Chương 1: Cơ sở lý luận. Chương 2: Tác động của thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tới hoạt động khai thác than đá ở Việt Nam. Chương 3: ĐỀ xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ mỗi trường đối với hoạt động khai thác than đá ở Việt Nam CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Giới thiệu chung về than đá và hoạt động khai thác than đá 1.
Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên than đá Tài nguyên thiên nhiên là một tải sản quý giá của một quốc gia, là một trong những nguồn lực chủ yếu để xây dựng và phát tiễn kinh tế xã hội, tuy không có tác dụng quyết định đối vớ sự phát triển kinh tế xã hội song đó là điều kiện thường xuyên, cẩn thiết cho mọi hoạt động sản xuất, lả một yếu tổ cơ bản của quá trình sản. Tài nguyên thiên nhiên là một trong những yếu tổ tạo vùng quan trọng, có ý nghĩa to lớn đổi với việc hình thành các nghành sản xuất chuyên môn hóa, các, nghành mũi nhọn. Tai nguyên thiên nhiên chủ yéu (loại không thể titạo) gồm than, dần mỏ, thủy điện và một số kim loại khác.1 Khái niện than đã ‘Theo Bách khoa toản thư mỡ. ipedia': than đá là một loại nhiên liệu hóa thạch được hình thành ở các hệ sinh thái dim lẫy nơi xác thực vật được nước và bùn lưu giữ không bị ôxi hóa và phân hủy bởi sinh vật (biodegradation), Thành pl chính của than đá là cacbon, ngoài ra còn có các nguyên tổ khác như lưu huỳnh Than đó là sản phẩm của qui tình biển chất là ác lớp đã có mẫu den hoặc den nâu có thể đốt chấy được.
Than đá là nguồn nhí liệu sản xuất điện năng lớn nhất thể giới, cũng như là nguồn thải khí carbon dioxide lớn nhất, được xem là nguyên nhân hàng đầu gây nên hiện tượng nóng lên toàn chu. Than đá được khai thắc từ các mỏ than lộ thiên hoặc dưới lòng dat (him lò). Quả trình hình thành và phản loại than đã Theo Báo Dân tr? :*Nhin chung thì than đá den chất lượng cao sẽ phải mắt hàng iệu năm, nếu không nói là hàng tăm triệu nấm để hình thành." Tiên ĩ Judy Bailey, nhà địa chất học về than tại Đại học Khoa học Trái đất Neweastle cho biết ˆ Bách kho toàn thơ mở Wilinsdi, Than đã, 1505/2014, =htpz/Colentz combi meting 0i —¬ 'Bài“han có còn dang được hình thành?” 1204/2013, <hp/danyi com vưähos hocfban-o-sonedang: — “Tiên than của than đã được gợi là than bin, vốn là những tind thực vật không phân hủy hoàn toàn và không bị ý, ngày nay quá trình hình thành than vẫn điễn ra, Tuy vậy, than bùn tích tụ rt châm, trung bình một năm .được khoảng tằm Imm, mặc di ở các vùng nhiệt đới quả trình tích tụ xảy ra nhanh hơn, ừ 2mm đến 3mm một năm, Với tốc độ như vậy, sẽ mắt khoảng tử 12.000 dn 60,000 năm để hình thành một via than bản dày 3m, Sự chuyển đổi ừ than bin sang than đá còn tốn nhiề thời gia hơn. Tan dư thực vit thực sự chuyên hóa thinh đã lên chất khi than bùn được chôn sâu khoảng.
3- 4km dưới trầm tích. Tại độ sâu này, với nhiệt độ tăng trung bình 30 độ C khi xuống dưới thm, nhiệt độ sẽ tăng lên quá 100 độ C và gây nên các phân ứng hóa học, biến than bùn thành than đá Lượng than bùn chuyển hóa thành than đá được mô tả bằng một bảng phân. loại than da. Than nâu hay lignite đứng thấp nhất trong bing, cao hơn là than den hay bituminous.
Nhin chung thi than để đen chất lượng cao sẽ phải mắt hing triệu năm, néu không nói là hàng trăm triệu năm để hình thành. Nếu nhiệt độ và áp suất tăng cao nữa, né sẽ chuyển thành than gay hay anthracite. Và cudi cũng một trong những loại than cổ nhất từng được hình thành là than chi graphite Tuy quá trình hình thành than vẫn tiếp diễn ngày nay, chúng ta lại làm gián đoạn quá tình đồ khi khai thắc than nâu = loại than đồng ở vị tí thấp nhất trong bảng phân loại than, Néu chúng ta không khai thắc than nêu, một vài triệu năm nữa, chúng sẽ trở thành than đá, Than đá mắt nhiề thời gian để hình thành hơn tt cả ắc loại đá khác. Chắc chắn than sẽ không thể hình thành đủ nhanh để trở thành nguồn nguyên liệu hồ thạch ben vững cho loài người hiện nay ‘Theo Diendankienthuc.neU: Phụ thuộc vào khả năng sinh nhiệt, hàm lượng cácbon và độ to, người ta phân thành nhiề loại than bao gồm than nâu, than đi, than gly (hay nữa anrasiQ), than khi, than antraxit Than nâu là một khối đặc hay xốp, màu nâu, hiểm có miu đen hoàn toàn, thưởng không có ánh.
Than nâu có độ cứng kém, khả năng sinh nhiệt tương đổi ít, Bài “Dị lý naa công nghiệp năng lượng" 052009, chy heart nt nan hwo pp chứa nhí tro (đôi khi đến 40%), độ âm cao (35%) và có lưu huỳnh (1 2%), mức độ biến chất thấp, Khi để lâu ngây thành đồng, than bị ôxi hoá, vụn ra thành bột, sinh nh ệt làm cho than tự bốc cháy, Tinh chất này gây khó khăn nhié cho việc bio quản. Do khả năng sinh nhiệt chip nén than nâu ít kh được vận chuyển xa thường sử dụng trong nhiệt điện, cho sinh host, hoặc biến than think nhiên liệu dang ki. Than đá thường có màu đen, hiểm hơn là mau đen hơi nâu, có ánh mờ, Than 444 rit giòn. Có nhiều loại than đá khác nhau tuỷ thuộc vào các thuộc tinh của ching Khi dem nung không đưa không khí vào (đến 900-1100°C), than sẽ bị thiêu kết thành một loại cốc rắn chắc và xóp.
Than gầy (hay nica antraxit) hoàn toàn không bị thiêu kết, không thành cốc, mã cb dạng bột, mức độ biển chất cao nhất cũng với antraxil. Than gly được ding chủ yếu làm nhiên liệu nỗi hơi và cho các nhà máy nhiệt điện. Than Ähí là loại than có khả năng sản ra một lượng khí thấp lớn. Sử dụng giống như than gầy.
Than antraxit có mau den, ảnh kim, đôi khi có ánh ngũ sắc. Day là loại than không có ngọn lửa, cháy khó và edn thi ng gid mạnh mới cháy được. Nó có khả năng sinh nhiệt lớn hơn mọi loại than khác nên được dùng chủ yếu làm nhiên liệu + lượng cao. Than không tự bốc chảy nên có thé để chất đồng lâu ngà) 6 độ bên cơ học cao, không bị vỡ vụn trong khi chuyên chớ.
Ngoài ra côn có một số loại than khắc (như than bằn. song giá trị kinh tẾ thấp. Mỗi loại than có những wu, nhược điểm riêng và nhìn chung không thé thay thé cho nhau được.2, Công nghiệp khai thắc than trên thé giới 1. Tần quan trong của hoạt đồng Khai thác than đá Trong cơ cấu sử dụng năng lượng, than được coi là nguồn năng lượng truyền.
thống và cơ bản. Than được sử dụng rộng rãi tong sản xuất và đồi sống. Trước diy, than được ding Kim nhiên liệu trong các máy hoi nước, đầu máy xe lửa; sau đó, than được dùng làm nhiên liệu trong các nhà máy nhiệt điện, than được cốc hoá làm su cho ngành luyện kim. Than đóng vai tro sống còn với sản xuất điện va vai t này s còn được duy trì tong tương lai.
Theo tổ chức Hiệp hội than đá thể giới (WCA), khoảng 41% lượng điện sản xuất ra tồn toàn thé giới là từ nguồn nguyên liệu này và tỷ: ủy sẽ vẫn được duy ti trong tương lai (đự bảo cho đến năm 2030). Gần diy, nhờ sự phát triển của công nghiệp hoá học, than được sử dụng như là nguồn nguyên liệu để sản xuất ra nhiề loại được phẩm, chất déo, sợi nhân to, thuốc hiện và hầm ảnh. Than đá không chỉ à sản phẩm dành cho việc phát iễn kinh tế, nguyên liệu máy móc và nha máy, chất đối mã còn dùng làm điều khắc, vẽ tranh mỹ nghệ đồ là tác phẩm do những nghệ nhân giỏi nghệ thuật. Quy mô trữ lượng than trên thé giới “Trữ lượng than trên toàn thé giới cao hơn gấp nhiều lần trữ lượng đầu mỏ và khí đốt." Người ta ước tính có trên 10 nghìn tỷ tắn, trong đỏ trữ lượng có thể khai thác là 3.000 ty tấn mà 3/4 là than đá.
Than tập trung chủ yếu ở Bắc bán cầu, trong. đó đến 4/5 thuộc về Trung Quốc (tip trung ở phía Bắc và Đông Bắc), Hoa Kỳ (chủ yếu ở các bang miễn Tây), LB Neo (vùng Ekibit và Xibéri), Ueraina (vùng Dénbat), CHLB Đức, An Độ, Ôxtrâylia (ở hai bang Quinslan và Niu Xaoên), Ba. sin lượng than khai thie là ổn năm Bảng 1.1: Trữ lượng th in đá cuối năm 2006 (triệu tấn) STT | Quốcgia “Tổng trữ lượng % +The giái 909.500 Xe 6 | Nam Phi 48750 5ã 7 Ukraina 34.000 15 10 Bmai 10113 il ‘Ngubnlutp-//en. wikipedia org/wiki/Coal_by country * Bài "Công nghiệp khu th than tên thể gi, 131092013, <p TKV vưnewa/Tintbe- i9/Comgrnghsp khe tbịethandrep thế gi-6l15 hơn Thực 18 cho thấy trừ lượng các nguồn năng lượng chính cổ xu hướng giảm ”:Theo văn phòng Tổ chức kiểm soát năng lượng Anh (EWG) và Tổ chức năng.
lượng quốc tẾ(IEA) đã đưa ra đảnh giá dự báo khoảng 41,4 năm nữa thể giới sẽ cụn kiệt nguồn dẫu mỏ, 60,3 năm nữa sẽ cạn kiệt nguồn khí tự nhiên và 117 năm nữa sẽ cạn kiệt nguồn than. Theo kết quả đánh giá mới đây của Hội đồng năng lượng thế giới WEC cho thiy, nguồn tài nguyên than trên thể giới khoảng 860 ty tin, trong đồ có 405 tỷ tấn (47%) than bituminous (bao gồm cả than anthracite), và 260 ty tắn (30%) than sub-bituminous và 195 tý tấn (23%) than nâu (lignite). Chủ yêu tập trung ở Mỹ, Nga, Trung Quốc, An Độ, Úc và một số nước châu Âu, nhưng lại là các quốc gia có nhu cầu tiêu thụ năng lượng ngày cảng gia tăng trong khi nguồn tài nguyên than lại ngày cảng cạn kiệt. Trong khi đó, năm 2015, thể giới sẽ có khoảng, 550 thành phổ có quy mô hơn 1 triệu người.
Năm 2030, sẽ có thê Khoảng 2 tỷ người (chiếm 60% dân số thế giới) sinh sống tại các thành phd lớn. Cùng với vige tăng dân số, các thành phố lớn sẽ tiêu tốn 75% nguồn năng lượng, đồng thời sản sinh 70% lượng phát thải nha kính, chủ yếu là khí CO2. Thể giới s& phải cin 10,5 nghìn tỷ euro đầu tư cho ngành năng lượng. Trong bối cảnh đó, nhiễu quốc gia trên tới đang hình động khẩn cắp để ting cường an ninh năng lượng để dim bảo an ninh quốc gia 1.