Tổng quan nghiên cứu

Trải qua hơn 30 năm Đổi mới, quy mô nền kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng gấp 15 lần và thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 10 lần so với thời điểm năm 1985. Để duy trì tốc độ phát triển nhanh và bền vững trong kỷ nguyên kinh tế tri thức, đầu tư công vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo luôn được xác định là quốc sách hàng đầu. Nhà nước đã nhất quán duy trì tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục hàng năm ở mức xấp xỉ 20% tổng chi ngân sách nhà nước, tương đương khoảng 5% GDP. Tuy nhiên, công tác quản lý và phân bổ nguồn vốn đầu tư công trong giáo dục giai đoạn 2016-2019 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, tiêu biểu là tình trạng phân bổ vốn dàn trải, tiến độ giải ngân chậm và sự mất cân đối lớn giữa chi đầu tư xây dựng cơ bản với chi thường xuyên.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế đầu tư của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa nguồn lực công, nơi ngân sách nhà nước chiếm tới 85% tổng nguồn vốn đầu tư giáo dục. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư công trong giáo dục, đánh giá thực trạng quy mô, cơ cấu và hiệu quả quản lý đầu tư công tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc giai đoạn 2016-2019, làm rõ nguyên nhân của các hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công cho ngành giáo dục giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn, rút ngắn thời gian hoàn thành dự án và bảo đảm mục tiêu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế học vĩ mô và tài chính công hiện đại:

  • Lý thuyết can thiệp vĩ mô và tổng cầu của John Maynard Keynes: Nhấn mạnh vai trò của đầu tư công như một công cụ đòn bẩy kích thích tổng cầu xã hội, duy trì việc làm và bù đắp các khoảng trống thị trường khi khu vực tư nhân không thể tự cung ứng đầy đủ hàng hóa công cộng thiết yếu.
  • Định luật Wagner về xu hướng gia tăng chi tiêu công: Luận giải quy luật tất yếu về sự mở rộng quy mô chi tiêu và đầu tư của chính phủ khi nền kinh tế bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, đòi hỏi chất lượng dịch vụ giáo dục và phát triển nguồn nhân lực ngày càng cao.
  • Khung chuẩn đoán quản trị đầu tư công của Anand Rajaram cùng cộng sự năm 2010: Cung cấp 8 đặc trưng chuẩn mực để thẩm định toàn diện chu trình quản lý đầu tư công, từ khâu lựa chọn dự án, phân bổ ngân sách trung hạn đến vận hành và đánh giá sau đầu tư.
  • Mô hình tự chủ đại học theo Tuyên bố Lisbon của Hiệp hội các trường Đại học Châu Âu năm 2007: Xác định 4 trụ cột tự chủ cốt lõi gồm học thuật, tài chính, tổ chức và nhân sự.

Hệ thống khái niệm nền tảng được làm rõ gồm: đầu tư công, tích lũy tài sản cố định (GFCF theo Ha-Joon Chang năm 2018), dịch vụ công giáo dục và hiệu quả kinh tế - xã hội của chi tiêu công.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ các báo cáo quyết toán của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước, cùng dữ liệu quốc tế từ Ngân hàng Thế giới và Chương trình đánh giá học sinh quốc tế PISA năm 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm số liệu tổng hợp của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và 7 dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo với tổng kinh phí 20.270 tỷ đồng trong chuỗi thời gian 4 năm liên tục từ 2016 đến 2019. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể có chủ đích theo hai cấp quản lý ngân sách là trung ương và địa phương, bảo đảm độ bao quát toàn diện cho hệ thống tài khóa quốc gia.

Phương pháp phân tích chủ đạo là sự kết hợp giữa phân tích định tính, thống kê mô tả định lượng, so sánh đối chiếu và phương pháp quy nạp logic. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là vì đầu tư công trong giáo dục đòi hỏi phải đánh giá đa chiều, vừa lượng hóa được hiệu quả tài chính qua tỷ lệ giải ngân, giá trị tài sản cố định hình thành mới, vừa đo lường được các giá trị xã hội dài hạn như tỷ lệ phổ cập và chất lượng đào tạo nguồn nhân lực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng đầu tư công cho giáo dục và đào tạo tại Việt Nam giai đoạn 2016-2019 làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn đầu tư mang tính tập trung cao vào bầu sữa ngân sách nhà nước, chiếm tỷ trọng xấp xỉ 85% tổng nguồn lực. Nguồn vốn viện trợ ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 2.080 tỷ đồng (tương đương 10,26% trong gói chương trình mục tiêu quốc gia 20.270 tỷ đồng), trong khi vốn xã hội hóa chưa được khơi thông mạnh mẽ.

Thứ hai, tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho giáo dục luôn được duy trì ở mức cao, đạt xấp xỉ 20% tổng chi ngân sách (tương đương khoảng 5% GDP). Cơ cấu phân bổ có sự phân định rõ ràng giữa các cấp: ngân sách địa phương đảm nhận hơn 70% tổng chi giáo dục toàn quốc nhằm phục vụ bậc mầm non và phổ thông, trong khi ngân sách trung ương tập trung đầu tư cho giáo dục đại học, sau đại học và các cơ sở nghiên cứu trọng điểm.

Thứ ba, cơ cấu chi tiêu nội bộ ngành giáo dục mất cân đối nghiêm trọng khi chi thường xuyên chiếm trên 80% tổng ngân sách chi cho giáo dục, trong khi chi đầu tư phát triển và mua sắm tài sản cố định chỉ chiếm dưới 20%. Điều này làm giảm dư địa dành cho việc nâng cấp phòng thí nghiệm, thư viện và hạ tầng công nghệ thông tin.

Thứ tư, tình trạng phân bổ vốn dàn trải vẫn diễn ra phổ biến. Quy mô vốn bình quân cấp cho mỗi dự án hàng năm ở mức thấp, khiến thời gian hoàn thành công trình bị kéo dài từ 2 đến 3 năm so với tiến độ phê duyệt ban đầu, làm phát sinh chi phí đầu tư và giảm hiệu quả khai thác tài sản công.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên là do thể chế quản lý đầu tư công còn chồng chéo, công tác lập kế hoạch vốn trung hạn chưa bám sát nhu cầu thực tế và thiếu chế tài xử lý nghiêm trách nhiệm của chủ đầu tư. Khi so sánh quốc tế, Singapore dành khoảng 25,4% tổng vốn đầu tư công cho giáo dục với tốc độ tăng trưởng vốn 7,9%/năm và áp dụng cơ chế quản trị chi phí minh bạch. Australia đầu tư trên 100 tỷ USD mỗi năm cho giáo dục (đạt 111,8 tỷ USD vào năm 2016), trong đó khu vực tư nhân đóng góp tới 22,8% tổng nguồn vốn nhờ các mô hình hợp tác công tư linh hoạt.

Trong luận văn, các chuỗi số liệu tài chính được minh họa trực quan qua bảng tổng hợp dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm, biểu đồ so sánh cơ cấu chi giữa ngân sách trung ương và địa phương, cùng sơ đồ 8 bước trong quy trình quản lý dự án đầu tư công từ khâu chuẩn bị đầu tư đến nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện hoạt động đầu tư công trong giáo dục giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030:

  1. Tái cơ cấu danh mục dự án và ưu tiên phân bổ vốn đầu tư phát triển: Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp cùng Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo rà soát, cắt giảm 100% các dự án phân tán, kém hiệu quả; nâng dần tỷ trọng vốn chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất lên mức 25% - 30% tổng chi ngân sách giáo dục trong giai đoạn 2021-2025.
  2. Mở rộng mô hình hợp tác công tư (PPP) và thu hút nguồn lực xã hội hóa: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ban hành cơ chế ưu đãi về quỹ đất và thủ tục đầu tư nhằm khuyến khích doanh nghiệp tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục nghề nghiệp và đại học, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng vốn ngoài ngân sách lên 20% - 25% tổng vốn đầu tư ngành giáo dục vào năm 2030.
  3. Rút ngắn quy trình thẩm định và nâng cao tốc độ giải ngân vốn: Các Ban Quản lý dự án chuyên ngành giáo dục phối hợp với Kho bạc Nhà nước thực hiện số hóa quy trình hồ sơ thanh quyết toán, phấn đấu đạt tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công trên 95% kế hoạch giao hàng năm từ năm 2021 đến 2025.
  4. Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá độc lập (M&E) dựa trên kết quả đầu ra: Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Kiểm toán Nhà nước tiến hành kiểm toán định kỳ 100% dự án xây dựng cơ bản quy mô lớn, gắn chỉ tiêu tài sản cố định tăng thêm và tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở đào tạo trong giai đoạn 2021-2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh thành: Sử dụng các căn cứ định lượng để hoàn thiện quy định phân cấp quản lý tài khóa và xây dựng định mức phân bổ ngân sách giáo dục trung hạn.
  • Ban Quản lý dự án và lãnh đạo các cơ sở giáo dục công lập: Ứng dụng quy trình 8 bước quản lý dự án để lập kế hoạch vốn, kiểm soát chi phí xây dựng cơ bản và nâng cao hiệu suất khai thác tài sản cố định.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính công và Quản lý giáo dục: Khai thác khung phân tích lý thuyết, phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính và hệ thống số liệu thực chứng giai đoạn 2016-2019 phục vụ các công trình học thuật tiếp theo.
  • Các nhà đầu tư tư nhân và tổ chức tài chính quốc tế: Tham khảo để nhận diện nhu cầu thị trường, khung pháp lý và tiềm năng tham gia vào các dự án hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển trường học và đào tạo nghề tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho giáo dục tại Việt Nam hiện nay chiếm bao nhiêu? Nhà nước luôn ưu tiên bố trí mức chi cho giáo dục và đào tạo đạt xấp xỉ 20% tổng chi ngân sách nhà nước hàng năm, tương đương khoảng 5% GDP. Đây là mức đầu tư cao thể hiện cam kết nhất quán coi giáo dục là quốc sách hàng đầu.

Nguồn vốn đầu tư công cho giáo dục gồm những thành phần chủ yếu nào? Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo chiếm khoảng 85% tổng nguồn vốn, phần còn lại đến từ các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA (như khoản 2.080 tỷ đồng trong chương trình mục tiêu quốc gia) và nguồn vốn huy động xã hội hóa từ các tổ chức, doanh nghiệp.

Đâu là nguyên nhân chính khiến nhiều dự án đầu tư công giáo dục bị chậm tiến độ? Nguyên nhân chủ yếu do quy trình thẩm định dự án qua nhiều tầng nấc, vướng mắc trong giải phóng mặt bằng tại các địa phương, và tình trạng phân bổ vốn dàn trải khiến nhiều công trình thiếu nguồn vốn đối ứng để hoàn thành dứt điểm.

Việt Nam có thể học hỏi bài học gì từ mô hình đầu tư giáo dục của Singapore và Australia? Việt Nam có thể tiếp thu kinh nghiệm quản trị đầu tư công minh bạch của Singapore với mức chi 25,4% tổng vốn đầu tư công cho giáo dục, đồng thời học hỏi Australia trong việc mở rộng mô hình hợp tác công tư (PPP) để huy động 22,8% vốn từ khu vực tư nhân.

Chỉ tiêu nào phản ánh chuẩn xác hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư công giáo dục? Hiệu quả được đánh giá thông qua 3 chỉ tiêu cốt lõi: mức độ hoàn thiện tài sản cố định phục vụ giảng dạy, tỷ lệ học sinh sinh viên đến trường đúng độ tuổi ở các vùng khó khăn, và tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp với nhu cầu xã hội.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về đầu tư công trong giáo dục dựa trên các mô hình kinh tế học hiện đại.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng giai đoạn 2016-2019, chỉ rõ ngân sách nhà nước chiếm 85% nhưng cơ cấu chi thường xuyên chiếm trên 80% tổng chi tiêu.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Singapore và Australia về quản trị minh bạch và huy động vốn xã hội hóa qua mô hình PPP.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mục tiêu giải ngân trên 95% vốn và nâng tỷ trọng vốn tư nhân lên 25% vào năm 2030.
  • Xác lập lộ trình thực hiện cụ thể theo từng giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 cho các cơ quan chức năng.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp giải pháp đồng bộ giúp tháo gỡ điểm nghẽn phân bổ vốn dàn trải và tối ưu hóa hiệu quả tài chính công. Các nhà quản lý, nghiên cứu và cơ sở đào tạo có thể ứng dụng trực tiếp các phát hiện và khuyến nghị của công trình này để nâng cao hiệu lực quản trị đầu tư công trong thời gian tới.