Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học (mã số: 62310640) với đề tài "Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN trong thời kỳ hội nhập" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thùy Yên thực hiện tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2016, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Cương và PGS. Nguyễn Duy Bắc.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh thế giới và khu vực sau Chiến tranh Lạnh chứng kiến sự chuyển dịch căn bản với xu thế chủ đạo là hòa bình, hợp tác và phát triển. Sự phát triển của các quốc gia ngày càng gắn kết chặt chẽ với môi trường quốc tế, thúc đẩy nhu cầu gia tăng "sức mạnh mềm" trong quan hệ đối ngoại. Kể từ khi chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1995, Việt Nam đã tích cực đẩy mạnh các hoạt động hợp tác trên nhiều lĩnh vực, trong đó hợp tác văn hóa đóng vai trò nền tảng. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chính thức xác định ngoại giao văn hóa là một trong ba trụ cột của nền ngoại giao Việt Nam hiện đại, phối hợp đồng bộ cùng ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế.

Mặc dù giữ vị trí chiến lược quan trọng, các công trình nghiên cứu trong nước trước đây về ngoại giao văn hóa đa phần tiếp cận dưới góc độ chính trị học hoặc ngoại giao học, hoặc chỉ dừng lại ở các bài viết phản ánh từng hoạt động giao lưu riêng lẻ. Luận án được triển khai nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu chuyên biệt, có hệ thống dưới lăng kính Văn hóa học về toàn bộ hoạt động ngoại giao văn hóa giữa Việt Nam và các nước thành viên ASEAN trong tiến trình hội nhập quốc tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của công trình là tìm hiểu thực tiễn và đánh giá hoạt động ngoại giao văn hóa giữa Việt Nam với các nước ASEAN, từ đó góp bàn các phương thức nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thời kỳ hội nhập.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ hệ thống lý luận về ngoại giao văn hóa.
  2. Nghiên cứu mối quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN.
  3. Nghiên cứu những nhân tố tác động đến ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN.
  4. Khảo sát thực tiễn triển khai hoạt động ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN.
  5. Nghiên cứu xu hướng vận động và những vấn đề đặt ra nhằm nâng cao hiệu quả của ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN trong thời kỳ hội nhập.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu được đánh số cụ thể như sau:

  1. Tại sao ngoại giao văn hóa lại được đề cao trong thời kỳ hội nhập quốc tế và có vị trí ngang hàng với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế?
  2. Thực tiễn hoạt động của ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN trong thời gian qua được thực hiện như thế nào?
  3. Ngoại giao văn hóa (một hoạt động văn hóa) có vai trò gì (đóng góp gì?) cho mối quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN?
  4. Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN có xu hướng vận động như thế nào và những vấn đề cần đặt ra trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực tiễn hoạt động ngoại giao văn hóa của Việt Nam với các nước ASEAN.
  • Phạm vi không gian: Không gian khu vực Đông Nam Á hiện đại.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1995 (thời điểm Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN) đến thời điểm bảo vệ luận án (năm 2016).
  • Phạm vi nội dung: Trong hệ thống các tiêu chí phân loại của ngoại giao văn hóa (theo nội dung, hình thức, chủ thể, không gian), luận án tập trung khảo sát chủ yếu theo tiêu chí phân loại theo hình thức hoạt động.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu quốc tế làm tiền đề lý luận cho ngoại giao văn hóa, bao gồm:

  • Thuyết xung đột văn minh: Do Samuel P. Huntington khởi xướng qua các bài viết trên Tạp chí Ngoại giao (1992), cuốn sách Xung đột của văn minh và việc xây dựng lại trật tự thế giới (1996, dịch tại Việt Nam năm 2003 với tựa đề Sự va chạm của các nền văn minh). Đối lập với quan điểm này là luận thuyết "Cùng tồn tại văn minh" của học giả Đức Harald Miluer (2001), phê phán Huntington đã thổi phồng sự xung đột giữa các nền văn hóa.
  • Lý luận về sức mạnh mềm: Khái niệm do Joseph Nye (Đại học Harvard) định nghĩa và phát triển trong công trình Nước Mỹ định một mình làm bá chủ thế giới chăng? và luận văn Xác định lại ranh giới lợi ích quốc gia (1990), chỉ ra ba nguồn lực chính tạo nên sức mạnh mềm: sức hấp dẫn văn hóa, hệ tư tưởng chính trị và chính sách quốc gia. Matthen Fraser (2005) trong cuốn Sức mạnh mềm: Sự thống trị toàn cầu của phim ảnh, nhạc thịnh hành, truyền hình và quán ăn nhanh của Mỹ đã phân tích sự lan tỏa của sức mạnh mềm Mỹ trong thực tiễn đối ngoại.
  • Văn hóa trong quan hệ quốc tế: Herano Kenichiro (Đại học Tokyo) trong cuốn Chính trị học toàn cầu chia văn hóa trong quan hệ quốc tế thành 4 khía cạnh; David Held với cuốn Thay đổi lớn toàn cầu; Louis Doro với công trình Quan hệ văn hóa quốc tế; Louise Diamond và John Mc Donald với công trình Ngoại giao nhiều quỹ đạo (chỉ rõ trong 9 quỹ đạo ngoại giao có 3 quỹ đạo thuộc phạm trù ngoại giao văn hóa gồm đào tạo/giáo dục, tôn giáo, và truyền thông); các học giả Trung Quốc như Tư Trung Quân (Nhân tố văn hóa trong quan hệ quốc tế Đông Tây), Tần Á Thanh (Lý luận văn hóa của chính trị thế giới), Phùng Thiệu Lôi (Bàn về mối quan hệ giữa văn hóa và ngoại giao).
  • Nghiên cứu trực tiếp về ngoại giao văn hóa: Thuật ngữ do Ralph Tumer đưa ra từ thập niên 1940 và được Frank Ninkovich phát triển hệ thống; định nghĩa từ Trung tâm Nghệ thuật và Văn hóa Mỹ tại Washington; quan điểm của Simeon Adebolu; nghiên cứu của Feigenbaum (Đại học G. Washington); công trình của Bành Tân Lương (Ngoại giao văn hóa và sức mạnh mềm Trung Quốc: một góc nhìn toàn cầu hóa) phân chia tiến trình nhận thức ngoại giao văn hóa thành ba tầng nấc lịch sử.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu được tác giả tổng thuật theo các nhóm:

  • Sách giáo trình và chuyên khảo: Giáo trình quan hệ công chúng chính phủ trong văn hóa đối ngoại (2011) do Lê Thanh Bình chủ biên; Ngoại giao và công tác ngoại giao (2009) của Vũ Dương Huân; Những vấn đề quốc tế đương đại và quan hệ đối ngoại của Việt Nam của Viện Quan hệ Quốc tế; ấn phẩm chuyên khảo Ngoại giao văn hóa cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và ứng dụng (2012) của Phạm Thái Việt.
  • Kỷ yếu hội thảo và đề tài khoa học: Kỷ yếu Hội thảo quốc gia của Bộ Ngoại giao (2008) với các bài viết của Nguyễn Mạnh Cầm, Vũ Khiêu, Phạm Sanh Châu, Vũ Dương Huân, Trần Trọng Toàn; Kỷ yếu Hội thảo quốc tế tại Đại học Văn hóa Hà Nội (2010, 2011) với các bài nghiên cứu của Vũ Khoan, Phạm Sanh Châu, Lê Viết Duyên, Nguyễn Thái Yên Hương; Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Hoạt động ngoại giao văn hóa Việt Nam trong hai thập kỷ đầu thế kỷ XXI (2009) do Phạm Sanh Châu chủ nhiệm.
  • Bài báo chuyên ngành: Đỗ Quí Doãn (2009), Đặng Thị Thu Hương (2009), Đỗ Thị Minh Thúy (2012), Phạm Thái Việt (2009), Cao Vũ Huyền (2012), Phạm Hồng Yến (2011), Thạch Hà (2009).
  • Nghiên cứu về lịch sử, quan hệ và ngoại giao văn hóa Việt Nam - ASEAN: Phạm Đức Thành, Ngô Văn Doanh, Trần Thị Lý (1995); Nguyễn Quốc Lộc và cộng sự (2010); Đinh Xuân Lý (2009); Bùi Văn Hùng (2011); M. Rajaretnam và Thái Quang Trung (2013); Ngô Đức Mạnh; Đức Ninh (2013); Trương Duy Hòa (2013); Nguyễn Huy Hoàng; Nguyễn Thu Mỹ (2012); Hoàng Minh Lợi (2013); Nguyễn Thị Thu Phương (2015); Đỗ Hương Giang (2009); Phan Thị Kim Dung (2012); Vũ Tuyết Loan; Lê Viết Duyên.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các tài liệu trên cung cấp cơ sở quan trọng về ngoại giao văn hóa nói chung và mối quan hệ chính trị, văn hóa khu vực Đông Nam Á, nhưng chưa có một công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên biệt về hoạt động ngoại giao văn hóa của Việt Nam với các nước ASEAN dưới góc độ Văn hóa học. Đa số các tài liệu trước đây tiếp cận từ góc độ quan hệ quốc tế, lịch sử hoặc phân tích các biểu hiện đơn lẻ như giao lưu nghệ thuật, sức mạnh mềm. Luận án định vị mình là công trình hệ thống hóa toàn bộ lý luận và thực tiễn ngoại giao văn hóa Việt Nam - ASEAN từ năm 1995 đến nay dưới chuyên ngành Văn hóa học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Cơ sở lý thuyết: Luận án vận dụng lý thuyết về "Sức mạnh mềm" (Joseph Nye) và lý thuyết về "Tiếp biến văn hóa", kết hợp với việc quán triệt Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và hợp tác quốc tế cùng các chủ trương, đường lối đối ngoại văn hóa của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
  • Khái niệm Ngoại giao văn hóa (định nghĩa của luận án): Là một lĩnh vực ngoại giao đặc thù liên quan đến việc thiết lập, phát triển và duy trì các mối quan hệ với các quốc gia khác trên lĩnh vực văn hóa nhằm quảng bá, trao đổi văn hóa và phát huy sức mạnh mềm của văn hóa để thực hiện mục tiêu đối ngoại của quốc gia.
  • Khái niệm Văn hóa: Luận án sử dụng định nghĩa trong Tuyên bố toàn cầu về Đa dạng văn hóa của UNESCO (tháng 11/2001), coi văn hóa là tổng hợp các đặc điểm tinh thần, thể chất, tri thức và tình cảm đặc trưng cho một xã hội hay nhóm xã hội.
  • Phân định các khái niệm liên quan:
    • Văn hóa đối ngoại: Được hiểu theo nghĩa rộng (hoạt động bao trùm các lĩnh vực đối ngoại về văn hóa, gồm cả ngoại giao văn hóa) và nghĩa hẹp (hoạt động giao lưu, tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới và giới thiệu giá trị dân tộc). Ngoại giao văn hóa có tính thực dụng, hướng đích cụ thể về chính trị, kinh tế hơn so với văn hóa đối ngoại.
    • Văn hóa ngoại giao: Là trình độ, năng lực, kỹ năng, nghệ thuật ứng xử và phong cách của nhà ngoại giao được thể hiện qua ba mặt: quan niệm giá trị chiến lược, đặc điểm phong cách truyền thống và mô hình hành vi đối ngoại.
    • Thời kỳ hội nhập: Là quá trình tăng cường gắn kết giữa các quốc gia dựa trên sự chia sẻ lợi ích, mục tiêu, giá trị, tuân thủ các chuẩn mực chung trong các định chế quốc tế, được Việt Nam đẩy mạnh từ công cuộc Đổi mới năm 1986 và mốc gia nhập ASEAN năm 1995.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng hướng tiếp cận định tính thông qua sự kết hợp của ba phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu: Thu thập, phân loại và xử lý các nguồn tài liệu thứ cấp, văn bản chính sách, nghị quyết của Đảng, hiệp định và báo cáo tổng kết ngành ngoại giao và văn hóa nhằm xây dựng cơ sở lý luận và luận giải thực tiễn.
  2. Phương pháp chuyên gia: Tiến hành phỏng vấn sâu (PVS), trao đổi chuyên môn với các nhà khoa học, chuyên gia và cán bộ quản lý đang công tác tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao nhằm thu thập ý kiến đánh giá về thực trạng, thành tựu, hạn chế, cơ chế phối hợp, nguồn nhân lực và kinh phí thực hiện ngoại giao văn hóa.
  3. Phương pháp liên ngành: Vận dụng tri thức đa ngành giữa Văn hóa học với Lịch sử, Chính trị học, Quan hệ quốc tế, Ngoại giao học và Xã hội học nhằm phân tích các lĩnh vực giao thoa giữa văn hóa, chính trị và kinh tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Các văn kiện Đại hội Đảng, nghị quyết chuyên đề của Đảng và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về văn hóa và công tác đối ngoại.
  • Các thỏa thuận, điều ước quốc tế, văn kiện hợp tác văn hóa giữa Việt Nam và các nước ASEAN, Ủy ban Văn hóa - Thông tin ASEAN (ASEAN-COCI).
  • Báo cáo tổng kết công tác định kỳ của Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Hợp tác Quốc tế (HTQT).
  • Dữ liệu từ các phỏng vấn sâu chuyên gia và nguồn tư liệu xuất bản trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về ngoại giao văn hóa và khái lược về mối quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN

Chương 1 làm rõ các nội dung nền tảng về khái niệm, cơ cấu, vai trò của ngoại giao văn hóa và sơ lược bối cảnh quan hệ Việt Nam - ASEAN.

  • Cơ cấu của ngoại giao văn hóa:
    • Nội dung hoạt động: Gồm 4 nội dung chính: (1) Truyền bá, quảng bá các giá trị văn hóa (vật chất, tinh thần, con người); (2) Đàm phán, ký kết các thỏa thuận hợp tác văn hóa hai chiều; (3) Hỗ trợ và duy trì mối liên kết văn hóa với cộng đồng kiều bào ở nước ngoài; (4) Tiếp nhận và tiếp biến có chọn lọc các giá trị văn hóa thế giới.
    • Chủ thể: Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong hoạch định, chỉ đạo, huy động nguồn lực và quản lý; cùng với sự tham gia ngày càng lớn của các chủ thể phi nhà nước (tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp) và nhân dân.
    • Vai trò: Là trụ cột hợp thành sức mạnh tổng hợp của ngoại giao hiện đại cùng với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế; đóng vai trò "chất keo dính", "mở đường" và "phá băng" các bế tắc chính trị; giải tỏa căng thẳng; nâng cao sức mạnh mềm quốc gia. Luận án dẫn chứng các sự kiện lịch sử tiêu biểu như "ngoại giao bóng bàn" Mỹ - Trung (1971), các chuyến biểu diễn của Dàn nhạc Giao hưởng New York tại Liên Xô (1956) và Triều Tiên (2008), nghệ thuật lẩy Kiều trong đối ngoại cấp cao Việt - Mỹ của Bill Clinton (2000), Joe Biden (2015), Barack Obama (2016), và việc Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Văn An tặng bản Tuyên ngôn Độc lập in trên giấy dó cho Chủ tịch Hạ viện Mỹ Dennis Hastert (2006).
Thành tố cơ cấu Nội dung cụ thể trong luận án
Nội dung hoạt động Truyền bá giá trị văn hóa; Đàm phán ký kết hợp tác; Kết nối văn hóa kiều bào; Tiếp nhận và tiếp biến văn hóa
Hình thức hoạt động Truyền thông đối ngoại; Giao lưu văn hóa nghệ thuật; Triển lãm phi thương mại; Ngày/Tuần/Tháng/Năm văn hóa; Trung tâm văn hóa ở nước ngoài
Chủ thể thực hiện Nhà nước (giữ vai trò chủ đạo); Các tổ chức phi chính phủ và tập đoàn; Nhân dân
Vai trò then chốt Gắn kết ngoại giao chính trị và kinh tế; Hóa giải bất đồng, xây dựng lòng tin; Gia tăng sức mạnh mềm quốc gia
  • Khái lược quan hệ Việt Nam - ASEAN: Trình bày tiến trình lịch sử từ giai đoạn nghi kỵ thời kỳ Chiến tranh Lạnh đến giai đoạn bình thường hóa, hòa nhập và chính thức trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN vào năm 1995, mở ra thời kỳ hợp tác toàn diện trên cả ba trụ cột Cộng đồng ASEAN, đặc biệt là Cộng đồng Văn hóa - Xã hội (ASCC).

Chương 2: Thực tiễn hoạt động ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN trong thời kỳ hội nhập

Chương 2 tập trung phân tích các yếu tố tác động và khảo sát các hình thức ngoại giao văn hóa cụ thể giữa Việt Nam và các nước ASEAN từ năm 1995 đến 2016.

  • Những nhân tố tác động:
    • Bối cảnh quốc tế và xu thế toàn cầu hóa thúc đẩy việc gia tăng sức mạnh mềm văn hóa.
    • Không gian địa - văn hóa khu vực Đông Nam Á với tính đa dạng trong thống nhất, cội nguồn văn hóa nông nghiệp lúa nước tạo thuận lợi cho sự đồng cảm và tiếp nhận văn hóa.
    • Đường lối, chủ trương đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa và các nghị quyết về văn hóa đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
  • Khảo sát các hình thức hoạt động ngoại giao văn hóa thực tế:
    • Truyền thông đối ngoại: Tuyên truyền, giới thiệu hình ảnh đất nước qua hệ thống phát thanh, truyền hình, xuất bản phẩm và cổng thông tin điện tử tới công chúng các nước ASEAN.
    • Giao lưu văn hóa nghệ thuật và thể thao: Các chương trình biểu diễn nghệ thuật truyền thống, liên hoan âm nhạc, liên hoan phim ASEAN, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEAGAMES).
    • Tổ chức triển lãm phi thương mại: Triển lãm ảnh, hiện vật lịch sử, mỹ thuật giới thiệu thành tựu kinh tế - xã hội và di sản văn hóa Việt Nam tại các nước thành viên.
    • Tổ chức Ngày/Tuần/Năm văn hóa: Các sự kiện "Tuần Văn hóa Việt Nam", "Những ngày Văn hóa Việt Nam" được tổ chức định kỳ tại các nước như Lào, Campuchia, Thái Lan, Singapore... và các hoạt động văn hóa ASEAN tại Việt Nam.
    • Cơ chế hợp tác đa phương và mạng lưới văn hóa: Tham gia các chương trình của Ủy ban Văn hóa - Thông tin ASEAN (ASEAN-COCI), hợp tác nhóm nước CLMV (Campuchia - Lào - Myanmar - Việt Nam), mạng lưới các trung tâm văn hóa.
  • Đánh giá hoạt động ngoại giao văn hóa:
    • Thành tựu: Góp phần quảng bá sâu rộng hình ảnh đất nước, con người Việt Nam; củng cố lòng tin chính trị; thúc đẩy du lịch và giao lưu nhân dân; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa chung của khu vực.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Hoạt động đôi lúc còn mang tính thời điểm, phong trào; nguồn lực tài chính còn hạn hẹp; cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành (đặc biệt giữa Bộ Ngoại giao và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) có lúc chưa đồng bộ; đội ngũ cán bộ làm công tác ngoại giao văn hóa còn thiếu về số lượng và hạn chế về kỹ năng chuyên sâu.

Chương 3: Xu hướng vận động của ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN và những vấn đề đặt ra

Chương 3 dự báo xu thế phát triển và kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả ngoại giao văn hóa trong bối cảnh Cộng đồng ASEAN được hình thành.

  • Xu hướng vận động của ngoại giao văn hóa:
    • Chuyển biến mạnh mẽ từ giao lưu đơn thuần sang hợp tác thực chất, gắn kết chặt chẽ với mục tiêu xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC).
    • Đa dạng hóa các kênh truyền thông hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá văn hóa đối ngoại.
    • Tăng cường sự tham gia của các chủ thể xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng nhân dân bên cạnh vai trò chủ đạo của Nhà nước.
    • Gắn kết ngoại giao văn hóa với phát triển các ngành công nghiệp văn hóa và xúc tiến kinh tế, thương mại, du lịch.
  • Những vấn đề đặt ra và định hướng giải pháp:
    • Nâng cao nhận thức của toàn xã hội và các cấp quản lý về vị trí trụ cột của ngoại giao văn hóa.
    • Hoàn thiện khung thể chế, chính sách và cơ chế phối hợp liên ngành giữa Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các địa phương.
    • Đổi mới nội dung, hình thức hoạt động theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với đặc thù văn hóa của từng quốc gia thành viên ASEAN.
    • Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chuyên trách, trang bị kiến thức văn hóa học, ngoại giao học và ngoại ngữ cho đội ngũ tùy viên văn hóa.
    • Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, đa dạng hóa nguồn lực tài chính phục vụ cho các chương trình văn hóa đối ngoại.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngoại giao văn hóa dưới góc độ chuyên ngành Văn hóa học, xác lập rõ khái niệm, các thành tố cấu thành (nội dung, hình thức, chủ thể) và chức năng của ngoại giao văn hóa.
  • Phân định rõ ràng ranh giới học thuật giữa ngoại giao văn hóa với các khái niệm liên quan như văn hóa đối ngoại và văn hóa ngoại giao.
  • Luận giải sâu sắc mối quan hệ hữu cơ giữa ngoại giao văn hóa với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế trong nền ngoại giao hiện đại, khẳng định vai trò của văn hóa như một nguồn lực tạo dựng sức mạnh mềm quốc gia.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát, phân tích một cách có hệ thống và toàn diện thực tiễn hoạt động ngoại giao văn hóa của Việt Nam với các nước ASEAN trong giai đoạn từ 1995 đến 2016.
  • Nhận diện bức tranh thực trạng, đánh giá khách quan những thành tựu đạt được và chỉ rõ những hạn chế, nguyên nhân trong công tác tổ chức, điều phối.
  • Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoạch định chính sách văn hóa đối ngoại của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn xây dựng Cộng đồng ASEAN.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học chuyên ngành Văn hóa học, Quản lý văn hóa và Quan hệ quốc tế.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò của ngoại giao văn hóa trong cán bộ đối ngoại và nhân dân.
  • Xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Ngoại giao và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Tăng cường đầu tư kinh phí thỏa đáng và phát triển mạng lưới các trung tâm văn hóa Việt Nam tại khu vực Đông Nam Á.
  • Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngoại giao văn hóa thông qua các chương trình đào tạo liên ngành về văn hóa và nghiệp vụ ngoại giao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát chủ yếu theo tiêu chí phân loại hình thức hoạt động của ngoại giao văn hóa (truyền thông, giao lưu nghệ thuật, triển lãm, tuần văn hóa, trung tâm văn hóa) trong giới hạn thời gian từ năm 1995 đến năm 2016, chưa đi sâu phân tích toàn diện theo tất cả các tiêu chí không gian hay từng phân khúc công nghiệp văn hóa chuyên biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu ngoại giao văn hóa của Việt Nam sang các khu vực đối tác khác (như Đông Bắc Á, EU, châu Mỹ) hoặc nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình thiết chế văn hóa cụ thể như hệ thống Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài và chiến lược phát triển công nghiệp văn hóa gắn với ngoại giao trong bối cảnh chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Hợp tác Quốc tế, Ban Đối ngoại Trung ương trong việc xây dựng chiến lược, đề án ngoại giao văn hóa với khu vực ASEAN.
  • Cán bộ đối ngoại và tùy viên văn hóa: Cung cấp tri thức nền tảng, kỹ năng văn hóa ngoại giao và kinh nghiệm xử lý các hoạt động giao lưu văn hóa quốc tế.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên: Phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu trong các chuyên ngành Văn hóa học, Quản lý văn hóa, Quốc tế học, Quan hệ quốc tế, Ngoại giao và Truyền thông đối ngoại.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa lý luận về cơ cấu, hình thức ngoại giao văn hóa tại Chương 1 và các bài học kinh nghiệm thực tiễn triển khai trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa ngoại giao văn hóa như thế nào?

Theo luận án, ngoại giao văn hóa là một lĩnh vực ngoại giao đặc thù liên quan đến việc thiết lập, phát triển và duy trì các mối quan hệ với các quốc gia khác trên lĩnh vực văn hóa nhằm quảng bá, trao đổi văn hóa và phát huy sức mạnh mềm của văn hóa để thực hiện mục tiêu đối ngoại của quốc gia.

2. Sự khác nhau giữa ngoại giao văn hóa và văn hóa đối ngoại theo tác giả là gì?

Luận án chỉ ra ba điểm khác biệt cơ bản:

  • Về nội hàm: Văn hóa đối ngoại có phạm trù rộng hơn, bao trùm mọi hình thức ứng xử với bên ngoài liên quan đến văn hóa (trong đó bao hàm cả ngoại giao văn hóa); ngoại giao văn hóa là ứng xử trong lĩnh vực văn hóa và bằng công cụ văn hóa.
  • Về mục tiêu: Văn hóa đối ngoại hướng tới mục tiêu rộng là tạo sự hiểu biết, thúc đẩy quan hệ và tiếp thu tinh hoa; ngoại giao văn hóa hướng thẳng tới các mục tiêu chính trị, kinh tế cụ thể, mang tính thực dụng và có kết quả rõ ràng hơn.
  • Về quy mô và tổ chức: Hoạt động văn hóa đối ngoại do nhiều thành phần xã hội tổ chức rộng rãi, có thể hướng tới lợi nhuận; ngoại giao văn hóa gắn chặt với mục tiêu nhà nước như các chuyến thăm cấp cao, kỷ niệm thiết lập quan hệ và quảng bá quốc gia.

3. Ngoại giao văn hóa có những hình thức hoạt động cơ bản nào được luận án phân tích?

Luận án phân tích 5 hình thức hoạt động cơ bản của ngoại giao văn hóa:

  1. Hoạt động truyền thông đối ngoại.
  2. Hoạt động giao lưu văn hóa nghệ thuật.
  3. Hoạt động triển lãm (đặc biệt là triển lãm phi thương mại).
  4. Hoạt động tổ chức Ngày/Tuần/Tháng/Năm văn hóa tại nước ngoài.
  5. Hoạt động của các Trung tâm Văn hóa ở nước ngoài.

4. Bành Tân Lương chia tiến trình nhận thức về ngoại giao văn hóa thành những tầng nấc nào?

Học giả Bành Tân Lương chia quá trình tiến hóa nhận thức về ngoại giao văn hóa thành 3 tầng nấc:

  • Tầng nấc thứ nhất (Hiểu biết ban đầu): Bắt đầu nhận thức được ảnh hưởng của văn hóa đối với ngoại giao nhưng chỉ coi văn hóa là bối cảnh, chưa có ngoại giao văn hóa độc lập.
  • Tầng nấc thứ hai (Hiểu biết truyền thống): Xuất hiện sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, coi văn hóa là công cụ, thủ đoạn có tính thay thế để thực hiện lợi ích quốc gia bên cạnh kinh tế và quân sự.
  • Tầng nấc thứ ba (Hiểu biết hiện đại): Nhận thức văn hóa không chỉ là quyền lực mà còn là bộ phận cấu thành lợi ích quốc gia; ngoại giao và văn hóa vừa là mục đích vừa là thủ đoạn của nhau.

5. Những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế của ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN giai đoạn 1995 - 2016 là gì?

Các nguyên nhân chính được luận án chỉ ra gồm: nhận thức về vị trí của ngoại giao văn hóa đôi lúc chưa đầy đủ; nguồn kinh phí đầu tư của nhà nước còn hạn chế; cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan ngoại giao và cơ quan quản lý văn hóa chưa thực sự đồng bộ; đội ngũ cán bộ chuyên trách còn thiếu hụt và chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ngoại giao văn hóa.


Kết luận

Luận án "Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN trong thời kỳ hội nhập" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thùy Yên là công trình khoa học chuyên sâu, tiếp cận toàn diện hoạt động ngoại giao văn hóa dưới góc độ chuyên ngành Văn hóa học. Tác giả đã hệ thống hóa lý luận, phân định rõ các khái niệm, đồng thời khảo sát đa chiều thực tiễn triển khai giữa Việt Nam và các nước ASEAN từ năm 1995 đến năm 2016. Công trình khẳng định ngoại giao văn hóa là một trong ba trụ cột đối ngoại then chốt, tạo lập sức mạnh mềm và củng cố lòng tin khu vực. Những luận giải, đánh giá và kiến nghị trong luận án mang giá trị khoa học và thực tiễn thiết thực cho công tác đối ngoại văn hóa của Việt Nam trong giai đoạn phát triển Cộng đồng ASEAN.