CHƯƠNG I. MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE KÝ KET, THỰC HIỆN HOP DONG LAO ĐỘNG VÀ PHÁP LUAT VIET NAM VE KY KET, THYC HIEN HOP BONG LAO ĐỘNG 111. Một số van dé ly luận về ký kết, thực hiện hợp đồng lao động. Khái quát vềhợp đôi Ino động 111.11 Khải niềm hop đồng lao đồng Trong nền kinh tế thị trường, sức lao đông cũng được coi là hàng hoa, nhưng là hàng hoá đặc biệt vì nó gắn liên với con người.
Người lao đông có quyên sở hữu sức lao đông của minh, có quyển sử dụng sức lao đông đó vào bat cử việc gì, thâm chí ban nó dé có thu nhập, tức là có quyền lam việc cho bat kỳ người sử dung lao đồng nào va bat kỳ nơi nao ma pháp luật không cắm. Giữa họ "hình thành nên những thoả thuân vé việc sử dụng sức lao động đó, gọi là HBLD. HĐLP là sự thoả thuân giữa hai bên trong đó người lao đông cam kết làm một công việc cho người sử dụng lao động, là cơ sở pháp lý làm phát sinh quan hệ lao động Tại nhiễu nước, nhất là các nước có nên lảnh tế thị trường phát triển, HDLD là phương tiện rắt quan trong trong việc tao lập, duy trì và chấm dứt quan. hệ lao déng Ở Việt Nam, HĐLĐ đã được thừa nhận trong các văn bản quy phạm.
pháp luật, ở các thời kỳ khác nhau. Trong Sắc lệnh số 20/SL (12/3/1947) đã quy định việc tuyển chon, quyển và nghĩa vu của giới chủ và người lam công HĐLĐ được thể hiện dưới hình thức “Khổ ước làm công' BLLĐ năm 1904 đã quy định “HBLD là sự thod thuận giữa người lao đông và người sử ching lao động vỗ việc làm có trả công, điều kiện lao động “quyển và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan lê lao động” Đên BLLĐ năm 2012, khái niệm này đã có sự thay đỗi, cu thể, “HDLD 1a sc thôa thuận giữa người lao động và người sử dung lao động về việc làm có trả lương. điều kiên làm việc, “yên và nghữa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”. Như vậy, chỉ có hai từ tạo nên sự khác biết giữa hai văn bản này là "trả công” và "trả lương”.
BLLĐ năm 2019 khẳng định rằng, “HDLD la sự thỏa tiên giữa người lao đông và người sit dung iao đồng về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động. cnyén và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan lệ lao đông”. Nghĩa là dén văn ban nay, đã gộp cả hai cụm tir“ rẻ công" và “trả lương" tức tiễn lương vào trong định nghĩa HĐLĐ. "Như vậy, thực chất của HĐLĐ 1a sự thoä thuận giữa một bên la NLD đi tim việc lam và một bên là NSDLĐ cần thuê mướn NLD.
Trong đó, NLB cam kết lâm một công việc cho NSDLD, bằng cách tư nguyện đặt hành vi lao đông nghề nghiệp của mình dưới quyển quản lý của NSDLĐ để đổi lây một số tiễn gọi la tiên công lao đông. HDLD 1a một hình thức pháp lý thể hiện sự tự nguyện thoả. thuận giữa NSDLĐ và người lao động vẻ công việc phải làm, thời gian làm vic, thời gian nghĩ ngơi, tién lương, dia điểm làm việc, thời han hợp đồng, điều kiên vé an toàn, vệ sinh lao động va bảo hiểm xã hội đối với người lao động 1. Đặc điễm của hợp đông iao động Tit việc phân tích khái niệm HĐLĐ nêu trên, có thé thấy HĐLĐ có một số đặc điểm sau - Đắi tượng của HĐLĐ là việc làm Co thể nói đây lả một trong những đặc điểm đặc trưng của HĐLĐ.
Đổi tượng cla HĐLĐ là việc làm mà không phải là một dich vụ thông thường hay một quan hệ kinh tế mua đứt, bán đoạn. Một trong những yếu tổ quan trọng nhất mã các bén quan tâm đến trong QHLĐ là việc làm chứ không phai la kết quả của hành vi lao đông như trong quan hệ khoán việc dân sự. Trong quan hệ HĐLĐ, 8 việc làm la một trong những yêu tố rang buộc các bên với nhau, còn trong mỗi quan hệ khoản việc dn sự, các chủ thể quan tâm tới là kết quả của công việc chứ. không phải la việc thực hiện công việc ay.
Mặc dit quan hệ HĐLĐ là một quan hệ mua bán, song biểu hiện của nó không giống các quan hệ mua bán thông thường khác trong sã hội mà là một quan hé mua bản đặc biết, tính đấc biết thể hiện hàng hoá các bén “mua bán” chính là sức lao động sống của người lao động. ~ Trong việc thực hiện HĐLĐ, có sự phụ thude về pháp lý của NLD đôi vớiNSDLĐ. ‘Su phụ thuộc về pháp ly của NLD đổi với NSDLD là đặc điểm đặc trưng để phân biệt HĐLĐ với những hợp đồng dân sự có tính chất tương tự như hợp đồng dich vụ. Trong mỗi quan hệ này, NLD luôn đứng ở vi tr phụ thuộc bởi vi QHLĐ là quan hệ xã hội mang tính tổ chức, quản lý cao.
Để điều hành sản xuất, kinh doanh, NSDLĐ có vai trò của nha quản lý điều hành. Vì thể, ho có quyển dat ra những quy định vẻ kỹ luết lao đông của đơn vi. Khi tham gia QHLĐ, NLD có nghữa vu phải tuân thủ kỹ luật lao đông ma NSDLĐ đã đất ra. Như vây, NSDLB đông sẽ giữ vai tro là bên td chức còn NLĐ giữ vai trò la bên thực hiện.
Đặc điểm này của HĐLĐ xuất phát từ hoạt đông mua bán sức lao động sống đã trình bay trên. Để hoat đông săn xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, NSDLD phải quản lý, giám sắt và điều hảnh sức lao động sống của NLD. ~ HDLD mang tinh đích danh: Đặc trưng này xuất phát từ bản chất của quan hệ HĐLĐ. Nêu nhưng trong quan hệ khoán việc dân sự theo hợp đồng dich vu, người ta chỉ quan tâm đến lao đông đã kết tinh vào sản phẩm dich vụ thì quan hệ lao động theo HĐLĐ các bên không chỉ chú y đến lao động quả khứ mả họ còn quan tâm đến lao động sống, tức lao động đang có, lao động đang diễn ra.
9 Đặc điểm nay thể hiện: khi đã ký kết HĐLĐ với 01 NSDLĐ thi NLD phải đích thân thực hiện công việc trong HĐLĐ, không thể chuyển giao cho người khác thực hiện thay mình. Quyên vả ngiãa vụ lao động của NLD gắn liễn với te cách chủ thé Ichi tham gia quan hệ, không dich chuyển, không thửa kế. Từ những đặc điểm nêu trên cho thay, HĐLĐ không có tính chất và nội dung như đối với hợp đồng dân sự, thương mai. Ynghia của hợp đồng lao động ‘Voi tư cách 1a một loại hợp đông, HĐLĐ có ý nghĩa là hình thức để các bên.
ác lập và thực hiện một quan hệ pháp luật và la cơ sỡ pháp ly để các bén bảo vệ quyên lợi của minh khi tranh chấp sảy ra. Ngoài ra, đưới góc đô QHLD, HBLD còn có ý nghĩa đối với bén thứ ba như cơ quan quan lý nha nước. Déi với người lao động HĐLP là phương tiện pháp lý quan trong dé thực hiện quyển lâm việc, quyển tự do việc làm của minh. Trong nên kinh tế thị trường, hoạt đồng lao đông trong 28 hôi lé các hoat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Đây cũng la finh vực. sử dụng lao động nhiêu nhất. HĐLĐ là phương tiện để NLD tự do lựa chon thay đổi việc lảm, nơi làm việc phủ hợp với khả năng, sở thích vả nhu cầu của mình. Déi với người sử dung lao động HĐLP lá phương tiên pháp ly quan trong để NSDLĐ thực hiện quyển tự chủ trong thuê mướn va NSDLĐ.
Trong khuôn khổ pháp luật cho phép, NSDLD có thể thoả thuận với NLÐ các nội dung cụ thé của quan hệ lao đông cho phủ ‘hop với nhu cầu sử đụng của minh. Các bên cũng có thể thoa thuận thay đổi nội dung HĐLĐ hoặc thoả thuận để chm đút HĐL trước thời hạn. Déi với nhà nước và các cơ quan quản b§ nhà nước. HĐLĐ được coi lả công cụ pháp lý quan trọng trong việc tạo lập va phat triển thi trường lao động, Thi trường lao đông đóng một vai trò quan trọng trong 10 vvan hành nén kinh tế thí trường HĐLĐ lả hình thức pháp lý phủ hợp dé đăm bảo sử bình đẳng, tu do và tự nguyện của các bên khi xác lập quan hệ lao đông, HĐLP là một trong những cơ sở pháp lý quan trọng dé nha nước kiểm tra giám.
sat việc thực hiện pháp luật lao đông, 1. Khái quát về lạ: kết, thực hiện hợp đông lao động 11121. Khái niềm vàƒ nghĩa iy Xết hợp đằng lao động ~ Khái niệm ký kết hợp đông lao động. Ky kết HĐLĐ là giai đoạn dau tiên thể hiện sư hợp tác giữa các bên để đi đến sự thống nhất ý chí nhằm sắc lập QHLĐ.
Do đó, ác lập được một quan 'hệ lao động hai hòa, dn định trên co sở tôn trong lẫn nhau, các bên cân phải có y thức và thiện chí, đặc biết là ý thức pháp luật và thiện chí thương lượng”. ‘Theo Từ điển Tiếng Việt thi “ký kết” được hiểu 1a ký tên vào một văn kiện giữa hai hoặc nhiều người đã cùng nhau théa thuận, thöa ước. Như vậy, ký kết là việc các bén đưa ra các vẫn dé va cam kết phải thực hiện theo. ‘Tw sự phân tích trên thi ký kết HĐLĐ được hiểu là NSDLĐ va NLD tiến hành đưa ra các van dé của QHLĐ như việc làm có trễ công, điều kiện lao đông, quyển và nghĩa vụ của các bên.
để các bên cùng thỏa thuân va thực hiện những điều khoăn đó. Nhu vậy, i lết HBLD được liễu là giai đoan NLD và NSDLĐ đưa ra các thoä thuận và cam kết thực hiện các thod thuận a bao gồm tiền công, tiên lương điều kiện làm việc, qurén và ngiữa vụ của mỗi bên trong quan hệ iao động và at đến thẳng nhất xác lập các nội dung dưới các hình thức theo quy ain của pháp luật. Các tiên đưa ra các van dé và cam kết về các vân dé ma mỗi bên. phải thực hiện Như vay, ký kết HĐLĐ là quá tình ma các bên tìm hiểu, đánh.
`NggyỄn Hin Chỉ 2002), Hop ding ao động wong cơ chi thị rường ð Vit Nam, Luân én tin sft "học, Tường đụ học Luậ Hà Nội để " giá về nhau một cách trực tiếp, từ đó lua chon va ra quyết định chính thức, các théa thuân và quyết định giữa các bên được thing nhất và xác lập tai các điều khoản của HĐLĐ. ~ Ý nghĩa của ký kết hợp đồng lao động. Ky kết hop đẳng có vai trò vô cùng quan trong bởi nó không chi la yếu tổ chi phối tới các bên trong quan hệ lao động nói riêng mã còn ãnh hướng tới các Tĩnh vực lao động va việc lam nói chung.