Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam" được tác giả Lê Khánh Cường thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, thuộc chuyên ngành Quản lý công (mã số 9 34 04 03), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Thao và PGS.TS. Nguyễn Thị Hường, bảo vệ năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong những năm qua, công tác giảm nghèo tại Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, thể hiện qua việc tỷ lệ nghèo trên đầu người giảm từ 57% năm 1990 xuống còn 13% và việc áp dụng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016–2020. Tuy nhiên, khu vực 15 tỉnh miền núi phía Bắc vẫn là vùng lõi nghèo của cả nước, với 33 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; tính đến hết năm 2013, tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện này chiếm 40,67% và hộ cận nghèo chiếm 22,65%. Dân tộc thiểu số chiếm 52,7% tổng số hộ nghèo cả nước. Tình trạng tái nghèo diễn ra phổ biến do các biến động về thiên tai, ốm đau, thiếu sinh kế và các điều kiện tự nhiên bất lợi. Thực tiễn triển khai chính sách giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc bộc lộ nhiều bất cập: hệ thống chính sách thiếu đồng bộ, tổ chức bộ máy còn phân tán, nguồn lực tài chính chưa đáp ứng nhu cầu, phân bổ vốn còn dàn trải và công tác thanh tra, kiểm tra chưa phát huy đầy đủ hiệu lực. Những hạn chế này xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn trong quản lý nhà nước. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên cả năm thành tố (thể chế, tổ chức bộ máy, nhân lực, tài chính công, thanh tra kiểm tra) cho khu vực miền núi phía Bắc là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là từ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững của cả nước và vùng miền núi phía Bắc, xây dựng và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 5 nhiệm vụ:

  1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về giảm nghèo và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững, qua đó hệ thống hóa các vấn đề đã nghiên cứu và nhận diện các vấn đề cần tiếp tục làm rõ.
  2. Nghiên cứu cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về giảm nghèo, áp dụng vào bối cảnh giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
  3. Đánh giá thực trạng giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc trong những năm qua.
  4. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
  5. Phân tích làm rõ quan điểm, phương hướng, mục tiêu giảm nghèo ở các tỉnh miền núi, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại khu vực này.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở khoa học về giảm nghèo bền vững và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững là gì?
  2. Vai trò của nhà nước trong việc giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam là gì?
  3. Nét đặc trưng và sự khác biệt của người nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc so với các khu vực khác là gì?
  4. Để có thể quản lý công chức theo năng lực trong cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam, các chủ thể quản lý có thẩm quyền cần phải làm gì?
  5. Giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nhà nước ở các cấp về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc?

Luận án dựa trên 3 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta được chú trọng nhưng chưa mang lại kết quả và hiệu quả như mong muốn của nhà nước cũng như của các đối tượng chính sách. Vì vậy các chính sách về giảm nghèo bền vững nếu được tổ chức thực hiện một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện thực tiễn ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta thì kết quả mang lại sẽ cao hơn so với hiện tại.
  • Giả thuyết 2: Việc thực hiện những chính sách giảm nghèo bền vững chưa tạo ra được động lực mạnh để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội cho các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta. Do vậy, nếu việc thực hiện chính sách này được tiến hành với những cơ chế phù hợp trên cơ sở sử dụng nguồn lực hợp lý thì việc thực hiện chính sách đó sẽ thu được kết quả cao hơn và bền vững hơn.
  • Giả thuyết 3: Mặc dù các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta đã triển khai thực hiện chính sách về giảm nghèo bền vững cùng thời điểm với các khu vực khác của Việt Nam nhưng hiện tại các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta vẫn được xem là khu vực có tỷ lệ đói nghèo cao nhất cả nước; hiện tượng này có thể do việc tổ chức thực hiện chính sách chưa phù hợp và nếu có các giải pháp phù hợp thì sẽ nâng cao được kết quả cũng như hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý của nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc, trọng tâm là quy trình tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại 6 tỉnh đại diện cho hai tiểu vùng Đông Bắc Bộ và Tây Bắc Bộ gồm: Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Phú Thọ, Lạng Sơn, Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2000 đến 2020 (bám sát Chương trình 135 giai đoạn II 2006–2010, Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo 2011–2015 và Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững 2016–2020).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 khía cạnh quản lý nhà nước: ban hành chính sách mới; kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ; nguồn lực tài chính; thanh tra, kiểm tra; chế độ báo cáo và phối hợp liên ngành.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các công trình nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã điểm lại các công trình tiêu biểu về nghèo đói và quản lý giảm nghèo trên thế giới:

  • David S. Landes (1998) trong The Wealth and Poverty of Nations phân tích nguồn gốc và sự phân hóa giàu nghèo giữa các quốc gia.
  • Nghiên cứu Growth is Good for the Poor của Dollar và Kraay (2002) khảo sát 92 quốc gia qua 4 thập kỷ, chỉ ra mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thu nhập của nhóm nghèo nhất.
  • Dillinger và William (2007) trong báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) về Poverty and regional development in Eastern Europe and central Asia phân tích sự cân bằng giữa mục tiêu môi trường, xã hội và phát triển kinh tế vùng khó khăn.
  • Leonora C. Angeles phân tích việc trao quyền cho cộng đồng và dân chủ cơ sở trong giảm nghèo tại châu Á; Hafiz A. Palanivel (2004) của UNDP nghiên cứu kinh nghiệm chính sách và tăng trưởng vì người nghèo tại châu Á.
  • Asis Kumar Banerjee (2013) nghiên cứu về vai trò của tín dụng cho người nghèo tại Ấn Độ; Ulf Narloch (2014) thuộc WB nghiên cứu về giảm nghèo bền vững kết hợp tăng trưởng xanh.
  • Vishwambhar Prasad Sati (2016) nghiên cứu phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững tại Mizoram (Ấn Độ); Normaliza Hj Abdul Manaf (2017) tổng kết các giải pháp giảm nghèo dựa trên bằng chứng của Malaysia như hệ thống eKasih, chương trình AZAM, FELDA.
  • Các công trình của WB và các học giả quốc tế: E. Wayne Nafziger (1998), Mahmood Hasan Khan (2001), Tara Bedi và cộng sự (2006) về hệ thống thể chế giám sát chiến lược giảm nghèo; báo cáo PSIA của WB (2006); Martin Ravallion và Dominique van de Walle (2008) về cải cách đất đai và nghèo đói nông thôn Việt Nam.

Các công trình nghiên cứu trong nước

Các nghiên cứu trong nước được tác giả phân loại và tổng thuật theo từng nhóm chủ đề:

  • Lý luận và thực tiễn giảm nghèo nông thôn, vùng dân tộc: Nguyễn Thị Hằng (1997, 2005), Lê Du Phong và cộng sự (1999) về kinh tế thị trường và phân hóa giàu nghèo vùng miền núi phía Bắc; Vũ Thị Ngọc Phùng (1999), Lê Xuân Bá và cộng sự (2001), Nguyễn Duy Sơn (2004), Hoàng Triều Hoa (2004), Lê Đức An (2008), Viện Dân tộc (2009), Ngô Quang Minh (2009), Tạ Đức Khánh (2010), Vũ Thị Thanh Thủy (2011), Hoàng Văn Vinh (2012).
  • Tác động của nguồn lực và chính sách xã hội/y tế: Đàm Viết Cường và cộng sự (2005), Nguyễn Thành Trung (2006), Trần Tuấn và cộng sự (2005, 2006), Phạm Mạnh Hùng và cộng sự (2006) về chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định 139; Trần Thọ Đạt và Đỗ Tuyết Nhung (2008) về tác động của vốn con người đến tăng trưởng kinh tế địa phương.
  • Quản lý nhà nước và đánh giá chương trình giảm nghèo: WB (1995, 2000) với báo cáo Tấn công đói nghèo; UNDP (1995, 2004, 2009, 2012); Tuan Phong Don và Hossein Jalilian (1998); Trần Thị Vân Anh (2003), Phạm Xuân Nam (2003) về phương pháp luận đánh giá chính sách giảm nghèo; Ủy ban Dân tộc (2006, 2008, 2009) về Chương trình 135-I và 135-II; Cao Kiên Cường (2007), Vũ Thị Vinh (2009), Nguyễn Thị Hoa (2009) về khung lý thuyết đánh giá chính sách giảm nghèo dựa trên quản lý theo kết quả; Richard Jones và nhóm UNDP (2009); Phạm Thái Hưng và cộng sự (2010); Nguyễn Văn Mạnh (2010); Lê Quốc Lý và cộng sự (2010); Nguyễn Đức Thắng (2016) về thực hiện chính sách giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù số lượng công trình về giảm nghèo tương đối lớn, luận án chỉ ra các hạn chế sau:

  • Các nghiên cứu trước đây phần lớn đánh giá riêng lẻ từng chính sách (chủ yếu là y tế, tín dụng hoặc đất đai) hoặc mang nặng tính hành chính, thiếu một khung phân tích hoàn chỉnh dưới góc độ quản lý công.
  • Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên cả 5 thành tố quản lý (thể chế/chính sách, tổ chức bộ máy, nhân lực, tài chính công, thanh tra kiểm tra) gắn với 4 tiêu chí đánh giá (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững) dành riêng cho vùng đặc thù miền núi phía Bắc.
  • Thiếu các dữ liệu điều tra thực nghiệm so sánh đa chiều giữa người thụ hưởng (người nghèo) và đội ngũ cán bộ công chức trực tiếp thực thi chính sách ở các cấp cơ sở và quản lý cấp tỉnh/huyện tại khu vực này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận đề tài từ góc độ khoa học quản lý công, dựa trên các khái niệm cơ bản:

  • Nghèo đói và giảm nghèo bền vững: Tiếp cận theo cả chiều cạnh thu nhập và đa chiều (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, thông tin). Giảm nghèo bền vững được định nghĩa là quá trình giảm nghèo có khả năng duy trì kết quả lâu dài, hạn chế nguy cơ tái nghèo trước các cú sốc kinh tế, môi trường và xã hội.
  • Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững: Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu giảm nghèo bền vững.
  • Khung phân tích 5 thành tố quản lý: (1) Ban hành và hoàn thiện chính sách, thể chế; (2) Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý; (3) Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức; (4) Quản lý và phân bổ nguồn lực tài chính công; (5) Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và phối hợp thực hiện.
  • Bộ tiêu chí đánh giá: Luận án xây dựng 4 tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|     KHUNG ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG                    |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 5 THÀNH TỐ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC:                                                  |
| 1. Ban hành và hoàn thiện thể chế, chính sách giảm nghèo bền vững             |
| 2. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước                                  |
| 3. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức thực thi chính sách                    |
| 4. Quản lý, phân bổ và huy động nguồn lực tài chính công                      |
| 5. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và phối hợp liên ngành              |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 4 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ:                                        |
| [1] Tính hiệu lực   [2] Tính hiệu quả   [3] Tính phù hợp   [4] Tính bền vững  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, các báo cáo tổng kết của các bộ ngành và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Thiết kế bảng hỏi bán cấu trúc và tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ quản lý tại các hội thảo chuyên đề về giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi phía Bắc tại Đại học Quốc gia Hà Nội và các cơ quan quản lý.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi đối với 3 nhóm khách thể tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Phú Thọ, Lai Châu, Lạng Sơn, Hà Giang):
    1. Nhóm 1 - Người nghèo: Điều tra 600 hộ dân nghèo (mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 5 huyện, mỗi huyện 2 xã, mỗi xã 10 hộ nghèo = 100 phiếu/tỉnh).
    2. Nhóm 2 - Cán bộ công chức cấp xã: Điều tra 72 cán bộ trực tiếp thực thi (6 tỉnh x 2 huyện x 3 xã x 2 cán bộ/xã).
    3. Nhóm 3 - Cán bộ lãnh đạo quản lý cấp huyện và cấp tỉnh: Điều tra 90 cán bộ (60 cán bộ cấp huyện từ 6 tỉnh x 5 huyện x 2 người; 30 cán bộ cấp tỉnh thuộc UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Ban Dân tộc, Sở Giáo dục và Đào tạo, Liên đoàn Lao động tỉnh).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu sơ cấp từ 762 phiếu điều tra được mã hóa, làm sạch và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và các chỉ tiêu thống kê mô tả.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo, số liệu từ Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê 6 tỉnh nghiên cứu; báo cáo định kỳ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; tư liệu từ Ngân hàng Thế giới (WB), UNDP, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); các cổng thông tin điện tử: molisa.gov.vn, cema.gov.vn, giamngheo.baodansinh.vn, btxh.gov.vn, chuongtrinh135.vn.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia và dữ liệu điều tra thực địa 3 nhóm đối tượng tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc do tác giả trực tiếp thực hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

Chương 1 hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về các nghiên cứu giảm nghèo bền vững và quản lý nhà nước về giảm nghèo trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam. Luận án phân tích các nhóm nghiên cứu lý luận về tăng trưởng kinh tế gắn với giảm nghèo, sinh kế bền vững, tiếp cận nghèo đa chiều, cũng như các nghiên cứu thực nghiệm đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 135 qua các giai đoạn, Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a). Tác giả rút ra những bài học kinh nghiệm có thể kế thừa và chỉ rõ khoảng trống về mặt học thuật: chưa có công trình nào đánh giá toàn diện cơ chế quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại vùng miền núi phía Bắc dưới lăng kính khoa học quản lý công hiện đại, từ đó xác lập tính cần thiết của đề tài.

Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn:

  • Phân tích các khái niệm cơ bản: đói, nghèo, nghèo đa chiều, giảm nghèo bền vững, quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững.
  • Xác định 5 nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước về giảm nghèo: xây dựng và ban hành chính sách; tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ; phân bổ và điều phối tài chính công; thanh tra, kiểm tra, đánh giá; tổ chức phối hợp liên ngành.
  • Xây dựng 4 tiêu chí phản ánh giảm nghèo bền vững và hiệu lực quản lý nhà nước: hiệu lực, hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững.
  • Phân tích các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về giảm nghèo vùng miền núi phía Bắc: địa hình chia cắt, thời tiết khắc nghiệt, trình độ dân trí, tập quán sản xuất lạc hậu, quy mô nguồn lực hạn hẹp.
  • Tổng kết kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo của một số quốc gia (Malaysia, Trung Quốc, Ấn Độ) và một số địa phương trong nước; rút ra các bài học về trao quyền cho địa phương, ứng dụng công nghệ giám sát và tập trung nguồn lực có trọng tâm.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích định lượng và định tính về thực trạng quản lý nhà nước tại 6 tỉnh nghiên cứu:

  • Đặc điểm kinh tế - xã hội và nghèo đói: Phân tích thực trạng nghèo tại 15 tỉnh miền núi phía Bắc với trọng tâm là 6 tỉnh khảo sát; làm rõ tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo, mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nước sạch, nhà ở, thông tin) giai đoạn 2016–2018.
  • Thực trạng theo 5 thành tố quản lý:
    1. Ban hành chính sách: Hệ thống chính sách ban hành nhiều nhưng còn phân tán, chồng chéo giữa các bộ ngành (chính sách của Bộ LĐ-TB&XH, Ủy ban Dân tộc, Bộ Nông nghiệp & PTNT), quy trình thiết kế chính sách còn mang tính áp đặt từ trên xuống (top-down), thiếu sự tham gia của người dân bản địa.
    2. Tổ chức bộ máy và nhân lực: Cơ cấu tổ chức phân tán, thiếu một đầu mối quản lý thống nhất ở cấp cơ sở; cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã thường kiêm nhiệm, khối lượng công việc lớn, năng lực chuyên môn và hiểu biết tiếng dân tộc thiểu số còn hạn chế.
    3. Nguồn lực tài chính: Ngân sách chủ yếu phụ thuộc vào Ngân sách Trung ương (chiếm trên 80-90% nguồn vốn giảm nghèo tại các tỉnh khó khăn), phân bổ vốn còn chậm, dàn trải, thủ tục giải ngân phức tạp, việc huy động nguồn lực xã hội hóa còn thấp.
    4. Thanh tra, kiểm tra và phối hợp: Hoạt động kiểm tra mang tính hình thức, định kỳ theo đợt; tỷ lệ người dân và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia giám sát cộng đồng còn thấp; việc chia sẻ dữ liệu và phối hợp giữa các sở, ban, ngành còn lỏng lẻo.
  • Đánh giá hạn chế và nguyên nhân: Tác giả chỉ ra các nguyên nhân chủ quan (nhận thức cán bộ, tâm lý trông chờ ỷ lại của một bộ phận người nghèo, phân cấp chưa triệt để) và khách quan (ngân sách hạn hẹp, điều kiện tự nhiên bất lợi).

Bảng tổng hợp cơ cấu mẫu điều tra xã hội học của luận án

Nhóm đối tượng khảo sát Quy mô mẫu Địa bàn và phương thức phân bổ
Hộ nghèo 600 hộ 6 tỉnh (Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Phú Thọ, Lạng Sơn, Hòa Bình); mỗi tỉnh 100 hộ (5 huyện x 2 xã x 10 hộ/xã)
Cán bộ công chức cấp xã 72 cán bộ 6 tỉnh x 2 huyện x 3 xã x 2 cán bộ/xã
Cán bộ lãnh đạo cấp huyện và tỉnh 90 cán bộ - Cấp huyện: 60 cán bộ (6 tỉnh x 5 huyện x 2 cán bộ)
- Cấp tỉnh: 30 cán bộ (Sở LĐ-TB&XH, Ban Dân tộc, Sở Tài chính, Sở GD&ĐT, LĐLĐ tại 6 tỉnh)
Tổng cộng 762 mẫu Điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc và bán cấu trúc

Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ:

  • Xác lập 4 nhóm quan điểm chỉ đạo: Đổi mới phương thức xây dựng chính sách; coi trọng kiện toàn bộ máy và đội ngũ cán bộ; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công; tăng cường kiểm tra, giám sát thường xuyên.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế, chính sách: Rà soát, tích hợp các chính sách giảm nghèo chồng chéo thành một chương trình tổng thể; chuyển mạnh từ hỗ trợ cho không sang hỗ trợ có điều kiện và hỗ trợ sinh kế có thu hồi một phần vốn để quay vòng; tăng cường sự tham gia của người dân trong đề xuất chính sách.
    2. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và cán bộ: Xác lập cơ chế một đầu mối quản lý giảm nghèo thống nhất từ tỉnh đến xã; chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh, bồi dưỡng kỹ năng quản lý công, phương pháp khuyến nông - khuyến lâm và tiếng dân tộc cho công chức cấp xã; thực hiện đánh giá công chức theo kết quả thực thi công vụ.
    3. Nhóm giải pháp về nguồn lực tài chính: Đổi mới quy trình phân bổ ngân sách theo hướng công khai, minh bạch, dựa trên kết quả đầu ra; trao quyền tự chủ tài chính cho cấp huyện và cấp xã trong việc lồng ghép các nguồn vốn chương trình mục tiêu trên địa bàn; mở rộng tín dụng chính sách xã hội và huy động vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp.
    4. Nhóm giải pháp về thanh tra, kiểm tra và giám sát: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý và giám sát dữ liệu giảm nghèo số hóa thống nhất từ trung ương đến địa phương; nâng cao hiệu lực giám sát của HĐND các cấp, Mặt trận Tổ quốc và ban giám sát đầu tư cộng đồng của người dân.
  • Các kiến nghị cụ thể: Đề xuất các nội dung cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ và UBND các tỉnh miền núi phía Bắc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án góp phần làm rõ và hệ thống hóa cơ sở khoa học về giảm nghèo bền vững và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững dưới góc độ chuyên ngành Quản lý công.
  2. Xây dựng khung phân tích toàn diện gồm 5 thành tố quản lý nhà nước (thể chế/chính sách, tổ chức bộ máy, nhân lực, tài chính công, thanh tra kiểm tra) và xác lập bộ 4 tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững) áp dụng cho vùng miền núi, dân tộc thiểu số.
  3. Luận giải sâu sắc vai trò của nhà nước trong việc dẫn dắt, kiến tạo sinh kế và trợ giúp nhóm đối tượng yếu thế tại vùng đặc thù miền núi phía Bắc.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc (Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Phú Thọ, Lạng Sơn, Hòa Bình) giai đoạn 2000–2020 dựa trên dữ liệu điều tra 762 mẫu sơ cấp và số liệu thứ cấp đáng tin cậy.
  2. Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: sự chồng chéo chính sách, bộ máy phân tán, sự thiếu hụt năng lực của cán bộ xã, cơ chế phân bổ ngân sách dàn trải và tỷ lệ người dân tham gia giám sát còn thấp.
  3. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao: tích hợp chính sách, kiện toàn bộ máy một đầu mối, đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách có lồng ghép nguồn lực và hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra.
  4. Đề xuất kiến nghị Chính phủ xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu giám sát giảm nghèo thống nhất, liên thông từ cấp trung ương đến cơ sở.

Hệ thống kiến nghị thực thi

  • Đối với Quốc hội: Tăng cường giám sát tối cao việc thực hiện chính sách giảm nghèo; ưu tiên phân bổ ngân sách trung hạn cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hoàn thiện hệ thống luật pháp liên quan đến an sinh xã hội và dân tộc.
  • Đối với Chính phủ: Ban hành cơ chế tích hợp các chính sách giảm nghèo thuộc các bộ ngành quản lý; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho chính quyền cấp tỉnh và cơ sở; chỉ đạo xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về nghèo đa chiều.
  • Đối với chính quyền địa phương các tỉnh miền núi phía Bắc: Kiện toàn bộ máy quản lý tinh gọn; bố trí công chức chuyên trách có năng lực tại cấp xã; công khai quy trình bình xét hộ nghèo; tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do điều kiện địa hình phức tạp, giao thông cách trở và nguồn lực nghiên cứu có hạn, phạm vi khảo sát định lượng thực tế chỉ dừng lại ở 6 tỉnh đại diện (3 tỉnh Đông Bắc và 3 tỉnh Tây Bắc) trong tổng số 15 tỉnh miền núi phía Bắc. Dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ năm 2000 đến 2018–2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Mở rộng phạm vi khảo sát toàn diện trên tất cả 15 tỉnh miền núi phía Bắc để có bức tranh so sánh chi tiết hơn giữa các tiểu vùng.
    2. Đi sâu phân tích tác động của chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý cơ sở dữ liệu giảm nghèo đa chiều tại các địa bàn đặc biệt khó khăn.
    3. Nghiên cứu cơ chế tài chính vi mô và các mô hình hợp tác xã nông lâm nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm nâng cao sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc và UBND các tỉnh miền núi phía Bắc có thể tham khảo khung giải pháp và các khuyến nghị để hoàn thiện quy trình tổ chức thực thi chính sách, phân bổ vốn và giám sát các chương trình mục tiêu quốc gia.
  • Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu học thuật về quản lý nhà nước các vấn đề xã hội, thiết kế và đánh giá chính sách công, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng trong quản lý công.
  • Các tổ chức phi chính phủ và đối tác phát triển: Các tổ chức quốc tế (UNDP, WB, ADB) có thể sử dụng dữ liệu thực chứng và phân tích thực trạng của luận án để thiết kế các chương trình, dự án tài trợ phát triển sinh kế tại vùng miền núi Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu điều tra định lượng là bao nhiêu và phân bổ như thế nào?

Tác giả đã tiến hành điều tra tổng cộng 762 mẫu tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc (Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Phú Thọ, Lạng Sơn, Hòa Bình), bao gồm 3 nhóm đối tượng:

  • 600 hộ nghèo (mỗi tỉnh 100 hộ, lựa chọn từ 5 huyện, mỗi huyện 2 xã, mỗi xã 10 hộ).
  • 72 cán bộ công chức cấp xã (6 tỉnh x 2 huyện x 3 xã x 2 cán bộ).
  • 90 cán bộ công chức lãnh đạo quản lý cấp huyện và cấp tỉnh (60 cán bộ cấp huyện và 30 cán bộ lãnh đạo các sở, ban, ngành cấp tỉnh).

2. Luận án xây dựng những tiêu chí nào để đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững?

Luận án xây dựng khung đánh giá gồm 4 tiêu chí cơ bản:

  1. Tính hiệu lực: Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, mục tiêu giảm nghèo theo quy định của pháp luật và nghị quyết của nhà nước.
  2. Tính hiệu quả: Mối tương quan giữa chi phí nguồn lực (nhân lực, tài chính, thời gian) bỏ ra với kết quả giảm nghèo đạt được.
  3. Tính phù hợp: Mức độ tương thích của chính sách và cách thức quản lý với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa và phong tục tập quán của đồng bào dân tộc miền núi.
  4. Tính bền vững: Khả năng duy trì mức sống của người dân sau khi thoát nghèo và ngăn chặn tình trạng tái nghèo.

3. Năm thành tố quản lý nhà nước được luận án tập trung phân tích là gì?

Luận án phân tích quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững dựa trên 5 thành tố cấu thành:

  1. Ban hành và hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách.
  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý từ trung ương đến cơ sở.
  3. Xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực thi.
  4. Quản lý, huy động và phân bổ nguồn lực tài chính công.
  5. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và chế độ báo cáo, phối hợp liên ngành.

4. Luận án chỉ ra những nguyên nhân chính nào dẫn đến hạn chế trong quản lý giảm nghèo tại miền núi phía Bắc?

Luận án phân tích 2 nhóm nguyên nhân:

  • Nguyên nhân chủ quan: Chính sách còn chồng chéo; bộ máy quản lý thiếu thống nhất; công chức cấp xã kiêm nhiệm nhiều việc và thiếu kỹ năng; nguồn lực phân bổ chậm và dàn trải; công tác kiểm tra, giám sát còn mang tính hình thức; tâm lý trông chờ ỷ lại vào trợ cấp của một bộ phận người nghèo.
  • Nguyên nhân khách quan: Địa bàn rộng, địa hình đồi núi hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn; thiên tai, sạt lở đất thường xuyên xảy ra; điểm xuất phát kinh tế thấp và ngân sách địa phương hạn hẹp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Khánh Cường đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở khoa học và thực tiễn của công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Dựa trên phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tài liệu, phỏng vấn sâu chuyên gia và khảo sát thực nghiệm 762 mẫu tại 6 tỉnh đại diện, công trình đã làm rõ các tồn tại trong quy trình thực thi chính sách trên 5 thành tố quản lý. Các giải pháp do luận án đề xuất, đặc biệt là việc tích hợp chính sách, hợp nhất đầu mối bộ máy, đổi mới phân bổ tài chính và số hóa hệ thống giám sát, có giá trị ứng dụng thiết thực đối với công cuộc giảm nghèo bền vững tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi nước ta.