CHƯƠNG 1 TONG QUAN 1A Tổng quan về quân I c bằng nước 111 lý. thuyết về cân bằng nước hệ thắng. Cơsở Cân bing nước hệ thống là một vẫn đŠ rit xưa nhưng l luôn mới, nó vừa là phương pháp. vừa là đối tượng nghiên cứu.
Cin bằng nước là mối quan hệ dịnh lượng giữa ước đến và di của hệ thống nguồn nước (toàn cầu, min, lãnh thd, lưu vực, đoạn sông.) Lượng nước di gồm bốc thoát hoi nước, ngắm xuống ting sâu, nước cấp cho các nh cầu sử dụng nước tén lưu vực và đồng chảy ra khỏi lưu vực. Lượng nước đến ệ thống được thể hiện dưới các dạng nước mưa, dòng chảy và nước hồi quy sau khỉ sử dụng Cin bằng nước hệ thông là sự cân bằng tổng thể giữa tải nguyễn nước của hệ thông dink lượng nước đến, đã khỏi hệ thống, tong đồ đã bao gm các yêu cầu về nước và khả năng điều tiết chúng. Từ đó đánh giá sự tương tác về nước giữa các thành phản trong hệ thống, các tác động của môi trường lên nó và ra các biện pháp khai thác, bảo vệ nguồn nước một cách hợp lý [1] nghiên cứu cân bằng nước có ý nghĩa rất lớn cả về lý thuyết A thực Tit góc thuyết, phương trình căn bằng nước cho phép ta cất nghĩa nguyên nhân, các hiện tượng, chế độ thủy văn của một khu vực xác định, đánh giá các số hạng trong cần cân. nước và mỗi quan hệ tương tic giữa chúng.
Nghiên cứu cân bằng nước cho phép định lượng đầy đủ và chính xác tài nguyên nước để tìm ra phương thức sử dụng hợp lý: nguồn ài nguyên quý giá này 112 Cân hằng nước hỗ chứa Nouyén If cân bằng nước i chứa dựa trên nguyên lý cân bằng nước như sau: “Hiệu số giữa lượng nước vào và lượng nước ra khỏi hd chứa bằng sự thay đổi dung ích trong hỗ tong khoảng thời gian đó”, tức là IQ(0- q/0]dL= dV Trong đó : Q(t) là lưu lượng nước chảy vio hỗ bình quân trong khoảng thời gian dt q(t) là lưu lượng nước rũ khỏi hỗ bình quân trong khoảng thời gian dt; đV là chênh lệch dung tích hd trong khoảng thời gian dt Đây là phương trình cơ bản đăng để tinh toán điễu tiết hỗ chứa. Viết ại đưới dạng sai phân có [QW-q@1a, = AVE) Hoke Q(0) A~ q6) Ay= Vú) — VOT) Hoặc - Vũ)= V1) + 1QG) At, - g6) ALL “rong đó : AVG) là chênh lệch dung tích hồ trang thời khoảng AQ; QG) và g (i) là lưu lượng bình quân đến và ra khỏi ho trong thời khoảng At; V(i-1) và Vú) là dung ích hỗ chứa ở đầu và cối thời đoạn tính toán: Đối với hỗ chứa làm nhiệm vụ c lưu lượng ra khối hỗ bao thành phần sau: lưu lượng nước yêu cầu (qy.), lưu lượng tổn thất do thắm (qq) và bốc hơi (qu) và lưu lượng xả thửa (q) 40) = quá) + qu)£ qá0* g6) Biểu thức (9-16) có thể viết dưới dạng: W0= Wy + Wi0)% Wald + Wali) Trong đó: = W,.() là tổng lượng nước yêu cầu tại thời đoạn tính toán thir (theo kế hoạch đăng nước) là đại lượng đã biết: = Wuyi) là tổng lượng nước bốc hơi phụ thêm, được xác định theo công thức: Wu(0= 1000. AZ0) AZ{i) là lớp bốc hơi phụ thêm ở thời đoạn thứ i; F,) là điện tích mặt hỗ bình cquân trong thời đoạn thứ i, tương ứng với dung tích hd bình quân trong thời đoạn tính toán Vi) _V~1)+Vú) Do VGi) là tị số cần tim nên việc xác định Woy) phải qua thử dẫn. Wadi) là tổng lượng nước tổn thất do thắm, được xác định theo công thức: Wali K%.
Vũ) ‘ing tương tự, Wai) phải xác định thông qua phương pháp thir dẫn. ~ Wi) là tổng lượng nước xã thửa xuống hạ du, phụ thuộc vào lượng nước dé lượng nước dùng, phương thức vận hành hồ chứa. Một số định nghĩa, giới t 12.Định nghĩa vé bid đổi khí hậu. Khí hậu của trả đất luôn luôn thay đổi.
Trước đây, sự thay đổi này mang tinh tự nhiên. Kể từ đầu thế kỷ 19 thuật ngữ biến đối khí hậu bắt đầu được sử dụng khi nói đến những sự thay đổi khí hậu được so sánh tại thời điểm nói đến và những dự báo trong vòng khoảng 80 năm sau đó mà nguyên nhân thay đổi chủ yêu là do những hoạt động của con người gây ra hơn là những thay đổi tự nhiên ong biu khí quyễn Công ước khung về biển đổi khí hậu của ên Hợp Quốc (UNECCC) “Biến đổi khí hậu trái đẫ là sự tay đối của hệ thông Khí hậu gồm Khí quyển, thơ quyển, sinh quyển, thạch quyễn hiện tại và trong tương loi bởi các nguyên nhân rự nhiên về nhân 100" Bi đổi ậu là “những ảnh hưởng có lại của biến đổ kh hội „ là những đối trong mí trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phin, khả năng phục hdi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinhtế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người 12.2 Các hiện tương củu biến đổi thí hậu Hiệu ứng nhà kính. “Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đắt với không giam xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất được gọi là Hiệu img nhà kính". Có nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính, gồm CO2, CHA, CFC, $02, hơi nước.
Khi ánh sing mặt tri chiếu vào Trái Đắt, một phn được Trải Đắt hấp tha và một phần được phản xạ vào không gian. Các khí nhà nh có tác dụng giữ lại nhiệt của mặt trời, không cho nó phần xạ đi, nêu các khí nhà kính tổn tại vừa phải thi chúng giúp, cho nhiệt độ Trái Đắt không quá lạnh nhưng nếu chúng có quá nhiều trong khí quyển thi kết quả là Trái Đắt nóng lên rong giai đoạn 1860-2000, nhiệt độ bỀ mặt Trái đã tăng khoảng 0.8°C, nhiệt độ đại đương tăng 0. Global Mean Temperature "60 — TổBO 800 1H20 TổẠ0 360 1H80 2000, 2 Annual mean = Smeotned series — = Phan ỗ t8 error bars (a 5-95% decadal Sie tớ “Hình : 1-1: Thay đôi nhiệt độ bé mặt Trái Bit theo thời gian (Nguén:IPPC, 2007 /2/) Nước biển dang Sự ding cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập ting ở các vùng đất thấp, các (đảo nhỏ trên biển. Trường hợp này đang là vẫn đề được quan tâm nhiều nhất trên lưu vực Đông Nam A đặc biệt Li tại Đồng bằng Sông MeKong, Miễn Nam Việt Nam.
“Theo báo cáo của Ủy ban Liên chính phù về biển đổi khí hậu (PCC), thì mực nước biển toàn cầu sẽ đăng khoảng 0.7 m trong giai đoạn 2000-2020 và 0.4 m trong giai đoạn 2020-2060 [3] Mưa acid: ‘Mura acid là mưa có tính acid do một số chất khí hòa tan trong nước mua tạo thành các acid khác nhau, Trong tự nhiên, mưa có tính acid chủ y vi trong nước mưa có CO2 hòa tan (ho thở của động vật và có mộtí C- (từ nước biển) và có độ pl dưới 5 Là ự tng done Bàn phn at tong những con mu, ưng mi, ng hi ‘Thing ting ozon: zon la một chit khí có trong thiên nhiên, nằm trên ting cao khí quyển của Trai dt, ở 49 cao khoảng 25km trong ting bình lưu, gồm 3 nguyên tử oxy (03), hấp thụ phẩn lớn những tia từ ngoại từ Mặt rời chiếu xuống gây ra các bệnh về da. Chất khí Ấy tập hợp, thành một lớp bao bọc quanh hành tỉnh thường được gọi là ting Ozon, Cháy rừng Nhiệt độ tăng cao, đất đại khô cần và nhiều cính rồng lớn biến thành trọ bụi những hiện tượng bat thường này không còn bó hẹp ở một số quốc gia hay khu vực mà dang xây ra hẳu kh i Nhiều nước trên thể giới luôn phải đối mặt với thiên tỉ cháy rừng đặc biệt là Mỹ, Canada, Úc. Lũlụ ~ hạn hán: Bão là trạng thái nhiễu động của khí quyén và là một loại hình thời tiết cực trị. Các loại bão như: Bão hình thành trên Đại Tây Dương: hurricanes, bão hình thành trên Thái Bình Dương: typhoons và bão hình thành trên An Độ Dương: cyclones La là hiện tượng nước sông dng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau đồ giảm di v lũ là lên tượng dòng nước do mưa lớn tích luỹ từ nơi cao trần lữ dội làm ngập lụt một khu vue hoặc một ving tring, thấp hơn.
Hn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dai, làm giám him lượng âm trong không khí và hàm lượng nước trong dit, làm suy kiệt đồng chảy sông sui hạ thấp mye nước ao hỗ, mực nước trong các ting chứa nước dưới dit gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trường của cây trồng, lim môi trường suy thoái gây đói nghèo dich bệnh Những nguyễn nhân gây ra bao gdm: Do khí hậu thời tết bit thường gây nên lượng mưa thường xuyên tăng trong mia mưa mã l tỏi hoặc nhất thời thị hụt trong mùa khô. Do con người gây ra, trước hét là do tình rạng phá rừng bừa bãi làm mắt nguồn nước ngằm dẫn đến cạn kiệt nguồn nước. Sa mạc hóa ‘Sa mạc hóa là hiện tượng suy thoái đất dai ở những vùng khô hạn, bán khô hạn, vùng ấm nữa khô hạn, gây ra bởi sinh hoạt con người vàbiến đổi khí hậu Hiện tượng sương khối Sương khối là một sự cổ môi trường, xây rà do sự kết hop sương với khói và một số gây ô nhiễm không khí khác. Sương khỏi thường tạo ra nhiều chất gây ô nhiễm thứ cấp có hại cho động thực vật và môi trường nói chung.
10 số nguyên nhân do con người gây ra: Nguyên nhân chính làm biển đổi khí hậu Trái đắtlà do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bé hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bở và đất iền khác. Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và én định sáu loại khí nhà inh chủ yêu bao gồm: COs, CH, N;O, HFCs, PFCs và SE, Khai thác gỗ, chặt rừng cũng dang là một vẫn dé được chú ý. Vụ khai thác gỗ, giải phóng mặt bằng la thay dai .của mặt đắt cũng là nguyên nhân hàng đầu kim thay đồi Khí hậu xung quanh, hơn nữa, còn làm giảm đi tính thắm ~ giữ nước, giảm đi độ bền của mặt đất gây ra sat lở, Việc khai thác năng lượng thuỷ điện làm biến đổi chế độ dòng chảy trong sông: hơn nữa, nhiều dự án tại các nước trên thé giới đã làm cạn khô cả một con sông và gây ra xung đột sự tranh chấp tai nguyên nước, 1.