Chương 1, giới thiệu Cơ sở lý luận và thực tiền về chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề lễ tân. Chương 2, tác giâ giới thiệu thực trạng về chất lượng đào tạo nghề lễ tân khách sạn tại TP. HCM và trường họp nghiên cứu Trường trưng cấp Du lịch và Khách sạn Saigon Tourist. Chương 3, tác giá đề xuất một số giãi pháp nâng cao chất lượng đào tào nghề lễ tân khách sạn tại Trường tiling cấp Du lịch và Khách sạn Saigontourist và TP.
Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỀN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÃO TẠO VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ LÈ TÂN 1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đào tạo nghề lễ tân khách sạn 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Đào tạo Theo từ điên “Bách khoa toàn thư Việt Nam” nói về việc dạy những kỳ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một chuyên ngành cụ thê, đê người học tiếp thư và nam bất trắc được tri thức, kỳ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống nhằm mục đích giúp người ta thích ứng với đời sống và sẵn sàng đàm nhiệm tốt một công việc nhất định.
Khái niệm đào tạo cùng có ý nghía hẹp hơn nữa là kiến thức và phương pháp đào tạo liên quan về thời kỳ sau này, lúc một người đà lên được một lứa tuôi trẻ nhất định hoặc có một kỳ năng nhất định. Có các hình thức đào tạo như đào tạo căn bân và đào tạo sâu, đào tạo chuyên ngành và đào tạo ứng dụng, đào tạo tại chỗ, đào tạo từ xa hay tái đào tạo,. Đào tạo được xem là một chương trình học tập được xây dựng VỚI mục tiêu và đinh hướng cụ thê đê mang đến một nền tàng nliừng kiến thức, kỳ năng cùng như là hành động với mục đích hình thành nhân cách cho từng cá nhân, làm nền tàng đê có thê bước vào cuộc sống làm việc một cách chuyên nghiệp, có năng suất và hiệu quả (Trần Khánh Đức, 2004). Đào tạo là một quá trình học tập đê giúp người học nhận ra được nhìrng van đề mà mình cần làm và thực hiện nó một cách hiệu quà, hoàn thành tốt các nhiệm vụ cùa mình.
Cụ thê hơn thì đây là quá trình liên quan đến việc tiếp thu kiến thức, kỳ năng mới đê thực hiện công việc một cách tốt nhất (Lê Đức Ngọc, 2005). Đào tạo nghề nghiệp là quá trình kết hợp giừa cà việc dạy và học đê có thê tạo ra được một lượng kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm nghề nghiệp cần thiết cho người học, thông qua đó tạo ra cơ hội tìm kiểm việc làm hoặc tạo ra việc làm sau khi hoàn thành khóa học đê nâng cao trình độ nghề nghiệp (Luật nghề nghiệp, 2014). 11 Như vậy, thực chất giá trị cốt lõi cùa “đào tạo” là mang đến nliừng kỳ năng thực tế cũng như kỳ năng nghề nghiệp, những kiến thức hên quan đến một chuyên ngành nhất định, mục tiêu là giúp người học hiểu và tiếp thu, vận dụng được nliừng kiến thức mới đã được xây dựng trên một hệ thống, giúp người học thích nghi được VỚI cuộc sống và tiếp cận được công việc dễ dàng hơn. Chất lượng đào tạo và hương trình đào tạo * Chất lượng đào tạo Chat lượng cũng là vấn đề lớn và là một phạm trù khó mà chúng ta thường thấy trong các kliía cạnh công việc của minh.
Việc cố gang nâng cao chất lượng được coi là một trong các mục tiêu lớn nhất cùa bất cử đơn vị thực hiện nhiệm vụ nào. Chất lượng được đinh nghía theo nhiều cách khác nhau điên hình là “chất lượng thê hiện được đặc diêm và thuộc tính cơ bàn của một sự vật, sự việc phân ánh sự khác biệt giừa sự vật, sự việc này VỚI sự vật, sự việc khác” (Từ điên tiếng Việt tiêu học, NXB Giáo dục 1998). Hay chất lượng là bân chất và ý nghía cùa sự vật, tạo nên giá trị cùa sự vật (Từ điên Tiếng Việt hiện đại, 1987). Một số định nghía nước ngoài về chất lượng thì chất lượng là sự tương thích cùa sự vật, sự việc với nhùng yêu cầu, đặc tính nhất định (Philip A.
Grosby) hay chất lượng thê hiện tiềm lực của sản phẩm hoặc dịch vụ đối VỚI yêu cầu cùa khách hàng (Tiêu chuân Pháp). Hệ thống đăng kiêm quốc gia Việt Nam quan niệm: “Chất lượng sè được đo lường bằng cách khách hàng xác định mức độ phù hợp của các đặc trưng phẩm chất đối lập VỚI sự nhất quán và giá trị bang đồng tiền”. Phát triển nguồn nhân lực sẽ giúp tăng cao chất lượng nếu làm được nliừng yếu tố sau: hiên yêu cầu cùa khách hàng, chú trọng đến con người và mọi đóng góp cho công việc cùa mình, có cái nhìn chiến lược đê quàn trị sự đôi mới một cách có hệ thống, có trách nhiệm, hiệu quả, khả năng tương tác tích cực VỚI xà hội. Trên đây là những định nghía điên hình của chất lượng.
Mỗi đinh nghía được đưa ra căn cứ trên các phương pháp đánh giá khác biệt nhau trong van đề chất lượng. Như ý ùy ban châu âu về tiêu chuẩn ISO chi ra tại ISO 84 02:1 984 rang “chất lượng 12 là một trong các thuộc tính cơ bản cùa một thực thê và tạo cho sự vật kliâ năng thoâ màn nhừng nhu cầu đà được xác đinh rò ràng hay vẫn tiềm tàng”. Đây là định nghía có im điêm nhất vì nó được trình bày tương đối đầy đủ và rò ràng; thê hiện được tính chất của sự vật và cơ sở đê phân biệt sự vật này với sự vật khác. Từ đinh nghía trên có thê suy ra nliừng điểm sau đây của thuật ngừ chất lượng như saư: - Chất lượng được đánh giá bang sự thoâ màn nhu cầu.
Neu một sản phân vì nguyên nhân nào đó mà không được nhu cầu đón nhận thì phải chịu đánh giá là có chât lượng thâp, nhưng trinh độ kỳ thuật đê tạo ra sàn phẩm đó có thê chưa cao. - Vì chất lượng được tính bằng sự thòa màn nhu cầu, do nhu cầu thường xuyên thay đôi cho nên chất lượng cũng luôn biến động theo thời gian, đìa diêm và môi trường sừ dụng. - Kill đánh giá chất lượng cùa một sân phẩm thì phải xét và chỉ rõ về các đặc tính của chứng có liên hệ VỚI sự thoà màn nhùng nhu cầu đó. Các nhu cầu này không những ở phía khách hàng mà câ một số đối tượng có ảnh hường nhất đinh bao gồm các yêu cầu về mặt pháp lý và nhu cầu của cộng đồng dân cư.
- Nhu cầu có thê được phô biến rộng rãi dưới hình thức các qưy định hay chuẩn mực tuy nhiên cũng có nhùng nhu cầu không mô tà rõ ràng và làm cho người sử dụng khó có thê nhận biết chúng một cách dễ dàng hoặc đôi kill chi bộc lộ được ra ngay qua thời gian sữ dụng. - Chat lượng không phải luôn luôn là đặc tính cùa sàn phẩm. Chất lượng có thê ứng dụng vào một lình vực hay một ngành. Thuật ngừ chất lượng trên đây được hiểu là chat lượng theo nghía tông quát.
Nhưng kill bàn về chất lượng thì không bỏ qua được yếu tố hậu mài và chăm sóc sau khi bán hay vấn đề trả hàng đúng hạn, đó là các yếu tố bất kỳ khách hàng nào cùng mong muốn sau kill câm thay sân phẩm mà họ dự định mua thòa màn nhu cầu cùa bản thân. * Chưong trình đào tạo: Căn cứ theo Điều 3 Thông ưr 03/2017/TT-BLĐTBXH quy định chương trình 13 đào tạo của trường tiling cấp nghề phải đâm bão nliừng yêu cầu như sau: - Tên ngành, nghề trong chương trình đào tạo phâi tuân thù theo Danh mục ngành, nghề đào tạo cap IV trình độ tiling cấp, trình độ cao đăng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xà hội ban hành. - NỘI dung phải đàm bâo quy đựih về khối lượng kiến thức tối thiêu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối VỚI trình độ tiling cap, trình độ cao đăng theo từng ngành, nghề đào tạo. - Chương trinh đào tạo phải xác định được danh mục và thời lượng của từng môn học, mô đun tương ứng VỚI phương thức đào tạo; thời gian học lý thuyết và thời gian học thực hành, thực tập.
- NỘI dung và thời lượng học tập các môn học chưng bat buộc được thực hiện theo qưy định của Bộ trường Bộ Lao động - Thương binh và Xà hội. - Bào đâm tính khoa học, hệ thống, thực tiền và linh hoạt, đáp ứng sự thay đôi của kỹ thuật công nghệ và thị trường lao động. - Phân bô thời gian, trình ựĩ thực hiện các môn học, mô đun đê đâm bão thực hiện được mục tiêư giáo dục nghề nghiệp. - Qưy định nhùng yêu cầu tối thiểu về cơ sờ vật chất, đội ngũ giáo viên, để triển khai thực hiện chương trình đào tạo nhằm đâm bào chất lượng đào tạo.
- Quy định phương pháp đánh giá kết qưà học tập, xác định mức độ đạt yêu cầu về năng lực của người học sau kin học xong các môn học, mô đun cùa chương trình đào tạo. - NỘI dưng chương trình đào tạo phải phù họp VỚI yêu cầu phát triển cùa ngành, đìa phương và đất nước, phù hợp với kỳ thuật công nghệ trong sàn xuất, dịch vụ. - Bào đàm tính hiện đại và hội nhập quốc tế, có xu hướng tiếp cận VỚI trình độ đào tạo nghề nghiệp tiên tiến của khu lire và thế giới. - Bão đàm việc liên thông giữa các trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.
14 Như vậy, cấu trác chương trình đào tạo của trường trung cấp nghề theo từng ngành, nghề được thiết kế bao gồm: Tên ngành, nghề đào tạo; Mà ngành, nghề; Trình độ đào tạo; Đối tượng tuyên sinh; Thời gian đào tạo; Mục tiêu đào tạo; Thời gian khóa học; Khối lượng kiến thức toàn khóa học; Danh mục và thời lượng các môn học, mô đun; Chương trình chi tiết các môn học, mô đun; Hướng dẫn sử dụng chương trình đào tạo. * Chương trình đào tạo hệ Trung cấp về nghiệp vụ lễ tân khách sạn: - Chuẩn bị tiước kill vào ca - Kỹ năng giao tiếp - Kỳ năng sử dụng điện thoại - Ghi nhận đặt phòng - Giãi quyết than phiền - Ke toán tiếp tân 1. Nâng cao chất ìượng đào tạo * Khái niệm của chất lượng đào tạo Tất cà các cơ sở đào tạo về mặt giáo dục và nghề nghiệp thì van đề về chất lượng luôn cần được quan tâm và đặt lên làm nhiệm vụ hàng đầu, cố gang nâng cao chất lượng luôn được ưu tiên trên hết. NÓI đến khái niệm “chất lượng đào tạo” thì có rất nhiều đinh nghía khác nhau dựa trên những kliía cạnh khác nhau.