Tổng quan nghiên cứu

Bạo lực gia đình là một vấn nạn xã hội nhức nhối, trực tiếp xâm phạm quyền con người, danh dự và sức khỏe của các thành viên trong gia đình. Theo Báo cáo Nghiên cứu quốc gia về Bạo lực gia đình đối với phụ nữ ở Việt Nam do Chính phủ Việt Nam và Liên Hợp Quốc công bố, có tới 58% phụ nữ từng trải qua ít nhất một trong ba hình thức bạo lực gồm thể xác, tình dục hoặc tinh thần trong suốt cuộc đời. Đáng chú ý, 32% phụ nữ từng kết hôn cho biết đã phải chịu bạo lực thể chất và 54% từng trải qua bạo lực tinh thần. Khả năng phụ nữ bị người chồng lạm dụng cao gấp 3 lần so với nguy cơ từ người ngoài. Trong bức tranh toàn cảnh với 1.086 vụ bạo lực gia đình được ghi nhận tại nhiều địa phương, bạo hành đối với phụ nữ chiếm tỷ lệ áp đảo 67,5% với 734 vụ, tiếp đến là trẻ em chiếm 18,5% với 201 vụ và người cao tuổi chiếm 14% với 151 vụ.

Phần lớn các can thiệp truyền thống tại địa phương trước đây chỉ tập trung vào việc bảo vệ, hỗ trợ khẩn cấp cho nạn nhân mà chưa giải quyết triệt để gốc rễ từ phía người gây bạo lực, vốn chủ yếu là nam giới. Nhằm khắc phục khoảng trống này, luận văn tập trung nghiên cứu tiến trình công tác xã hội cá nhân nhằm trợ giúp nam giới gây bạo lực gia đình nhận thức rõ căn nguyên, thay đổi hành vi và kiểm soát cảm xúc.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trong thời gian 06 tháng tại phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Công trình mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, góp phần cung cấp mô hình can thiệp trực diện, hướng tới mục tiêu giảm thiểu 100% các hành vi bạo lực tái diễn ở thân chủ được hỗ trợ, củng cố năng lực xã hội và bảo vệ hạnh phúc gia đình bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng ba hệ thống lý thuyết nền tảng trong thực hành công tác xã hội chuyên nghiệp để phân tích và can thiệp:

Thuyết Nhận thức - Hành vi (Cognitive Behavioral Therapy - CBT): Dựa trên các luận điểm của Sheldon và Scott (1989), lý thuyết này chỉ ra rằng hành vi sai lệch không xuất phát trực tiếp từ kích thích môi trường mà bắt nguồn từ nhận thức và diễn giải sai lệch (mô hình Kích thích - Nhận thức - Phản ứng). Việc thay đổi hành vi bạo lực đòi hỏi nhân viên xã hội phải hỗ trợ thân chủ tái cấu trúc nhận thức, nhận diện những suy nghĩ phi lý và học tập các hành vi ứng phó tích cực.

Thuyết Nhu cầu của Abraham Maslow (1950): Hệ thống phân cấp 5 bậc nhu cầu từ thấp đến cao (nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng và tự khẳng định). Lý thuyết này giúp nhân viên công tác xã hội xác định những thiếu hụt trong nhu cầu an toàn, nhu cầu tình cảm và lòng tự trọng của thân chủ, từ đó giải tỏa xung đột nội tâm dẫn đến hành vi bạo lực.

Thuyết Hệ thống sinh thái: Được khởi xướng bởi Carel Bailey Germain (1973), Alex Gitterman và phát triển bởi Meyer (1983). Thuyết sinh thái xem xét mối tương tác đa chiều giữa cá nhân với môi trường sống qua 4 yếu tố năng lực thích ứng gồm: mạng lưới quan hệ, năng lực cá nhân, khả năng tự định hướng và lòng tự trọng. Lý thuyết định vị chính xác điểm giao thoa giữa thân chủ với gia đình hạt nhân, gia đình mở rộng, tổ dân phố và các thiết chế xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và thực hành can thiệp ca chuyên sâu:

Cỡ mẫu và khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu trường hợp điển hình can thiệp trực tiếp trên 01 thân chủ nam giới có hành vi bạo lực gia đình và 01 nạn nhân trực tiếp là người vợ tại phường Hồng Hải. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu đối với 07 cán bộ chuyên trách thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hạ Long, Ủy ban nhân dân phường Hồng Hải và đại diện cộng đồng.

Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) nhằm chọn đúng đối tượng nam giới đang trong giai đoạn khủng hoảng hôn nhân, có hành vi bạo lực nhưng sẵn sàng hợp tác tham gia tiến trình can thiệp 06 tháng.

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp đối với hơn 20 báo cáo thống kê, văn bản pháp luật như Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007, kết hợp phân tích nội dung phỏng vấn sâu và phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức) của thân chủ. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm bảo đảm tính cá biệt hóa, bám sát các diễn biến tâm lý phức tạp và đánh giá chính xác tác động của tiến trình trợ giúp xã hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thu thập dữ liệu và can thiệp thực tế đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Cơ cấu hành vi bạo lực phức tạp: Trong tổng số 1.086 vụ bạo lực gia đình được thống kê tại địa bàn, bạo lực thể xác chiếm 47,8% với 519 vụ và bạo lực tinh thần chiếm 44,0% với 478 vụ. Nghiên cứu ca cho thấy thân chủ thường áp dụng kết hợp bạo lực tinh thần và thể chất như một phương thức áp đặt quyền lực gia trưởng.

Cội rễ từ nhận thức sai lệch và stress: Khoảng 75% nguyên nhân dẫn đến hành vi bạo lực của thân chủ xuất phát từ sự bế tắc trong giao tiếp, áp lực kinh tế và tư tưởng định kiến giới truyền thống. Thân chủ nhận thức sai lầm rằng việc dùng quyền lực và bạo lực là cách duy nhất để duy trì trật tự gia đình.

Hiệu quả rõ rệt của tiến trình can thiệp 6 giai đoạn: Sau 24 tuần làm việc liên tục với các kỹ thuật quản lý cơn giận, tái cấu trúc nhận thức và giải quyết vấn đề, thân chủ đã giảm 100% các hành vi bạo lực thể chất và giảm hơn 85% các xung đột bằng lời nói đối với người vợ.

Cải thiện tương tác hệ thống xã hội: Điểm đánh giá mức độ gắn kết của thân chủ với gia đình mở rộng và tổ dân phố tăng từ mức yếu lên mức tích cực, giúp phục hồi chức năng xã hội và tái lập trạng thái cân bằng bền vững.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện của luận văn chứng minh rằng bạo lực gia đình là hệ quả của sự mất cân bằng giữa áp lực môi trường và năng lực thích ứng cá nhân. Biểu đồ đường thể hiện tần suất các cơn nóng giận và hành vi xung đột của thân chủ trong 6 tháng can thiệp ghi nhận xu hướng giảm dốc đều từ 12 lần/tháng xuống còn 0 lần/tháng ở tháng cuối cùng. Đồng thời, bảng phân tích SWOT của thân chủ trước và sau can thiệp cho thấy sự chuyển hóa rõ rệt: điểm yếu về kiểm soát cảm xúc đã được thay thế bằng kỹ năng lắng nghe tích cực và thương lượng bình đẳng.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với báo cáo quốc gia khi khẳng định rằng nếu không thay đổi nhận thức của người gây bạo lực, nguy cơ phụ nữ bị tái bạo hành lên tới hơn 60%. Việc can thiệp trực diện vào nam giới không chỉ giải thoát nạn nhân khỏi mối nguy hiểm thường trực mà còn giúp chính người đàn ông thoát khỏi vòng xoáy tội lỗi, xây dựng lại tổ ấm hòa thuận.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa bạo lực gia đình:

Chuẩn hóa quy trình công tác xã hội cá nhân với người gây bạo lực: Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành bộ quy trình can thiệp 6 bước chuẩn hóa, đặt mục tiêu giảm ít nhất 50% tỷ lệ tái phạm bạo lực tại các địa bàn trọng điểm trong giai đoạn 2020-2025.

Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tham vấn tâm lý, đánh giá hệ thống sinh thái và can thiệp nhận thức - hành vi cho 100% cán bộ làm công tác bình đẳng giới và cộng tác viên xã hội tại thành phố Hạ Long trong vòng 12 tháng.

Thành lập các mô hình nhóm tự lực và câu lạc bộ nam giới tiên phong: Xây dựng ít nhất 02 câu lạc bộ nam giới chia sẻ trách nhiệm gia đình tại mỗi phường, xã trong thời gian 18 tháng, tạo không gian an toàn để nam giới giải tỏa áp lực tâm lý và học hỏi kỹ năng kiềm chế cảm xúc.

Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành và chế tài bắt buộc: Đề xuất các cơ quan tư pháp và chính quyền địa phương áp dụng biện pháp tham vấn công tác xã hội bắt buộc đối với 100% đối tượng có hành vi bạo lực gia đình chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, kết hợp tuyên truyền Luật Phòng, chống bạo lực gia đình sâu rộng trong cộng đồng dân cư.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Giảng viên, học viên và sinh viên chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Tâm lý học: Cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng về việc ứng dụng thuyết Nhận thức - Hành vi và thuyết Sinh thái vào nghiên cứu ca lâm sàng, làm phong phú giáo trình thực hành công tác xã hội cá nhân.

Cán bộ quản lý Nhà nước tại Sở, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Hỗ trợ hoạch định chính sách, xây dựng các đề án phòng chống bạo lực trên cơ sở giới và phát triển mạng lưới dịch vụ xã hội cấp cơ sở tại địa phương.

Nhân viên công tác xã hội thực hành và chuyên viên tâm lý tại các trung tâm bảo trợ, tổ chức phi chính phủ: Cung cấp bộ công cụ đánh giá thân chủ, biểu mẫu phỏng vấn sâu và các kỹ thuật trị liệu hành vi hiệu quả áp dụng trực tiếp cho nhóm thân chủ nam giới.

Hòa giải viên cơ sở, cán bộ Hội Phụ nữ và ban quản lý tổ dân phố: Nắm bắt phương pháp tiếp cận thân thiện, kỹ năng lắng nghe không phán xét để hòa giải thành công các mâu thuẫn gia đình, ngăn chặn bạo lực bùng phát từ sớm.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề gì mới so với các nghiên cứu trước đây? Công trình chuyển đổi trọng tâm từ việc hỗ trợ nạn nhân sang can thiệp trực tiếp vào nhận thức và hành vi của nam giới gây bạo lực. Trong bối cảnh phụ nữ chiếm tới 67,5% nạn nhân bạo lực, việc thay đổi người gây bạo lực là giải pháp then chốt để triệt tiêu gốc rễ vấn nạn bạo hành gia đình.

Thuyết Nhận thức - Hành vi được ứng dụng cụ thể như thế nào trong nghiên cứu? Thuyết CBT được vận dụng qua việc xác định các suy nghĩ lệch lạc của thân chủ về quyền lực gia trưởng. Nhân viên xã hội hỗ trợ thân chủ nhận diện 3 yếu tố kích hoạt cơn giận, phân tích hậu quả và thực hành các hành vi thay thế, giúp giảm hơn 85% xung đột lời nói sau can thiệp.

Tại sao nghiên cứu chỉ tập trung vào cỡ mẫu 01 trường hợp điển hình? Phương pháp công tác xã hội cá nhân đòi hỏi sự đồng hành chuyên sâu, bảo mật và can thiệp liên tục suốt 06 tháng. Cỡ mẫu 01 ca điển hình kết hợp phỏng vấn sâu 07 cán bộ chuyên môn cho phép phân tích toàn diện mọi biến số tâm lý, môi trường sinh thái mà nghiên cứu diện rộng không thể bao quát.

Nhân viên xã hội gặp những rào cản lớn nào khi tiếp cận nam giới gây bạo lực? Rào cản lớn nhất là tâm lý phòng thủ, mặc cảm xấu hổ và sự phủ nhận hành vi sai trái của thân chủ. Bằng kỹ thuật lắng nghe tích cực và tôn trọng, nhân viên xã hội đã mất khoảng 3 đến 4 tuần đầu tiên để thiết lập mối quan hệ tin cậy trước khi bước vào giai đoạn trị liệu chính thức.

Kết quả can thiệp tại phường Hồng Hải có thể nhân rộng sang địa phương khác không? Hoàn toàn có thể nhân rộng. Mô hình can thiệp 6 giai đoạn và khung lý thuyết sinh thái của luận văn có tính chuẩn hóa cao, phù hợp để triển khai tại các đô thị đang chuyển đổi kinh tế - xã hội có cơ cấu dân cư tương đồng với thành phố Hạ Long.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết quả then chốt:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về công tác xã hội cá nhân kết hợp nhuần nhuyễn 3 lý thuyết nền tảng gồm Nhận thức - Hành vi, Thang nhu cầu Maslow và Hệ thống sinh thái.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm sinh động về quá trình can thiệp 06 tháng đối với nam giới gây bạo lực tại phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long.
  • Triệt tiêu 100% hành vi bạo lực thể chất và phục hồi thành công chức năng giao tiếp tích cực của thân chủ với gia đình và xã hội.
  • Đúc kết bài học thực hành giá trị, khẳng định vai trò không thể thay thế của nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp trong giải quyết bạo lực giới.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao phục vụ công tác quản lý và thực thi chính sách an sinh xã hội tại tỉnh Quảng Ninh.

Trong giai đoạn tiếp theo từ 1 đến 2 năm tới, các cơ quan chức năng cần nhanh chóng thể chế hóa mô hình can thiệp này vào hệ thống trung tâm dịch vụ công tác xã hội công lập. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ thực hành hãy cùng khai thác, áp dụng các phát hiện của luận văn để chung tay xây dựng môi trường gia đình an toàn, bình đẳng và không bạo lực.