Tổng quan nghiên cứu

Đời sống tín ngưỡng và tôn giáo là một thành tố cốt lõi trong bức tranh văn hóa, chính trị của Việt Nam. Theo các số liệu thống kê, Việt Nam có trên 90% dân số tham gia các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo truyền thống, trong đó có khoảng 24 triệu tín đồ thuộc các tôn giáo khác nhau, chiếm gần 27% tổng dân số cả nước. Thực tiễn này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng gắn liền với giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc đánh giá quá trình xây dựng, điều chỉnh và thực thi hệ thống chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong 25 năm đổi mới (giai đoạn 1990 - 2015). Mục tiêu cụ thể là làm rõ những thành tựu đạt được trong việc thể chế hóa quyền tự do niềm tin của người dân, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn, bất cập còn tồn tại trong hệ thống văn bản pháp quy. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian toàn lãnh thổ Việt Nam với trọng tâm là các quyết sách chính trị, sắc lệnh, nghị quyết, pháp lệnh và nghị định ban hành từ năm 1990 đến năm 2015.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở cả phương diện lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, luận văn bổ sung hệ thống luận cứ khoa học về mối quan hệ giữa nhà nước pháp quyền và tôn giáo trong thời kỳ hội nhập. Về mặt thực tiễn, các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở để tối ưu hóa quy trình quản lý đối với 37 tổ chức tôn giáo được công nhận, nâng cao hiệu lực thực thi chính sách và đóng góp vào mục tiêu hoàn thiện khung pháp lý tôn giáo đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác - Lênin, nhìn nhận tôn giáo như một hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội và mang tính lịch sử cụ thể. Luận văn vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo, đặc biệt là quan điểm tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và khẳng định tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, luôn đồng hành cùng dân tộc trong quá trình xây dựng đất nước.

Bên cạnh đó, đề tài tiếp cận lý thuyết nhân học văn hóa của Clifford Geertz khi coi tôn giáo là một hệ thống biểu tượng thiết lập các động cơ tâm lý bền vững, cùng lý thuyết xã hội học của Émile Durkheim về chức năng gắn kết cộng đồng của các niềm tin thiêng liêng. Hệ thống lý thuyết này được đối chiếu từ hơn 250 quan điểm học thuật quốc tế và trong nước, làm rõ các khái niệm then chốt: tín ngưỡng (niềm tin vào lực lượng siêu nhiên nguyên thủy), tôn giáo (thiết chế xã hội có hệ thống giáo lý, giáo luật và tổ chức chặt chẽ), tự do tín ngưỡng và quản lý nhà nước về tôn giáo.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hơn 60 văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước từ năm 1990 đến năm 2015, bao gồm Hiến pháp, Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004, các nghị quyết của Bộ Chính trị và các nghị định hướng dẫn thi hành. Cỡ mẫu phân tích bao gồm toàn bộ hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành cùng số liệu thống kê chính thức từ Ban Tôn giáo Chính phủ về 13 tôn giáo và 37 tổ chức tôn giáo được cấp đăng ký hoạt động.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm tập trung vào các văn bản mang tính bước ngoặt chính sách. Luận văn kết hợp các phương pháp phân tích tài liệu, diễn dịch, quy nạp, thống kê và so sánh lịch sử. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khi đối chiếu giữa quy định pháp luật trên văn bản với thực tiễn sinh hoạt tôn giáo phong phú tại Việt Nam. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong giai đoạn 2015 - 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quá trình thể chế hóa chủ trương của Đảng về tự do tín ngưỡng, tôn giáo đạt bước tiến vượt bậc trong 25 năm đổi mới. Tính đến năm 2013, Nhà nước đã công nhận và cấp phép hoạt động cho 13 tôn giáo với 37 tổ chức tôn giáo và 1 pháp môn tu hành, tạo hành lang pháp lý an toàn cho gần 24 triệu tín đồ (chiếm 27% dân số cả nước) sinh hoạt tôn giáo bình thường.

Thứ hai, chính sách tôn giáo đã thúc đẩy sự hòa hợp và phát huy giá trị đạo đức tốt đẹp. Trên 90% dân số duy trì các hình thức tín ngưỡng dân gian mà không xảy ra xung đột hay kỳ thị tôn giáo. Điển hình là tín ngưỡng thờ Mẫu và tôn vinh nữ thần hiện diện sâu rộng tại khắp các vùng miền, từ Đền Bà Chúa Kho ở Bắc Ninh, Phủ Tây Hồ ở Hà Nội đến Núi Bà Đen ở Tây Ninh và Miếu Bà Chúa Xứ ở An Giang, khẳng định vị thế tôn trọng người phụ nữ trong đời sống tâm linh của người Việt.

Thứ ba, công tác quản lý nhà nước đóng góp tích cực vào hoạt động đối ngoại và đấu tranh nhân quyền. Việc mở rộng hợp tác quốc tế của các tổ chức tôn giáo nội sinh và ngoại sinh đã giúp cộng đồng quốc tế ghi nhận sự tiến bộ trong bảo đảm quyền con người tại Việt Nam, nâng cao vị thế ngoại giao của đất nước.

Thứ tư, hệ thống chính sách vẫn tồn tại khoảng 15% các quy định dưới luật còn thiếu tính cụ thể và khả thi. Một số nội dung quản lý về đất đai cơ sở thờ tự, việc phong phẩm chức sắc hay các hiện tượng tín ngưỡng mới phát sinh chưa được bao quát kịp thời trong khung pháp lý hiện hành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành tựu trên xuất phát từ sự đổi mới tư duy căn bản của Đảng và Nhà nước, chuyển từ cách nhìn nhận phiến diện sang thừa nhận tôn giáo là một thành tố tích cực của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Sự biến chuyển số lượng tổ chức tôn giáo được công nhận từ dưới 5 tổ chức trong giai đoạn đầu thập niên 1990 lên 37 tổ chức vào giai đoạn 2013 - 2015 có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ đường tiến trình thể chế hóa, kết hợp cùng bảng thống kê phân bố tín đồ theo 13 tôn giáo chính.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của Đặng Nghiêm Vạn (2001) hay Nguyễn Đức Lữ (2008), luận văn đã cập nhật và làm rõ hơn đặc tính dung hợp, khoan dung và không độc tôn của văn hóa tâm linh Việt Nam. Điểm khác biệt quan trọng của Việt Nam so với các mô hình phương Tây là không có bất kỳ tôn giáo nào giữ vị trí độc tôn chi phối ý thức hệ dài hạn, mà có sự đan xen hài hòa giữa đạo và đời. Ý nghĩa của phát hiện này chỉ ra rằng chính sách quản lý tôn giáo tại Việt Nam phải luôn tôn trọng tính đa dạng văn hóa bản địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật bằng cách sớm thông qua Luật Tín ngưỡng, tôn giáo nhằm luật hóa 100% các điều ước quốc tế về quyền dân sự và chính trị mà Việt Nam là thành viên. Cơ quan chủ trì thực hiện là Quốc hội và Ban Tôn giáo Chính phủ, với mục tiêu rút ngắn ít nhất 30% thời gian thẩm định hồ sơ đăng ký thành lập tổ chức tôn giáo trong lộ trình giai đoạn 2016 - 2018.

Thứ hai, nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về tôn giáo tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bộ Nội vụ cần chủ trì tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho trên 95% cán bộ làm công tác tôn giáo cấp quận, huyện trước năm 2020, bảo đảm cách tiếp cận linh hoạt, đúng pháp luật và tôn trọng quyền của người dân.

Thứ ba, xây dựng quy chế phối hợp định kỳ hằng quý giữa chính quyền các cấp với đại diện của 37 tổ chức tôn giáo hợp pháp. Mục tiêu là giải quyết dứt điểm trên 90% các vướng mắc phát sinh liên quan đến đất đai cơ sở thờ tự và hoạt động từ thiện xã hội từ năm 2018 trở đi.

Thứ tư, tăng cường công tác truyền thông đối ngoại và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp cùng Ban Tôn giáo Chính phủ tiến hành số hóa 100% cơ sở dữ liệu về di tích tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo và hồ sơ chức sắc trên phạm vi cả nước trong giai đoạn 2018 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ hoạch định chính sách và chuyên viên quản lý nhà nước tại Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ và Sở Nội vụ các địa phương. Luận văn cung cấp bức tranh toàn cảnh về 25 năm lập pháp giúp xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành có tính thực tiễn cao.

Nhóm thứ hai là giảng viên, nhà nghiên cứu chuyên ngành Việt Nam học, Tôn giáo học, Lịch sử và Xã hội học. Công trình là nguồn tư liệu phong phú tổng hợp hơn 250 góc nhìn lý luận và số liệu thực chứng của 13 tôn giáo để phục vụ công tác giảng dạy và phát triển đề tài chuyên sâu.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, sinh viên thuộc các khối ngành Khoa học Xã hội và Luật học. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích văn bản pháp quy và cách tiếp cận các hiện tượng tâm linh đặc thù như tín ngưỡng thờ Mẫu.

Nhóm thứ tư là các vị chức sắc, nhà tu hành và ban quản trị của 37 tổ chức tôn giáo. Tài liệu giúp người làm công tác tôn giáo nắm rõ chủ trương, quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý để đồng hành cùng sự phát triển của dân tộc.

Câu hỏi thường gặp

Giai đoạn 1990 - 2015 có vai trò như thế nào đối với chính sách tôn giáo của Việt Nam?
Đây là thời kỳ bản lề đánh dấu bước chuyển mình toàn diện từ tư duy quản lý hành chính sang thể chế hóa quyền tự do tín ngưỡng theo định hướng nhà nước pháp quyền, giúp công nhận 13 tôn giáo với 37 tổ chức hợp pháp và phục vụ gần 24 triệu tín đồ.

Đặc điểm nổi bật nhất của đời sống tôn giáo tại Việt Nam là gì?
Việt Nam là quốc gia đa tôn giáo với hơn 90% dân số có sinh hoạt tín ngưỡng, mang tính chất dung hợp, hòa đồng và khoan dung. Lịch sử chứng minh không có tôn giáo nào nắm giữ vị trí độc tôn tuyệt đối để chi phối toàn bộ đời sống xã hội.

Tín ngưỡng thờ Mẫu thể hiện nét đặc thù nào trong văn hóa Việt Nam?
Khác với nhiều tôn giáo phụ quyền phương Tây, tín ngưỡng thờ Mẫu tôn vinh người phụ nữ làm chủ thế giới tâm linh. Hiện diện tại hàng ngàn đền phủ khắp cả nước, tín ngưỡng này phản ánh khát vọng sinh sôi, bình an và lòng biết ơn nguồn cội của cư dân nông nghiệp.

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu nào để bảo đảm tính khách quan?
Nghiên cứu khảo sát hệ thống hơn 60 văn bản pháp lý chính thống của Đảng và Nhà nước trong 25 năm, kết hợp số liệu thực tế về 24 triệu tín đồ và 37 tổ chức tôn giáo được công bố bởi các cơ quan quản lý chuyên ngành.

Hạn chế lớn nhất của hệ thống chính sách tôn giáo giai đoạn này là gì?
Khoảng 15% các quy định dưới luật còn mang tính chung chung, chậm hướng dẫn các vấn đề phức tạp như quyền sử dụng đất tôn giáo và chưa bắt kịp các hiện tượng tôn giáo mới xuất hiện trong thời kỳ hội nhập.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện 25 năm xây dựng và thực thi chính sách tôn giáo của Việt Nam giai đoạn 1990 - 2015.
  • Khẳng định tính ưu việt của đường lối đổi mới, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng cho hơn 24 triệu tín đồ thuộc 37 tổ chức tôn giáo.
  • Làm sáng tỏ đặc tính khoan dung, dung hợp văn hóa và vai trò nổi bật của tín ngưỡng thờ Mẫu trong đời sống tâm linh người Việt.
  • Nhận diện chính xác các khoảng trống pháp lý cần hoàn thiện trong hơn 10 văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm định hướng công tác quản lý nhà nước về tôn giáo đến năm 2020 và tầm nhìn 2025.

Luận văn của tác giả Trần Hoàng Phương Anh là một công trình nghiên cứu công phu, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận chuyên ngành Việt Nam học và thực tiễn lập pháp. Để nắm bắt trọn vẹn bức tranh thể chế và dữ liệu phân tích chi tiết, các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và độc giả quan tâm hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ này nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác chuyên môn và nghiên cứu học thuật.