Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam chuyển đổi mạnh mẽ sang học chế tín chỉ theo tinh thần Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ, vai trò của thư viện đại học đã thay đổi từ một kho lưu trữ sách truyền thống sang trung tâm tài nguyên tri thức hiện đại. Tại Học viện Ngân hàng, cơ sở đào tạo với quy mô hơn 700 cán bộ giảng viên và hơn 17.000 sinh viên, học viên cao học, nhu cầu tiếp cận nguồn tin chuyên sâu về tài chính, tiền tệ và ngân hàng ngày càng gia tăng vượt bậc.
Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ thực tế công tác phục vụ bạn đọc tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng trong một thời gian dài chủ yếu vận hành theo khuôn mẫu truyền thống, mang tính thụ động và chưa khai thác hết tiềm năng của hạ tầng mới được đầu tư. Mục tiêu cụ thể của đề tài là khảo sát toàn diện thực trạng phục vụ người dùng tin, nhận diện những rào cản trong việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ thông tin và đo lường mức độ thỏa mãn của các nhóm bạn đọc khác nhau.
Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại tòa nhà thư viện 7 tầng có diện tích sử dụng 1.600 m² với năng lực phục vụ 450 chỗ ngồi cùng lúc tại trụ sở chính của Học viện Ngân hàng. Phạm vi thời gian tập trung phân tích dữ liệu hoạt động nghiệp vụ và lưu thông tài liệu giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2017. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn thông qua việc xác lập hệ thống chỉ số định lượng giúp tối ưu hóa tỷ lệ khai thác 17.000 tên tài liệu và nâng cao mức độ hài lòng của người dùng tin từ dưới 70% lên mục tiêu trên 85%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về khoa học thông tin - thư viện, kết hợp quan điểm hiện đại của các chuyên gia đầu ngành như Phan Văn và Lê Văn Viết. Công tác phục vụ bạn đọc được xác định là thước đo cuối cùng phản ánh chất lượng vận hành của toàn bộ dây chuyền xử lý thông tin thư viện. Luận văn vận dụng mô hình cấu trúc thư viện bốn yếu tố tương tác hữu cơ bao gồm: nguồn lực thông tin, người làm công tác thư viện, cơ sở vật chất kỹ thuật và bạn đọc.
Hệ thống lý thuyết của nghiên cứu tập trung làm rõ 3 nguyên tắc tác nghiệp cốt lõi:
- Nguyên tắc phục vụ có phân biệt, bảo đảm sự tương thích tối đa với từng phân khúc nhu cầu tin của bạn đọc.
- Nguyên tắc kịp thời, tối thiểu hóa thời gian tìm kiếm và chuyển giao tài liệu đến người dùng.
- Nguyên tắc phát huy tính tự giác và sáng tạo của người đọc trong việc chiếm lĩnh tri thức.
Để lượng hóa chất lượng hoạt động, nghiên cứu thiết lập 3 nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả phục vụ: mức độ đáp ứng nhu cầu tin (đo bằng tỷ lệ phần trăm yêu cầu tin được giải quyết chính xác), mức độ lôi cuốn bạn đọc (tỷ lệ người đăng ký thẻ và lượt đến thực tế), và mức độ khai thác nguồn lực thông tin (vòng quay của vốn tài liệu).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành để bảo đảm tính khách quan và chiều sâu thực chứng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi với tổng quy mô mẫu là 490 phiếu. Cơ cấu mẫu được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, bao gồm 330 phiếu dành cho người học (sinh viên chính quy, học viên cao học, nghiên cứu sinh) và 160 phiếu dành cho lực lượng cán bộ quản lý và giảng viên trực tiếp giảng dạy tại 9 khoa chuyên ngành.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tầng kết hợp điều tra bảng hỏi nhằm phản ánh chân thực sự khác biệt về hành vi tìm kiếm thông tin giữa nhóm bạn đọc nghiên cứu chuyên sâu và nhóm bạn đọc học tập theo học phần. Ngoài ra, tác giả kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia, quan sát trực tiếp tại các phòng đọc, phòng mượn và trích xuất số liệu thống kê lưu thông tự động trên phần mềm quản trị thư viện tích hợp iLib 4.0 trong suốt giai đoạn 2012-2015. Toàn bộ dữ liệu định lượng được xử lý toán học và phân tích tương quan để làm sáng tỏ các mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và mức độ thỏa mãn của bạn đọc.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tế tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng mang tính thực chứng:
Thứ nhất, cơ cấu người dùng tin có sự phân hóa cực kỳ sâu sắc với 98,2% là sinh viên, học viên sau đại học và chỉ khoảng 1,8% là cán bộ, giảng viên cùng chuyên viên quản lý. Lưu lượng bạn đọc đến thư viện tập trung cao điểm vào các đợt thi kết thúc học phần, tạo ra sự quá tải cục bộ với số lượt phục vụ tăng hơn 300% so với những tuần học thông thường.
Thứ hai, cơ sở hạ tầng thông tin được đầu tư đồng bộ và hiện đại với tòa nhà 7 tầng, 1.600 m² sàn, bố trí 67 máy tính tra cứu nối mạng internet, 2 máy scan, 5 máy in và hệ thống 13 camera giám sát an ninh cùng cổng từ kiểm soát. Tuy nhiên, mức độ khai thác phòng đọc đa phương tiện mới đạt khoảng 60% công suất thiết kế do đường truyền mạng không dây tại một số khu vực chưa thực sự ổn định.
Thứ ba, vốn tài liệu của trung tâm sở hữu hơn 17.000 tên tài liệu in phong phú về tài chính, tiền tệ, kế toán nhưng nguồn tài nguyên điện tử toàn văn và cơ sở dữ liệu trực tuyến ngoại sinh còn rất khiêm tốn. Khảo sát cho thấy tài liệu in chỉ mới đáp ứng được khoảng 65% nhu cầu nghiên cứu học thuật chuyên sâu của khối giảng viên và học viên cao học.
Thứ tư, đội ngũ nhân sự gồm 13 cán bộ có trình độ chuyên môn vững vàng (4 cán bộ trình độ thạc sĩ chiếm 30,8%, 9 cử nhân chiếm 69,2%), 100% sử dụng thành thạo máy tính và phần mềm iLib 4.0. Dẫu vậy, bộ phận tư vấn thông tin và truyền thông quảng bá sản phẩm mới chỉ có 1 cán bộ phụ trách, dẫn đến việc chưa triển khai sâu rộng các dịch vụ giá trị gia tăng như cung cấp thông tin chọn lọc hay biên soạn thư mục chuyên đề theo yêu cầu.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của những hạn chế trên bắt nguồn từ rào cản kinh phí định kỳ dành cho việc mua quyền truy cập các cơ sở dữ liệu quốc tế như ScienceDirect hay SpringerLink, cùng với việc thói quen tự nghiên cứu của sinh viên giai đoạn đầu tiếp cận tín chỉ chưa thật sự chủ động. Mô hình vận hành của trung tâm vẫn còn mang nặng dấu ấn của khâu thủ thư giữ kho thay vì đóng vai trò chuyên viên môi giới và định hướng thông tin học thuật hiện đại.
Các kết quả khảo sát này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột thể hiện biến động lượt bạn đọc qua các năm từ 2009 đến 2013 và bảng đối chiếu mức độ hài lòng theo từng loại hình tài liệu. Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại Thư viện Đại học Sư phạm Hà Nội hay Đại học Quảng Bình, Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng có ưu thế vượt trội về cơ sở vật chất và tính chuyên biệt của ngành ngân hàng, song lại chịu điểm nghẽn tương tự về mức độ số hóa nguồn học liệu nội sinh. Những phát hiện này nhấn mạnh sự cấp bách phải chuyển đổi mô hình phục vụ từ bị động chờ đợi sang chủ động tạo lập và cung ứng dịch vụ thông tin số theo hướng lấy người dùng làm trung tâm.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao chất lượng và tối ưu hóa hiệu quả phục vụ bạn đọc trong thời kỳ mới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
-
Phát triển và số hóa nguồn tài nguyên thông tin học thuật: Ban Giám đốc Trung tâm phối hợp cùng Phòng Kế toán Tài chính phân bổ ngân sách định kỳ để mua quyền truy cập ít nhất 2 cơ sở dữ liệu điện tử quốc tế chuyên ngành kinh tế - tài chính; đồng thời triển khai số hóa 80% giáo trình, bài giảng, luận văn thạc sĩ và đề tài nghiên cứu nội bộ trong khung thời gian 12-24 tháng.
-
Nâng cấp hạ tầng công nghệ và tự động hóa phục vụ: Bộ phận Kỹ thuật và Phòng Quản trị trang bị thêm hệ thống trạm mượn trả tự động Self-check công nghệ RFID, nâng cấp băng thông mạng không dây phủ kín 100% không gian 1.600 m² của tòa nhà và nâng tổng số máy tính tra cứu từ 67 lên 100 máy trong lộ trình 2018-2020.
-
Tổ chức đào tạo kỹ năng thông tin cho người dùng tin: Tổ Marketing và Tư vấn thông tin chủ trì tổ chức bắt buộc 2 khóa tập huấn kỹ năng tra cứu, đánh giá nguồn tin và sử dụng phần mềm quản lý trích dẫn vào đầu mỗi năm học cho 100% sinh viên năm thứ nhất và tân học viên sau đại học, nhằm nâng tỷ lệ bạn đọc sử dụng thành thạo thư mục điện tử lên trên 75%.
-
Đổi mới phong cách phục vụ và nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ: Ban Lãnh đạo Học viện và Phòng Tổ chức cán bộ tạo điều kiện cho 100% cán bộ thư viện tham gia các khóa đào tạo nâng cao về kỹ năng giao tiếp sư phạm, quản trị tri thức và marketing thông tin hiện đại; từng bước chuyển đổi nhân viên thư viện thành các thủ thư liên lạc trực tiếp đồng hành cùng các khoa chuyên ngành trong thời gian từ 6 đến 12 tháng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Ban giám đốc và cán bộ quản lý thư viện các trường đại học khối kinh tế: Tham khảo mô hình 3 tiêu chí đánh giá hiệu quả phục vụ và quy trình tái cấu trúc hoạt động thư viện trong môi trường đào tạo tín chỉ để ứng dụng vào cơ sở của mình.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Khoa học Thông tin - Thư viện: Sử dụng khung lý thuyết chuẩn hóa, hệ thống bảng hỏi 490 mẫu thực nghiệm và phương pháp phân tích số liệu lưu thông tự động làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng: Khai thác dữ liệu về đặc điểm nhu cầu tin và cấu trúc nguồn học liệu chuyên ngành để phối hợp đề xuất danh mục tài liệu bổ sung phục vụ giảng dạy và thực hiện các đề tài khoa học các cấp.
- Các kỹ sư và doanh nghiệp phát triển giải pháp phần mềm thư viện: Nghiên cứu mức độ tương tác thực tế của người dùng với hệ thống phần mềm iLib 4.0 và hạ tầng thiết bị an ninh nhằm tối ưu hóa các giải pháp thư viện thông minh, tích hợp cổng thông tin tra cứu một điểm.
Câu hỏi thường gặp
Đào tạo theo học chế tín chỉ tác động như thế nào đến công tác phục vụ bạn đọc tại Học viện Ngân hàng?
Đào tạo tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải dành từ 30% đến 50% tổng thời lượng môn học cho việc tự học và nghiên cứu ngoài giờ lên lớp. Sự chuyển dịch này làm tăng đột biến nhu cầu mượn tài liệu tham khảo, đồng thời buộc thư viện phải thay đổi cơ chế phục vụ từ mượn sách thụ động sang cung cấp đa dạng dịch vụ tra cứu trực tuyến và không gian học nhóm 24/7.
Nguồn lực thông tin của Thư viện Học viện Ngân hàng có đặc thù gì nổi bật?
Nguồn lực thư viện mang tính chuyên ngành sâu sắc với hơn 17.000 tên tài liệu tập trung hoàn toàn vào tài chính, tiền tệ, ngân hàng, thị trường chứng khoán và kinh tế quốc tế. Bên cạnh sách in, trung tâm lưu giữ nguồn tài liệu xám vô cùng giá trị gồm hàng nghìn kỷ yếu hội thảo khoa học ngành ngân hàng và luận văn thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành.
Cỡ mẫu 490 phiếu khảo sát được phân bổ theo nguyên tắc nào để bảo đảm tính đại diện?
Mẫu điều tra được phân tầng khoa học thành 330 phiếu dành cho người học (sinh viên đại học chính quy, học viên cao học, nghiên cứu sinh) và 160 phiếu dành cho cán bộ quản lý và giảng viên trực tiếp giảng dạy. Tỷ lệ này bảo đảm phản ánh chính xác cơ cấu người dùng tin thực tế tại học viện và bao quát đầy đủ nhu cầu của cả nhóm học tập đại trà lẫn nhóm nghiên cứu chuyên sâu.
Thách thức lớn nhất trong việc khai thác hạ tầng kỹ thuật tại trung tâm hiện nay là gì?
Dù sở hữu tòa nhà 7 tầng với 67 máy tính và hệ thống camera, cổng từ đồng bộ, thách thức lớn nhất là việc tích hợp cơ sở dữ liệu số với phần mềm quản lý iLib 4.0 còn phân tán. Tỷ lệ bạn đọc khai thác cơ sở dữ liệu điện tử mới đạt khoảng 60% do hạ tầng mạng đôi khi thiếu ổn định và sinh viên chưa được hướng dẫn kỹ năng tra cứu chuyên sâu.
Cán bộ thư viện cần thay đổi vai trò ra sao trong kỷ nguyên số theo khuyến nghị của luận văn?
Đội ngũ 13 cán bộ thư viện không chỉ làm nhiệm vụ lưu thông tài liệu đơn thuần mà cần nâng cao năng lực phân tích dữ liệu, đóng vai trò chuyên viên tư vấn thông tin học thuật trực tiếp cho các đề tài nghiên cứu. Cán bộ cần chuyển từ việc quản trị sách sang quản trị tri thức và chủ động marketing các dịch vụ thông tin đến từng khoa, viện.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về công tác phục vụ bạn đọc và làm rõ tác động mang tính quyết định của học chế tín chỉ đối với hoạt động thư viện đại học.
- Đánh giá toàn diện thực trạng phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng thông qua khảo sát thực chứng 490 đối tượng và phân tích dữ liệu trên hệ thống iLib 4.0.
- Xác định chính xác các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ, nguồn tài nguyên điện tử và phương thức phục vụ truyền thống chưa tương xứng với tiềm năng của tòa nhà 1.600 m².
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, có lộ trình rõ ràng nhằm hiện đại hóa trang thiết bị và chuyển đổi phong cách làm việc của 100% đội ngũ cán bộ thư viện.
- Thiết lập mục tiêu nâng cao tỷ lệ thỏa mãn nhu cầu tin lên trên 85% và mở rộng liên thông chia sẻ nguồn lực thông tin với các trường đại học trong nước và quốc tế giai đoạn 2018-2020.
Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp bức tranh thực nghiệm khoa học, chuẩn xác về công tác phục vụ bạn đọc chuyên ngành ngân hàng, mở ra hướng ứng dụng mô hình thư viện số thông minh. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu hãy liên hệ hoặc tìm đọc toàn văn luận văn tại các trung tâm học liệu uy tín để khai thác trọn vẹn kho tàng dữ liệu và giải pháp học thuật giá trị này!