với cc yếu tố như nhu cầu, cạnh tranh, gi cả. Đại diện cho quan niệm ny l cc chuyên gia quan lý chất lượng hng đầu thế giới như: W.
Edwards Deming: “chất lượng l mc độ dự bo được về độ đồng đều v độ tin cậy với chi phí thấp v phù hợp với thị trường”. [30] Joseph Juran: “chất lượng bao gồm những đặc điểm ca sản phẩm phù hợp với những nhu cầu khch hng v tạo ra sự thoả mãn đối với khch hng”. [33] 5 Philip Crosby: “chất lượng l sự phù hợp với những yêu cầu hay đặc tính nhất định”. [33] Trong những quan niệm trên, quan niệm về chất lượng hướng theo thị trường được cc nh nghiên cu v cc doanh nghiệp tn thnh v chúng ta đều biết rằng một sản phẩm có đạt chất lượng hay không phải do người tiêu dùng, người trực tiếp sử dụng nó đnh gi, ch không phải nh sản xuất hay nh nghiên cu đnh gi v thông thường khch hng sẽ đnh gi chất lượng thông qua việc sản phẩm đó có thoả mãn nhu cầu, mong muốn ca họ hay không.
Cũng chính v vậy m tổ chc quốc tế về tiêu chuẩn ho (ISO) trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã đưa ra định nghĩa chất lượng: “chất lượng l mc độ thoả mãn ca một tập hợp cc thuộc tính đối với cc yêu cầu”. Do tc dụng thực tế ca định nghĩa ny m nó được sử dụng rộng rãi trong hoạt động kinh doanh ngy nay. Chất lượng đào tạo. Các quan điểm về chất lượng đào tạo Cũng như chất lượng sản phẩm, chất lượng đo tạo l một khi niệm khó đo lường, khó định nghĩa.
Do đó, khi bn chất chất lượng đo tạo có rất nhiều cc quan điểm khc nhau. Cụ thể: - Chất lượng được đnh gi bằng “đầu vo” (quan điểm nguồn lực) Quan điểm ny cho rằng chất lượng ca một Cơ s đo tạo phụ thuộc vo chất lượng hay số lượng đầu vo ca nó, có nghĩa l: Nguồn lực = chất lượng Theo quan điểm ny th Cơ s đo tạo no tuyển sinh được học sinh giỏi, có đội ngũ gio viên tốt, có nguồn ti chính đ, cc trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy v học tập th trường đó sẽ đạt chất lượng cao, tc l có chất lượng đầu ra tốt. Tuy nhiên, quan điểm ny đã không tính đến một yếu tố có ảnh hưng đến chất lượng đo tạo đó l tc động ca qu trnh đo tạo. Do đó, quan điểm ny không giải thích được trường hợp những trường có nguồn lực đầu vo tốt nhưng hoạt động đo tạo còn nhiều hạn chế hay những Cơ s đo tạo có nguồn lực khiêm tốn những đã cung cấp chương trnh đo tạo hiệu quả.
- Chất lượng được đnh gi bằng “đầu ra” 6 Khc với quan điểm trên, quan điểm ny cho rằng đầu ra ca gio dục đại học, cao đẳng hay ca cc Trung tâm Dạy nghề tc l năng lực ca sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp cc hoạt động đo tạo ca trường quan trọng hơn yếu tố đầu vo. Quan điểm ny đã không tính đến tc động ca yếu tố đầu vo đối với yếu tố đầu ra. Mặc dù, không phải c tuyển được sinh viên tốt th khi ra trường họ sẽ xuất sắc nhưng rõ rng có mối quan hệ giữa yếu tố đầu vo v yếu tố đầu ra. Ngoi ra, việc đnh gi chất lượng đầu ra ca mi Cơ s đo tạo l khc nhau, nếu dựa vo quan điểm ny sẽ khó xc định được Cơ s đo tạo no có chất lượng tốt.
- Chất lượng được đnh gi bằng “gi trị gia tăng” Theo quan điểm ny, chất lượng ca một Cơ s đo tạo sẽ được đnh giá bằng phần gi trị tăng thêm m Cơ s đo tạo cung cấp cho sinh viên đó chính l sự khc biệt trong sự pht triển về trí tuệ v c nhân ca sinh viên. Do đó, theo quan điểm ny chất lượng sẽ được xc định bằng gi trị ca đầu ra tr đi gi trị đầu vo. Tính ton theo quan điểm ny sẽ rất khó khăn v: Khó có thể tm được một thước đo thống nhất để đnh gi chất lượng đầu vo v đầu ra để lấy được hiệu số ca chúng t đó đnh gi được chất lượng ca trường. Hơn nữa, rất khó để tm ra một công cụ đo duy nhất để p dụng cho tất cả cc trường v nếu có p dụng được th nhn vo gi trị gia tăng sẽ không nhn thấy được sự cải tiến qu trnh đo tạo ca tng trường.
- Chất lượng được đnh gi bằng “văn ho tổ chc riêng” Văn hóa tổ chc l quan niệm giá trị cơ bản ca tổ chc được ton thể cc thnh viên trong tổ chc tự gic chấp nhận. Nó quy định cung cch tư duy, cung cch hnh động ca mọi thnh viên trong tổ chc, đến mc tr thnh những thói quen, nếp nghĩ ca mọi người. Văn ho tổ chc đòi hỏi mọi thnh viên, trước hết l người lãnh đạo tổ chc phải hnh động bắt nguồn t con người, v con người, v lợi ích ca tổ chc v ca xã hội. 7 Nhận thc Văn hoá tổ chc Hành Thi độ vi Hình 1.1: Bộ ba văn hoá tổ chức Văn ho tổ chc trong gio dục được xem l tổng thể những nét riêng biệt tinh thần v vật chất, trí tuệ v xúc cảm quyết định tính cch ca cc thnh viên trong tổ chc gio dục đó.
Trong tổ chc gio dục, mọi thnh viên đều có nhận thc, hnh vi, thi độ tích cực đối với tổ chc, góp phần lm cho tổ chc pht triển v xã hội v v thế hệ trẻ. Do đó, quan điểm ny đòi hỏi cc Cơ s đo tạo phải tạo ra được “văn ho tổ chc riêng” h trợ cho qu trnh liên tục cải tiến chất lượng. V vậy, một Cơ s đo tạo được đnh gi l có chất lượng khi cc thnh viên luôn có suy nghĩ v hnh động để không ngng nâng cao chất lượng đo tạo. - Chất lượng được đnh gi bằng “gi trị học thuật” Quan điểm ny ch yếu dựa vo sự đnh gi ca cc chuyên gia về năng lực học thuật ca đội ngũ cn bộ giảng dạy ca tng Cơ s đo tạo.
Điều ny có nghĩa l Cơ s đo tạo no có đội ngũ gio sư, tiến sĩ đông, có uy tín khoa học cao th được xem l có chất lượng cao. Nhưng trên thực tế không phải c thầy giỏi th trò sẽ giỏi, hơn nữa liệu có đnh gi được năng lực chất xm ca đội ngũ gio viên v nghiên cu khi xu hướng chuyên ngnh ho ngy cng sâu, phương php luận ngy cng đa dạng. 8 - Chất lượng được đnh giá bằng “kiểm ton” Quan điểm ny xem trọng qu trnh bên trong Cơ s đo tạo v nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định. Kiểm ton chất lượng quan tâm đến việc cc Cơ s đo tạo có thu thập đ thông tin phù hợp v những người ra quyết định có đ thông tin cần thiết hay không, qu trnh thực hiện cc quyết định về chất lượng có hợp lý v hiệu quả không.
Quan điểm ny cho rằng nếu một c nhân có đ thông tin cần thiết th có thể kí được cc quyết định chính xc, v chất lượng Cơ s đo tạo được đnh gi qua qu trnh thực hiện, còn “đầu vo” v “đầu ra” chỉ l phụ. Điểm yếu ca cch đnh gi ny l khó lý giải những trường hợp khi một Cơ s đo tạo có đầy đ phương tiện thu thập thông tin nhưng vẫn có thể có những quyết định chưa phải l tối ưu. Ngoài su quan điểm trên, do chất lượng l một khi niệm động, nhiều chiều nên còn một số quan điểm khc nữa: - Tổ chc đảm bảo chất lượng gio dục quốc tế (INQAHE – International Network of Quality Assurance in Higher Education) đã đưa ra hai định nghĩa về chất lượng GDĐH l: 1. Tuân theo cc chuẩn quy định; 2.
Đạt được cc mục tiêu đề ra. Như vậy, để đnh gi chất lượng đo tạo ca một Cơ s đo tạo cần dùng Bộ tiêu chí có sẵn; hoặc dùng cc chuẩn đã quy định; hoặc đnh gi mc độ thực hiện các mục tiêu đã định sẵn t đầu. Trên cơ s kết quả đnh gi, cc Cơ s đo tạo sẽ được xếp loại theo 3 cấp độ: (1) Chất lượng tốt, (2) Chất lượng đạt yêu cầu, (3) Chất lượng không đạt yêu cầu. Cần chú ý l cc tiêu chí hay cc chuẩn phải được lựa chọn phù hợp với mục tiêu kiểm định.
- Theo INQAAHE (International Network for Quanlity Assurance Agencies): chất lượng l sự phù hợp với mục đích. Mặc dù còn nhiều quan điểm khc nhau về chất lượng đo tạo nhưng nhn chung trong đo tạo: chất lượng đo tạo được đnh gi qua mc độ đạt được mục tiêu đo tạo đã đề ra đối với một chương trnh đo tạo. Các thành tố tạo nên chất lượng đào tạo Chất lượng đo tạo thể hiện chính qua năng lực ca người được đo tạo sau khi hon thnh chương trnh tạo.