Luận văn thạc sĩ thủy văn học nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế đến cân bằng nước của hồ chứa nước của hồ chứa nam souang thủ đô viêng chăn cộng hòa dân chủ nhân dân lào

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế đến cân bằng nước hồ chứa Nam Souang, Viêng Chăn.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

125
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về quản lý cân bằng nước

1.2. Cơ sở lý thuyết về cân bằng nước hệ thống

1.3. Cân bằng nước hồ chứa

1.4. Biến đổi khí hậu

1.4.1. Một số định nghĩa, giới thiệu đến BĐKH

1.4.2. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới

1.4.3. Tình hình biến đổi khí hậu ở Lào

1.5. Tác động của biến đổi khí hậu tới cân bằng nước

1.5.1. Tác động của biến đổi khí hậu tới tài nguyên nước

1.5.2. Tác động đến quản lý tài nguyên nước

1.6. Các nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

1.7. Giới thiệu lưu vực nghiên cứu

1.7.1. Điều kiện tự nhiên - khí tượng, thủy văn, nguồn nước vùng nghiên cứu

1.7.2. Tình hình dân sinh - kinh tế

1.7.3. Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi Nam Souang, thủ đô Viêng Chăn

2. CHƯƠNG 2: MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY VÀ TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC TRONG LƯU VỰC

2.1. Mô phỏng dòng chảy đến lưu vực theo các kịch bản BĐKH

2.1.1. Mô hình NAM (DHT)

2.1.2. Tổng quan về số liệu cho mô hình

2.1.3. Thiết lập mô hình

2.1.4. Kết quả mô hình

2.1.5. Mô phỏng dòng chảy và lượng nước đến hồ chứa Nam Souang tại kịch bản hiện tại 1980-2000

2.1.6. Mô phỏng dòng chảy và lượng nước đến hồ chứa Nam Souang tại kịch bản 2030s và 2050

2.2. Tính toán nhu cầu nước của các đối tượng dùng nước trong hệ thống thời kỳ hiện tại

2.2.1. Tính toán nhu cầu nước cho các loại cây trồng

2.2.2. Tài liệu về thời vụ, cây trồng hiện trạng và theo Quy hoạch phát triển đến 2050

2.2.3. Tính toán nhu cầu nước cho cây trồng bằng Cropwat

2.2.4. Phục vụ khác

2.2.5. Tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn hệ thống theo các kịch bản

2.3. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và sự phát triển kinh tế xã hội đến nhu cầu nước trong tương lai

2.3.1. Tính toán lượng nước tổn thất khi có hồ chứa

2.3.1.1. Tính toán lượng bốc hơi phụ thêm
2.3.1.2. Lượng nước tổn thất do thấm

3. CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG NƯỚC HỒ CHỨA VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BĐKH VÀ PHÁT TRIỂN KT-XH ĐẾN CÂN BẰNG NƯỚC

3.1. Tính toán điều tiết hệ thống hồ Nam Souang thời kỳ 1980-2000 theo phương pháp điều tiết toàn diện

3.2. Đánh giá hiện trạng cung cấp nước ở thời kỳ 2030s của hồ Nam Souang

3.3. Đánh giá hiện trạng cung cấp nước ở thời kỳ 2050s của hồ Nam Souang

3.4. Các giải pháp khác nên được đề xuất để ứng phó với ảnh hưởng của BĐKH và phát triển kinh tế xã hội

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế

Biến đổi khí hậu (biến đổi khí hậu) đã trở thành một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21. Tình hình biến đổi khí hậu trên toàn cầu đã tạo ra những tác động sâu rộng đến môi trường và kinh tế. Ở Lào, trong khoảng 50-60 năm qua, diễn biến khí hậu đã thay đổi theo chiều hướng cực đoan, với lượng mưa tăng vào mùa lũ và giảm vào mùa kiệt. Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên nước, đặc biệt là ở khu vực hồ chứa Nam Souang. Phát triển kinh tế (phát triển kinh tế) tại Lào, đặc biệt ở thủ đô Viêng Chăn, cũng chịu ảnh hưởng từ biến đổi khí hậu, khi nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng trong bối cảnh dân số và hoạt động kinh tế mở rộng. Các nghiên cứu cho thấy rằng sự gia tăng nhiệt độ và thay đổi lượng mưa có thể dẫn đến các thiên tai như hạn hán và lũ lụt, gây khó khăn cho việc quản lý tài nguyên nước. Như vậy, việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế đến cân bằng nước hồ chứa Nam Souang là cực kỳ cần thiết.

II. Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước

Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước là một vấn đề nghiêm trọng cần được xem xét. Biến đổi khí hậu không chỉ làm thay đổi lượng mưa mà còn ảnh hưởng đến chế độ thủy văn của khu vực. Theo nghiên cứu, nhiệt độ trung bình có thể tăng lên đến 3°C vào năm 2100, dẫn đến sự gia tăng lượng nước bốc hơi (bốc hơi) và làm giảm lượng nước trong hồ chứa. Điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước cho nông nghiệp và sinh hoạt. Việc quản lý nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu trở nên phức tạp hơn khi nhu cầu nước từ các ngành như nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt đều tăng lên. Các giải pháp thích ứng cần được đưa ra nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước, bao gồm việc áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước và cải thiện quản lý nước trong các hệ thống thủy lợi.

III. Đánh giá tác động của phát triển kinh tế đến cân bằng nước

Phát triển kinh tế tại Lào, đặc biệt ở khu vực thủ đô Viêng Chăn, đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể trong nhu cầu sử dụng nước. Sự mở rộng đô thị hóa và gia tăng hoạt động nông nghiệp yêu cầu một lượng nước lớn để duy trì sản xuất. Tuy nhiên, tài nguyên nước lại có hạn và đang bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu. Điều này đặt ra thách thức lớn cho việc quản lý nước bền vững. Việc đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế đến cân bằng nước hồ chứa Nam Souang là rất cần thiết để đảm bảo rằng các nguồn nước được sử dụng một cách hiệu quả. Các biện pháp quản lý nước cần được thiết lập để cân bằng giữa nhu cầu sử dụng nước và khả năng cung cấp nước từ hồ chứa, nhằm đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực.

IV. Các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế

Để ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế đến cân bằng nước hồ chứa Nam Souang, cần thiết phải đưa ra các giải pháp thích ứng hiệu quả. Các biện pháp này có thể bao gồm việc cải tiến hệ thống tưới tiêu, áp dụng công nghệ tiết kiệm nước và xây dựng các công trình thủy lợi hiện đại. Ngoài ra, việc nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý tài nguyên nước và khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước. Chính phủ và các cơ quan chức năng cần phối hợp chặt chẽ để phát triển các chính sách và chương trình nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước, đồng thời hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững.

V. Kết luận và khuyến nghị

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế có tác động sâu sắc đến cân bằng nước hồ chứa Nam Souang. Cần có các biện pháp quản lý nước hiệu quả để đảm bảo nguồn nước được sử dụng bền vững. Việc nghiên cứu và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu không chỉ giúp phát hiện các vấn đề hiện tại mà còn giúp chuẩn bị cho các kịch bản trong tương lai. Khuyến nghị cần được đưa ra để cải thiện khả năng quản lý tài nguyên nước, bao gồm việc xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về thiên tai, tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng thủy lợi và nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nước.

10/01/2025
Luận văn thạc sĩ thủy văn học nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế đến cân bằng nước của hồ chứa nước của hồ chứa nam souang thủ đô viêng chăn cộng hòa dân chủ nhân dân lào

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN 1A Tổng quan về quân I c bằng nước 111 lý. thuyết về cân bằng nước hệ thắng. Cơsở Cân bing nước hệ thống là một vẫn đŠ rit xưa nhưng l luôn mới, nó vừa là phương pháp. vừa là đối tượng nghiên cứu.

Cin bằng nước là mối quan hệ dịnh lượng giữa ước đến và di của hệ thống nguồn nước (toàn cầu, min, lãnh thd, lưu vực, đoạn sông.) Lượng nước di gồm bốc thoát hoi nước, ngắm xuống ting sâu, nước cấp cho các nh cầu sử dụng nước tén lưu vực và đồng chảy ra khỏi lưu vực. Lượng nước đến ệ thống được thể hiện dưới các dạng nước mưa, dòng chảy và nước hồi quy sau khỉ sử dụng Cin bằng nước hệ thông là sự cân bằng tổng thể giữa tải nguyễn nước của hệ thông dink lượng nước đến, đã khỏi hệ thống, tong đồ đã bao gm các yêu cầu về nước và khả năng điều tiết chúng. Từ đó đánh giá sự tương tác về nước giữa các thành phản trong hệ thống, các tác động của môi trường lên nó và ra các biện pháp khai thác, bảo vệ nguồn nước một cách hợp lý [1] nghiên cứu cân bằng nước có ý nghĩa rất lớn cả về lý thuyết A thực Tit góc thuyết, phương trình căn bằng nước cho phép ta cất nghĩa nguyên nhân, các hiện tượng, chế độ thủy văn của một khu vực xác định, đánh giá các số hạng trong cần cân. nước và mỗi quan hệ tương tic giữa chúng.

Nghiên cứu cân bằng nước cho phép định lượng đầy đủ và chính xác tài nguyên nước để tìm ra phương thức sử dụng hợp lý: nguồn ài nguyên quý giá này 112 Cân hằng nước hỗ chứa Nouyén If cân bằng nước i chứa dựa trên nguyên lý cân bằng nước như sau: “Hiệu số giữa lượng nước vào và lượng nước ra khỏi hd chứa bằng sự thay đổi dung ích trong hỗ tong khoảng thời gian đó”, tức là IQ(0- q/0]dL= dV Trong đó : Q(t) là lưu lượng nước chảy vio hỗ bình quân trong khoảng thời gian dt q(t) là lưu lượng nước rũ khỏi hỗ bình quân trong khoảng thời gian dt; đV là chênh lệch dung tích hd trong khoảng thời gian dt Đây là phương trình cơ bản đăng để tinh toán điễu tiết hỗ chứa. Viết ại đưới dạng sai phân có [QW-q@1a, = AVE) Hoke Q(0) A~ q6) Ay= Vú) — VOT) Hoặc - Vũ)= V1) + 1QG) At, - g6) ALL “rong đó : AVG) là chênh lệch dung tích hồ trang thời khoảng AQ; QG) và g (i) là lưu lượng bình quân đến và ra khỏi ho trong thời khoảng At; V(i-1) và Vú) là dung ích hỗ chứa ở đầu và cối thời đoạn tính toán: Đối với hỗ chứa làm nhiệm vụ c lưu lượng ra khối hỗ bao thành phần sau: lưu lượng nước yêu cầu (qy.), lưu lượng tổn thất do thắm (qq) và bốc hơi (qu) và lưu lượng xả thửa (q) 40) = quá) + qu)£ qá0* g6) Biểu thức (9-16) có thể viết dưới dạng: W0= Wy + Wi0)% Wald + Wali) Trong đó: = W,.() là tổng lượng nước yêu cầu tại thời đoạn tính toán thir (theo kế hoạch đăng nước) là đại lượng đã biết: = Wuyi) là tổng lượng nước bốc hơi phụ thêm, được xác định theo công thức: Wu(0= 1000. AZ0) AZ{i) là lớp bốc hơi phụ thêm ở thời đoạn thứ i; F,) là điện tích mặt hỗ bình cquân trong thời đoạn thứ i, tương ứng với dung tích hd bình quân trong thời đoạn tính toán Vi) _V~1)+Vú) Do VGi) là tị số cần tim nên việc xác định Woy) phải qua thử dẫn. Wadi) là tổng lượng nước tổn thất do thắm, được xác định theo công thức: Wali K%.

Vũ) ‘ing tương tự, Wai) phải xác định thông qua phương pháp thir dẫn. ~ Wi) là tổng lượng nước xã thửa xuống hạ du, phụ thuộc vào lượng nước dé lượng nước dùng, phương thức vận hành hồ chứa. Một số định nghĩa, giới t 12.Định nghĩa vé bid đổi khí hậu. Khí hậu của trả đất luôn luôn thay đổi.

Trước đây, sự thay đổi này mang tinh tự nhiên. Kể từ đầu thế kỷ 19 thuật ngữ biến đối khí hậu bắt đầu được sử dụng khi nói đến những sự thay đổi khí hậu được so sánh tại thời điểm nói đến và những dự báo trong vòng khoảng 80 năm sau đó mà nguyên nhân thay đổi chủ yêu là do những hoạt động của con người gây ra hơn là những thay đổi tự nhiên ong biu khí quyễn Công ước khung về biển đổi khí hậu của ên Hợp Quốc (UNECCC) “Biến đổi khí hậu trái đẫ là sự tay đối của hệ thông Khí hậu gồm Khí quyển, thơ quyển, sinh quyển, thạch quyễn hiện tại và trong tương loi bởi các nguyên nhân rự nhiên về nhân 100" Bi đổi ậu là “những ảnh hưởng có lại của biến đổ kh hội „ là những đối trong mí trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phin, khả năng phục hdi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinhtế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người 12.2 Các hiện tương củu biến đổi thí hậu Hiệu ứng nhà kính. “Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đắt với không giam xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất được gọi là Hiệu img nhà kính". Có nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính, gồm CO2, CHA, CFC, $02, hơi nước.

Khi ánh sing mặt tri chiếu vào Trái Đắt, một phn được Trải Đắt hấp tha và một phần được phản xạ vào không gian. Các khí nhà nh có tác dụng giữ lại nhiệt của mặt trời, không cho nó phần xạ đi, nêu các khí nhà kính tổn tại vừa phải thi chúng giúp, cho nhiệt độ Trái Đắt không quá lạnh nhưng nếu chúng có quá nhiều trong khí quyển thi kết quả là Trái Đắt nóng lên rong giai đoạn 1860-2000, nhiệt độ bỀ mặt Trái đã tăng khoảng 0.8°C, nhiệt độ đại đương tăng 0. Global Mean Temperature "60 — TổBO 800 1H20 TổẠ0 360 1H80 2000, 2 Annual mean = Smeotned series — = Phan ỗ t8 error bars (a 5-95% decadal Sie tớ “Hình : 1-1: Thay đôi nhiệt độ bé mặt Trái Bit theo thời gian (Nguén:IPPC, 2007 /2/) Nước biển dang Sự ding cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập ting ở các vùng đất thấp, các (đảo nhỏ trên biển. Trường hợp này đang là vẫn đề được quan tâm nhiều nhất trên lưu vực Đông Nam A đặc biệt Li tại Đồng bằng Sông MeKong, Miễn Nam Việt Nam.

“Theo báo cáo của Ủy ban Liên chính phù về biển đổi khí hậu (PCC), thì mực nước biển toàn cầu sẽ đăng khoảng 0.7 m trong giai đoạn 2000-2020 và 0.4 m trong giai đoạn 2020-2060 [3] Mưa acid: ‘Mura acid là mưa có tính acid do một số chất khí hòa tan trong nước mua tạo thành các acid khác nhau, Trong tự nhiên, mưa có tính acid chủ y vi trong nước mưa có CO2 hòa tan (ho thở của động vật và có mộtí C- (từ nước biển) và có độ pl dưới 5 Là ự tng done Bàn phn at tong những con mu, ưng mi, ng hi ‘Thing ting ozon: zon la một chit khí có trong thiên nhiên, nằm trên ting cao khí quyển của Trai dt, ở 49 cao khoảng 25km trong ting bình lưu, gồm 3 nguyên tử oxy (03), hấp thụ phẩn lớn những tia từ ngoại từ Mặt rời chiếu xuống gây ra các bệnh về da. Chất khí Ấy tập hợp, thành một lớp bao bọc quanh hành tỉnh thường được gọi là ting Ozon, Cháy rừng Nhiệt độ tăng cao, đất đại khô cần và nhiều cính rồng lớn biến thành trọ bụi những hiện tượng bat thường này không còn bó hẹp ở một số quốc gia hay khu vực mà dang xây ra hẳu kh i Nhiều nước trên thể giới luôn phải đối mặt với thiên tỉ cháy rừng đặc biệt là Mỹ, Canada, Úc. Lũlụ ~ hạn hán: Bão là trạng thái nhiễu động của khí quyén và là một loại hình thời tiết cực trị. Các loại bão như: Bão hình thành trên Đại Tây Dương: hurricanes, bão hình thành trên Thái Bình Dương: typhoons và bão hình thành trên An Độ Dương: cyclones La là hiện tượng nước sông dng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau đồ giảm di v lũ là lên tượng dòng nước do mưa lớn tích luỹ từ nơi cao trần lữ dội làm ngập lụt một khu vue hoặc một ving tring, thấp hơn.

Hn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dai, làm giám him lượng âm trong không khí và hàm lượng nước trong dit, làm suy kiệt đồng chảy sông sui hạ thấp mye nước ao hỗ, mực nước trong các ting chứa nước dưới dit gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trường của cây trồng, lim môi trường suy thoái gây đói nghèo dich bệnh Những nguyễn nhân gây ra bao gdm: Do khí hậu thời tết bit thường gây nên lượng mưa thường xuyên tăng trong mia mưa mã l tỏi hoặc nhất thời thị hụt trong mùa khô. Do con người gây ra, trước hét là do tình rạng phá rừng bừa bãi làm mắt nguồn nước ngằm dẫn đến cạn kiệt nguồn nước. Sa mạc hóa ‘Sa mạc hóa là hiện tượng suy thoái đất dai ở những vùng khô hạn, bán khô hạn, vùng ấm nữa khô hạn, gây ra bởi sinh hoạt con người vàbiến đổi khí hậu Hiện tượng sương khối Sương khối là một sự cổ môi trường, xây rà do sự kết hop sương với khói và một số gây ô nhiễm không khí khác. Sương khỏi thường tạo ra nhiều chất gây ô nhiễm thứ cấp có hại cho động thực vật và môi trường nói chung.

10 số nguyên nhân do con người gây ra: Nguyên nhân chính làm biển đổi khí hậu Trái đắtlà do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bé hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bở và đất iền khác. Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và én định sáu loại khí nhà inh chủ yêu bao gồm: COs, CH, N;O, HFCs, PFCs và SE, Khai thác gỗ, chặt rừng cũng dang là một vẫn dé được chú ý. Vụ khai thác gỗ, giải phóng mặt bằng la thay dai .của mặt đắt cũng là nguyên nhân hàng đầu kim thay đồi Khí hậu xung quanh, hơn nữa, còn làm giảm đi tính thắm ~ giữ nước, giảm đi độ bền của mặt đất gây ra sat lở, Việc khai thác năng lượng thuỷ điện làm biến đổi chế độ dòng chảy trong sông: hơn nữa, nhiều dự án tại các nước trên thé giới đã làm cạn khô cả một con sông và gây ra xung đột sự tranh chấp tai nguyên nước, 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ: Tác động của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế đến cân bằng nước hồ chứa Nam Souang tại Viêng Chăn" của tác giả Khanxay Khammanivong, dưới sự hướng dẫn của PGS. Ngô Lê An và PGS. Hoàng Thanh Tùng, đã phân tích sâu sắc mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế đối với sự cân bằng nước của hồ chứa Nam Souang, một nguồn nước quan trọng tại Viêng Chăn. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc quản lý nguồn nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Độc giả sẽ nhận được thông tin giá trị về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường và kinh tế đến tài nguyên nước, từ đó có thể áp dụng vào các nghiên cứu và chính sách quản lý nước hiệu quả hơn.

Nếu bạn quan tâm đến các chủ đề liên quan đến y tế cộng đồng và quản lý sức khỏe, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết như Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại huyện Yên Dũng, Bắc GiangThực trạng chăm sóc đường truyền tĩnh mạch ngoại vi của điều dưỡng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang. Những bài viết này sẽ mở rộng thêm góc nhìn về cách mà các yếu tố khác nhau tác động đến sức khỏe cộng đồng và quản lý y tế trong các tình huống cụ thể.