Chương I: Một sô van dé lý luận về bình đẳng giới trong doanh. nghiệp và sự điều chỉnh của pháp luật lao động Chương 2: Thực trạng pháp luật lao động về bình đẳng giới trong doanh nghiệp va thực tiễn thực hiện. Cñương 3: Kién nghị nhằm hoán thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật lao đông về bình đẳng giới trong doanh nghiệp Chương MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE BÌNH DANG GIỚI TRONG DOANH NGHIỆP VÀ SỰ DIEU CHỈNH CUA PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 111. Một số vấn đề lý luận về bình đẳng giới trong doanh.
Mot số khái niệm cơ bản 1111 Khái niệm giới và giới tinh *Khái niềm giới (gender) Giới theo ngiấa khái quát, lá khái niệm để cập đến mỗi quan hệ giữa am giới và phụ nữ và các đặc tinh được xã hội gắn cho từng nhóm Nói cách khác, có thé coi giới là những đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tắt cả các môi quan hệ 2 hội. La một thuật ngữ x hội học, giới nỏi đến vai trò, ‘rach nhiệm va quan hệ 28 hội giữa nam va nữ: Giới để cập đến việc phân. công lao động, phân chia nguồn lực và lợi ich giữa nam và nữ trong mốt bối cảnh sã hôi cụ thé Giới được hình thành do học và giáo dục, không đồng nhất, khác nhau ở mỗi nước, mỗi dia phương, thay đổi theo thời gian, theo quả trình phát triển kinh tế sã hội. Vi vay, giới là qua trình nhập tâm từ những giá trị, niềm tin, quy chuẩn vẻ vai trỏ, đức tinh của nam, nữ thông qua sự giáo duc, rên luyện va thực hành.
Qua trình nay mang đậm nét văn hóa dia phương và có thể bi ảnh hưởng béi những yêu tổ bén ngoải như chính trị, kinh tế, méi trường, truyền thông đại chúng, đặc biết là giáo dục trong gia đính và nha trường, Lý thuyết về giới được dé cập từ sớm va xuất hiện đầu tiến vào thé kỳ “XV, trong công trình của nhà nghiên cửu người Pháp Christine de Pisan (1364 - 1430). Ly thuyết nay tiếp tục được nghiên cứu vào thé kỹ XVII - XVIN bởi các nữ văn sỹ người Anh - Aphra Behr (1640 - 1689) va Mary Astell (1666 - 1731), những lý luận gia nữ quyển dau tiên va phát triển cùng với sự phát của phong trảo đầu tranh vì quyển của phụ nữ. Tuy nhiên, mãi tới năm. 1972, thuật ngữ "giới" (gender) mới được cũng được sử dụng trong các văn kiện của Hội nghị Bộ trưởng phụ nữ khu vực Châu A - Thái Bình Dương (APEC), thang 10/1998, với ÿ ngiĩa la “phan ánh những khác biệt trên bình diễn xã hội giữa pm nữ và nain giới về vat tr, thái độ, hành vi và các giá trì".
O Việt Nam, quan niệm về giới trước đây chưa thực sự thống nhất, có nhiều cách hiểu khác nhau về giới. chương trình quốc gia "Giới là một thuật ngữ nói dén vai trỏ, trách nhiệm và quyển lợi ma xã hôi quy đính cho nam va nữ, bao gém việc phân chia lao động, các kiểu phân chia nguôn lực va lợi ich’. Các nha nghiên cửu chính trị và sã hội học lại thông nhất cách hiểu về giới với nguồn gốc va các đặc trưng như sau: "Giới là một khái niệm khoa học ra đôi từ môn Nhân loại học, chi sự khác biệt giiữa nam và nit về mặt xã hột. Nói vê giới là nói về vai trò.
trách nhiệm và quyén lợi mà xã lội quan niệm hay quy ain cho mam và nie”? Trong các chương trnh, chính sich phát triển, mối quan hệ giữa giới và phat triển thường được xem xét từ 2 khía cạnh sau đây. Phụ nữ trong phát triển (Women and development - WID) đòi hỏi phi thu hút sự tham gia đây, đũ cia phụ nữ vao quá trình phát triển với tư cách là người thụ hưởng và người thực hiện mục tiêu phat triển. Giới trong sự phát triển (Gender in development - GAD) thay và chỉ tap trung vào phụ nữ, đã quan tâm đến mốt quan hệ giữa phụ nữ và nam giới, đổi mặt với sự bat bình đẳng về quyên lực. và trong việc ra quyết đính, tim cách giải quyết các nguyên nhân sâu xa cũa tình trang bat bình đẳng giới, nhằm bảo đầm moi thành viên trong sã hội được thụ hưởng thành quả phát triển một cách bình đẳng.
Luật Bình đẳng giới của Viet Nam năm 2006 định nghĩa “ Giới chỉ đặc điễm vị tr, vai trò của nam và nit trong các mỗi quan hệ xã hột" (Điễu 5). Tir các cách hiểu trên ta thay, néu giới tính (sex) là sư khác biết về mat sinh học giữa nam va nữ, được xác định bởi gen, thi giới còn goi la giới sã “Bin Hin Găng (2003), Lik sẽ dt rất iW tage quận wi Way gi, Tp hi Ron le về n ai) l0 ia ug dự seh ong ng Bộ Lapa Vit Na ch T rển day dọc "rộn GODT) hết tng w eater bên Ging gửi ts Pani EúNGL ‘ath Quc Tu, Dds Tae ge GOO), Ki gang vin hn ci hn, xe Chế tị Hạn dứh, Ha Nộ 99 hội lại được hình thành thông qua quả trình giáo dục. Trong khi các đặc điểm. giới tính rất ít thay đổi thì các đặc điểm về giới lại rất đa dang tùy thuộc vảo.
điểu kiến địa lý, thể chế xã hôi, lich sử. Mỗi quan hệ giới liên quan đến ‘hang loạt van dé vẻ thể chế và zã hội chứ không phải là môi quan hệ cá biệt giữa một nam giới hay nữ giới nào. Các đắc điểm giới rất khác nhau giữa các công đồng và quốc gia trên thể giới, cing với quan hệ giới và vai tr giới thay đổi theo thời gian, chịu sự tác động của nhiễu nhân tô: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật hiển Giới là khái niệm chỉ sự khác biệt gia nam và nứEvề mặt xã ôi, lễ hiện qua các mỗi quan hệ và tương quan về đặc điểm, dia vi, vai trò xã hội giữa pÌm nit và nam giới trong bốt cảnh xã hội cụ thể. Giới thể hiện quan niệm xã hội về việc phân định vai trò giữa nam giới và phụ nữ, là việc xã hội tao ra va gần cho phụ nữ va nam giới các chức năng khác nhau vả thông thường được mọi người chấp nhân và tuân thi, Binh kiến giới là những hệ thống từ tưởng văn hóa hay truyền thống thẩm vào trong con người, hình thảnh những suy nghĩ ma mọi người có về những gì phụ nữ hay nam giới có khả năng vả loại hoat động họ có thé lâm.
Từ đó người ta đưa đến. sử phân biệt giới mà trong đó vị tí, vai trò, hành vi, giá trí va thái độ của phụ nữ thường thấp kém hơn nam giới. Xã hội hóa giới và định kiến giới thể hiện trong ca dao, trong chuyên đời thường .như: "Ban ông rông miệng thì sang, đản ba rộng miệng tan hoang cửa nha"; “Dan ông nông nổi giếng khơi, đản bả. sâu sắc như coi đựng trâu”, "Con gai gidng cha giàu ba họ, con trai giống mẹ phải bất đầu từ việc các quan hệ giới.
Vi vay, qua trình biển đổi quan hệ giới thường diễn ra một cách châm chap và khó khăn. Trong quả trình nghiên cứu vẻ giới vả bình đẳng giới, luân văn không để cập đến nhóm người đông tinh (lesbian, gay), song tinh (bisexual) vả chuyển. giới (transgender) (goi tit 1a cộng đồng LGBT) như một đối tượng cén phải tách riêng. Vì mắc di đây 1a nhóm có đặc trưng riêng vẻ smu hướng tính duc hay nhận dang giới, song tắt cả những người thuộc nhóm LGBT đều có một sự phát triển hoản thiện về mặt sinh học (cầu tạo hóc môn, nhiễm sắc thể, các bộ phận.) điển hình của một trong hai giới tính (nam hoặc nữ); cũng như có một sự thé hiện rổ rang về vai trò trong đời song (nam hoặc nữ, vợ hoặc chồng, côn gọi là thể hiện gi).
Vì vây, về mit sinh học cũng như zã hội hoàn toàn có thể sác định họ thuộc giới tính hay giới nao, giữa nam và nữ. ái niệm giới tính Giới tính là đặc điểm sinh học tạo nên sự khác biệt giữa nam giới va nữ giới. Giới tính la bém sinh và đồng nhất, nghĩa là giữa nam va nit ở mọi nơi trên thé giới déu có những sự khác biệt như nhau vé mất sinh học, không thé thay đổi được giữa nam và nữ, do các yếu tô sinh học quyết định. ‘Vi dụ, phụ nữ có bộ phân sinh duc nữ vả có thể mang bau, sinh con vả cho bú bằng chính bau sữa của minh, còn nam giới có bộ phân sinh duc nam và có thể sản xuất ra tinh trùng”.
Theo Tử điển tiếng Việt thi: “Giới toe là những đặc điễm clang phân Điệt nam với nữ giống đực với giống cái ”, Theo cuỗn Xã hội học về giới và phát triển thì “Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nit trong tat cả. các mdi quan lô xã hội "9. Dưới góc đô khoa học pháp lý, khái niém giới tính được ghi nhân tại khoản 2 Diéu 5 Luật Bình đẳng giới năm 2006: “Giới tinh chỉ các đặc điễm sinh học của nam và nie ‘Nhu vậy, giới tính thể hiện những đặc trưng sinh học của nam giới va nữ giới. Giới tính có một sô đặc điểm sau - Bị quy định hoản toàn bởi gen, mang tính bẩm sinh, sinh ra đã lả nam hoặc nữ, không thé thay đổi được giữa nam và nữ, do các yếu tô sinh học quyết định (trừ có su tac động của y hoc), - Giới tính không phụ thuộc vào không gian vả thời gian.
Giới tính la đẳng nhất, nam và nữ khắp nơi trên thể giới déu có chức năng, cơ quan sinh sản giống nhau, ‘tu Ibahzs eg vhSmĐmp-contagRpioai;/019 Cập niệtng 10172020, 2 tran tim từ nhọc2006), Tr đến Neng VI, Nha matbin Di Nẵng,Đà Ning 405 “Li Ngọc Hing, Nguyễn Thị Mỹ Lộc Q00), ã h lọc về ớt và phốmin, Nhu suit băn Đạihọc Quốc Gin Hà Nội Hà Nội 7T 10 - Giới tính được biểu hiện về thé chất co thé quan sát được trong. tạo, gidi phẫu, sinh lý người (giữa nam và nữ có những đặc điểm khác nhau vẻ gen, hóc môn, cơ quan sinh dục.), gắn lién với một trong những chức ‘nang sinh học quan trọng nhất - chức năng tái sản xuất con người. giới có khả năng kam thu thai và nữ giới có khả năng mang thai va sinh con, cho con bú.2, Khái niệm bình đẳng giới Binh đẳng giới là thuật ngữ mới trong xã hồi hiện đại, la khái niệm có sự thông nhất khá cao vẻ cách hiểu trong các nha nghiên cứu vả cả luật pháp. Theo từ điển bách khoa toàn thư mỡ Wikipedia thi “Binh: đẳng giới được hiểu ià nam giới và nit giới cần nhận được nhiững đối xử công bằng trừ.