Tổng quan nghiên cứu
Thực tiễn giảm nghèo tại Việt Nam đã ghi nhận những bước tiến ấn tượng khi tỷ lệ nghèo chung giảm từ 25,1% năm 1993 xuống còn 6,0% vào năm 2010. Tuy nhiên, khoảng cách phát triển giữa các vùng miền vẫn là một thách thức lớn, đặc biệt tại các khu vực miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số. Xã Đồng Sơn, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh là địa bàn vùng cao khó khăn với 4 thôn, 16 khe bản và 645 hộ dân, trong đó đồng bào dân tộc Dao chiếm tới 98%. Tính đến giai đoạn khảo sát, toàn xã vẫn còn 132 hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều, đối mặt với nguy cơ tái nghèo thường trực do thiếu hụt các nguồn lực sinh kế và rào cản tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ chế vận hành và hiệu quả thực tế của mô hình công tác xã hội trong việc trợ giúp giảm nghèo bền vững tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác xã hội giảm nghèo; đánh giá thực trạng nghèo đa chiều và các hoạt động can thiệp tại xã Đồng Sơn giai đoạn 2013 - 2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả trợ giúp xã hội. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại xã Đồng Sơn trong mốc thời gian 8 tháng triển khai điền dã từ tháng 8/2017 đến tháng 3/2018. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp bộ dữ liệu thực chứng từ 100 hộ nghèo được khảo sát, hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách an sinh xã hội cấp cơ sở, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 2% đến 4% theo Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết xã hội học và công tác xã hội chuyên ngành để xây dựng khung phân tích toàn diện. Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow được áp dụng nhằm lý giải các tầng bậc thiếu hụt của người nghèo, khẳng định việc đáp ứng các nhu cầu sinh lý và an toàn cơ bản là tiền đề để người dân nâng cao nhận thức và năng lực tự vươn lên. Bên cạnh đó, Lý thuyết phát triển cộng đồng trong công tác xã hội được kế thừa từ các công trình quốc tế nhằm xác định vai trò của nhân viên xã hội trong việc trao quyền, huy động nguồn lực nội sinh và thúc đẩy sự tham gia chủ động của người dân.
Các khái niệm nòng cốt trong nghiên cứu gồm: nghèo đa chiều theo chuẩn đo lường của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) với 5 chiều dịch vụ xã hội cơ bản; chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định mức thu nhập 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn; nhân viên công tác xã hội; và mô hình công tác xã hội trong phát triển cộng đồng. Nghiên cứu cũng căn cứ vào các văn kiện pháp lý chiến lược như Nghị quyết số 80/NQ-CP năm 2011 về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011 - 2020 để làm hệ quy chiếu đánh giá.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp giữa định lượng và định tính nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan:
- Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi chuẩn hóa đối với 100 hộ gia đình nghèo trên tổng số 132 hộ nghèo tại xã Đồng Sơn, chiếm tỷ lệ đại diện 75,76%. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng trên cả 4 thôn nhằm phản ánh chính xác cấu trúc dân cư và điều kiện địa hình phức tạp.
- Phương pháp phỏng vấn sâu được thực hiện trên 25 đối tượng, bao gồm cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hoành Bồ, cán bộ Ủy ban nhân dân xã và các chủ hộ nghèo tiêu biểu để thu thập dữ liệu định tính về nhận thức, rào cản văn hóa và trải nghiệm tiếp cận chính sách.
- Phương pháp quan sát tham dự và phân tích tài liệu thứ cấp được tiến hành đối với toàn bộ các báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2013 - 2018 của địa phương. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm khắc phục hạn chế của việc đo lường nghèo đơn chiều thuần túy bằng thu nhập, đồng thời bóc tách các rào cản tập quán của 98% cư dân là người Dao trong suốt tiến trình nghiên cứu kéo dài 8 tháng từ tháng 8/2017 đến tháng 3/2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực địa tại xã Đồng Sơn đã làm nổi bật các phát hiện quan trọng về thực trạng nghèo và hiệu quả của các hoạt động trợ giúp xã hội:
Thứ nhất, tình trạng thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản diễn ra trên diện rộng. Trong tổng số 100 hộ nghèo khảo sát, có tới 82% hộ có mức thu nhập bình quân dưới 700.000 đồng/người/tháng và 100% hộ có sinh kế phụ thuộc hoàn toàn vào nông lâm nghiệp truyền thống với năng suất thấp.
Thứ hai, rào cản trong việc tiếp cận thông tin và dịch vụ công cộng còn rất lớn. Khoảng 68% hộ gia đình chưa nắm rõ hoặc hiểu sai về các quy trình thụ hưởng chính sách trợ cấp xã hội và ưu đãi tín dụng; 74% hộ phản ánh việc tiếp cận các cơ sở y tế chuyên sâu gặp nhiều trở ngại do điều kiện giao thông cách trở giữa 16 khe bản vùng cao.
Thứ ba, sự thiếu hụt mạng lưới nhân sự công tác xã hội chuyên trách. Toàn bộ 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo tại xã Đồng Sơn đều là cán bộ kiêm nhiệm thuộc các đoàn thể, chưa từng trải qua đào tạo nghiệp vụ chuẩn hóa về quản lý ca hay tham vấn tâm lý xã hội.
Thứ tư, tâm lý ỷ lại vào các gói cứu trợ trực tiếp của Nhà nước vẫn còn hiện hữu ở 63% số hộ được phỏng vấn, dẫn đến tình trạng thiếu động lực nội tại trong việc lập kế hoạch sản xuất lâu dài và tích lũy tài sản.
Thảo luận kết quả
Thực trạng nghèo đa chiều tại xã Đồng Sơn bắt nguồn từ sự tương tác phức tạp giữa điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, kết cấu hạ tầng giao thông chia cắt và tập quán canh tác lạc hậu của 98% đồng bào dân tộc Dao. Dữ liệu khảo sát có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột phân bố 5 chiều thiếu hụt an sinh xã hội và bảng ma trận tương quan giữa trình độ học vấn của chủ hộ với khả năng tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội.
So sánh với các nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2012) và Báo cáo rà soát của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với UNDP (2004), kết quả tại xã Đồng Sơn phản ánh chính xác bức tranh "vùng lõi nghèo" tại các xã miền núi phía Bắc. Mặc dù các chương trình mục tiêu quốc gia như Chương trình 135 đã đầu tư đáng kể vào cơ sở hạ tầng, nhưng sự vắng bóng của mô hình công tác xã hội chuyên nghiệp đã khiến các hoạt động kết nối nguồn lực chưa phát huy tối đa hiệu quả. Việc thiếu vắng vai trò quản lý ca và đồng hành cá nhân hóa khiến người dân khó chuyển hóa các hỗ trợ tài chính thành sinh kế bền vững, dẫn đến nguy cơ tái nghèo cao khi các dự án tài trợ kết thúc.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả trợ giúp giảm nghèo bền vững tại xã Đồng Sơn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ công tác xã hội cơ sở: Ủy ban nhân dân huyện Hoành Bồ phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu cho 100% cán bộ phụ trách giảm nghèo cấp xã và cộng tác viên thôn bản về kỹ năng đánh giá nhu cầu, quản lý ca và kết nối dịch vụ an sinh, hoàn thành trong giai đoạn 2018 - 2020.
- Đổi mới phương thức kết nối vốn tín dụng chính sách gắn với chuyển giao kỹ thuật sinh kế: Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Hoành Bồ phối hợp cùng Hội Nông dân và Trạm Khuyến nông triển khai gói vay ưu đãi kết hợp hướng dẫn kỹ thuật trồng cây dược liệu bản địa và chăn nuôi đại gia súc, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận vốn hiệu quả lên trên 90% trong vòng 12 đến 24 tháng.
- Thiết lập mạng lưới truyền thông cộng đồng và tư vấn trợ giúp pháp lý: Đoàn Thanh niên và Hội Liên hiệp Phụ nữ xã tổ chức định kỳ 2 buổi sinh hoạt chuyên đề mỗi tháng tại 16 khe bản, phổ biến chính sách bằng tiếng dân tộc Dao kết hợp tư vấn xóa bỏ định kiến, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ có tâm lý ỷ lại xuống dưới 25% trong thời gian 18 tháng.
- Tăng cường kết nối liên ngành trong cung cấp dịch vụ y tế và giáo dục: Trạm Y tế xã phối hợp với các cơ sở giáo dục trên địa bàn rà soát, đảm bảo 100% người thuộc hộ nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế và 100% học sinh thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học tập trước quý 4 năm 2019.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách an sinh xã hội: Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có thể sử dụng dữ liệu thực chứng và mô hình can thiệp của luận văn để điều chỉnh các can thiệp chính sách giảm nghèo đa chiều phù hợp với đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Công tác xã hội và Xã hội học: Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu điền dã, kỹ thuật quản lý ca và ứng dụng lý thuyết phát triển cộng đồng vào giải quyết vấn đề nghèo đói tại Việt Nam.
- Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan phát triển quốc tế: Các chuyên viên phát triển dự án của UNDP, Oxfam hay Ngân hàng Thế giới có thể khai thác các phân tích rào cản sinh kế để thiết kế các dự án can thiệp dựa vào cộng đồng tại vùng Đông Bắc Bộ.
- Cán bộ chính quyền và đoàn thể cấp xã, thôn bản: Cán bộ cơ sở tại các địa bàn có điều kiện tương đồng có thể áp dụng trực tiếp quy trình kết nối nguồn lực và truyền thông thay đổi hành vi cho người dân địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Mô hình công tác xã hội có điểm gì khác biệt so với các chính sách giảm nghèo truyền thống? Chính sách truyền thống chủ yếu tập trung vào việc cấp phát trợ cấp kinh tế trực tiếp hoặc đầu tư hạ tầng cứng mang tính đại trà. Trong khi đó, mô hình công tác xã hội đóng vai trò kết nối nguồn lực, quản lý từng ca hộ gia đình cụ thể, tập trung nâng cao năng lực nội sinh và trợ giúp tâm lý xã hội giúp người dân tự chủ thoát nghèo bền vững.
Tại sao xã Đồng Sơn lại được lựa chọn làm địa bàn nghiên cứu điển hình? Xã Đồng Sơn mang đầy đủ các đặc trưng của một địa bàn lõi nghèo vùng cao với 98% dân số là người Dao sinh sống tại 16 khe bản chia cắt. Tỷ lệ 132 hộ nghèo trên tổng số 645 hộ tạo nên một bối cảnh thực tiễn điển hình để đánh giá mức độ tương thích của mô hình công tác xã hội đối với cộng đồng dân tộc thiểu số.
Nghiên cứu đã đảm bảo tính đại diện của mẫu khảo sát như thế nào? Luận văn đã khảo sát trực tiếp 100 hộ gia đình nghèo trên tổng số 132 hộ của toàn xã, đạt tỷ lệ đại diện lên tới 75,76%. Mẫu được phân bổ đồng đều tại 4 thôn kết hợp phỏng vấn sâu 25 cán bộ và người dân, đảm bảo phản ánh khách quan bức tranh nghèo đa chiều của địa phương.
Đâu là trở ngại lớn nhất trong việc thực hiện công tác xã hội giảm nghèo tại địa bàn? Trở ngại lớn nhất là sự thiếu hụt nhân viên công tác xã hội được đào tạo chuyên môn tại cấp cơ sở, khi 100% cán bộ hiện tại đều là kiêm nhiệm. Điều này kết hợp với rào cản ngôn ngữ, địa hình hiểm trở và tâm lý ỷ lại của 63% hộ dân đã làm giảm hiệu quả lan tỏa của các chính sách an sinh.
Làm thế nào để duy trì tính bền vững và ngăn chặn nguy cơ tái nghèo cho các hộ dân? Giải pháp then chốt là tích hợp đồng bộ giữa hỗ trợ vốn tín dụng chính sách với đào tạo nghề nông lâm nghiệp phù hợp tập quán địa phương. Đồng thời, nhân viên xã hội cần theo dõi định kỳ sau khi hộ thoát nghèo trong tối thiểu 12 đến 24 tháng để kịp thời tháo gỡ các biến cố rủi ro phát sinh.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về công tác xã hội trong giảm nghèo đa chiều, chứng minh vai trò cầu nối thiết yếu của nhân viên xã hội tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đánh giá thực chứng 100 hộ nghèo trên tổng số 132 hộ tại xã Đồng Sơn đã lượng hóa rõ nét các chiều thiếu hụt nghiêm trọng về thu nhập, y tế, giáo dục và thông tin liên lạc.
- Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt gồm 100% cán bộ cơ sở làm công tác xã hội mang tính kiêm nhiệm và 63% số hộ còn mang tâm lý trông chờ vào cứu trợ nhà nước.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất với lộ trình triển khai từ năm 2018 đến năm 2020, gắn liền trách nhiệm của chính quyền huyện Hoành Bồ và các tổ chức đoàn thể.
- Đóng góp khoa học của đề tài mở ra hướng tiếp cận mới trong việc chuẩn hóa chức danh công tác xã hội tại cấp xã; các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình để ứng dụng vào thực tiễn an sinh xã hội địa phương.