Chương 1 TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 1. Quan lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng. Quân lý rừng bên vững Theo ITTO (Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế - International Tropical ‘Timber Organization): Quản lý rừng bén vững la quá trình quản lý những lâm phận én định nhằm đạt được nhiều hơn những, a u quản lý rừng đã dé ra một cách rõ rằng, đảm bảo sản xuất một cách liếấẾfc những sản phẩm và dich vụ mong muốn ma không làm giảm đáng kí eBid trị di truyén và năng suất tương li của rùng, Không gây ra những tác; đồng không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội ('TTO\2008; Bộ NN&PTNT, 2016)|2] ‘Theo tiến trình Hensinki: Quản Ty rừng bền vũng là sự quản lý rừng và đất rừng theo cách thức và mức để phù họp để duy tì tinh đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tai sinh cũnẩŸNhứ. sit sống và duy tri tiềm năng của rừng.
trong quá trình thực hiện; tro rlai các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cắp địa/phường; cấp quốc gia và toàn cầu không gây ra những tác hại đối với hệ sính thái khác (Bộ NN&PTNT, 2016)[2]. Từ định nghĩa đố Dầề lý rừng bền vững được chung quy lại hai vấn đề chính sau: (Cal + La quản lý rừng 6n định bằng các biện pháp phủ hợp nhằm đạt được. mục tiêu dé ra (các sản phẩm gỗ, ngoài gỗ, bảo vệ môi trường, bảo ton đa dạng sinh học, bảo tồn các hệ sinh thái, rừng có giá trị báo tồn cao.) + Là quản lý rừng đảm bảo sự bền vũng về kinh tế, môi trường và xã hội, bao gồm: 3én vững về kinh tế là đảm bảo kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất hiệu quả ngày càng cao. vũng về xã hội là dim bảo kinh doanh rừng phải tuân thủ các luật pháp, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với xã hội, đảm bảo quyền hạn và quyền lợi cũng như mỗi quan hệ tốt với nhân dân, cộng đồng địa phương.
- Bén vững về môi trường là đảm bảo kinh doanh rừng duy trì khả năng phòng hộ môi trường và duy trì được tính đa dạng sinh học của rừng đồng thời không gây ra tác hại đối với hệ sinh thác khác (Bộ NN&PTNT, 2016) [2] Lịch sử quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC: FSC được thành lập vào tháng 10 năm 1993 tại Toronto - Canada bởi một nhóm gồm 130 thành viên khác nhau từ 26 quée gia, bao gồm đại diện của các cơ quan môi trường, các thương gia, ce cộng đồng dan bản xứ, đại diện các ngành công nghiệp và các cơ quan. FSC cấp chứng chỉ QLRBV cho rừng ôn đới, nhiệt đi, rim nhiên, rùng trồng và đang mở rộng ra rừng sản xuất lâm sản ngoài số Tô ki nay có trụ sở chính đặt tại thành phố Bonn - Đức có cấu trúc quan trị dủy nhất dựa trên các nguyên tắc sự tham gia, dân cha, công bang, FRC coda điện tại hon 50 quốc gia. Thành viên FSC được chia thành nhént Ñầhội; nhóm môi trường và nhóm kinh tế, mỗi nhóm lại được chia ra th dm Bắc (các nước công nghiệp) và nhóm. Bắt ky ai hỗ trợ cải thiện quản lý rừng trên thé giới đều có thé trở thànhthant viên của Fs € Hội đồng quảnt ố chuẩn bao gồm: “Tuan thủ theo phap Tost với việc sử dụng và sở hữu, (3) Quyền của người bản xứ, (4) Mối quan hệ cộng đồng và quyền của người lao động,(5) Các lợi ích từ rừng, (6) Tác động về môi trường,(7)Kế hoạch quản lý, (8)Gidm sát và đánh giá, (9)Duy trì các khu rừng có giá trị bảo tồn cao,(10) Các khu rừng trồng.
Dưới tiêu chuẩn là các tiêu chí, các chỉ số để bổ sung làm rõ tiêu chi (FSC, 2014) [45]. - Theo Christopher Upton vì Stephen Bass (1996), iu hết các ti chuẩn quan lý rừng do các tổ chức quốc tế đưa ra đều được chấp nhận ở mức cao. Trong đó các tiêu chuẩn của FSC được coi là sắt thực và có khả năng ứng dụng rộng rãi hơn cả. Tuy nhiên, cho đến nay tinh hình QLRBV trên thé giới vẫn chưa được cải thiện đáng ké, nhiều khu rừng vẫn đứng trước nguy cơ bị tin phá nghiêm trọng.
- Năm 1997, Ngân hàng Thể giới và Quy Bảo tồn Động vật Hoang dã ‘Thé giới (WWE) công bố chương trình hợp tác với mục tiêu đưa 200 triệu ha rừng được quản lý sản xuất gỗ vào chương trình “Quan lý bền vững được cấp. chứng chỉ độc lập” vào năm 2005. Kết quả đạt được mục tiêu với 31.8 triệu ha (16% mục tiêu), trong đó chỉ có 1/3 ở các sa nhiệt đới (Ngọc Thị Mén - dịch, 2004) [20] Ất) - Hợp tác lâm nghiệp trong khối ASEAN chủ yếu xoay quanh chủ đề QLRBV với 2 lý do, một là xu hướng mat rừng của các nước đang phát triển do áp lực dân số, lương thực, khai thác lậu, cháy rừng, hai là bị thi trường thể giới từ chối nếu gỗ không có chứng chỉ QLRBV của một tổ chức độc lập quốc tế. Bỏ qua quan niệm rào cấằ⁄Hượng mai, các nước thành viên ASEAN đều cần bảo vệ rừng nước fa đều cin bán sản phẩm đồ gỗ vào các thị trường quốc tế với giá ban@ao.
ViÑây là nhu ấp bách, khách quan, né trong các năm 1995-2000 ÄSBÀN đã hoàn thành dự thảo bộ tiêu chuỗn QLRBV cho mình or tại thành phd Hỗ Chi Minh va được phê duyệt tại Hội nghị Bị £Nông - Lâm nghiệp Phnom-penk 2001. Song, do lâm nghiệp mạnh trong ASEAN như: Indonesia (Kim ngạch xuất khẩu gỗ. 5-5,5 ty USD/năm), Malaysia (47-5 ty US Dinăm), sau đó đến Philippines, Thailand đều được cấp chứng chi FSC (theo 10 nguyên tắc của FSC) trong. các năm 2002 - 2005, tuy rằng diện tích được cấp còn hạn chế (Phạm Hoài Đức, 1999) [I8] 1.
Chứng chỉ rừng Chứng chỉ rừng (Forest Certification) là sự xác nhận bằng văn bản (chứng chỉ) rằng một đơn vị quản lý rừng được cấp chứng chỉ đã được quản ý kinh doanh trên cơ sở rừng được tái tạo lâu dài, không ảnh hưởng đến các chức năng sinh thái của rừng va môi trường xung quanh, không làm suy giảm tính da dang sinh học (Bộ NN&PTNT, 2016)(2] Co quan cấp chứng chỉ rừng là một tổ chúc thứ ba độc lập, có đủ tư cách và có trình độ nghiệp vụ được đông đảo các.tỗ chức môi trường, kinh tế và xã hội công nhận, được cả người sản xuất a đùng tín nhiệm. Một số các tổ chức cấp chứng chỉ rừng chính HG pao vi toàn cầu như (Bộ NN&PTNT, 2016)/2]: = - Tổ chức cắp chứng chỉ rừng fign CHữU Au (Pan-European Forest Certification - PEFC): hoạt động chủ an trên Bịa ban châu Âu. ~ Hội đồng quản trị rừng thế. - Tổ chức cấp chứng chi niffig,qud? gia Malaisia và Kerhout: hoạt động.
chủ yếu trong khu vực nhiệtiad o - Hệ thống quản lý môi tong ISO 140001 ~ Sáng kiến bền. ving Hy By (American Sustainable Forestry Intiative) Hội đồng quan rime thé giới FSC (Forest Sterwardship Council), hiện nay đã ủy quy ON quan được cấp chứng chỉ rừng là - Anh quốc: SGS - Chương trình QUALIOR - Anh quốc: Hiệp hội đất - Chương trình Woodmark ~ Anh quốc: BM TRADA Certification - Mỹ: Hệ thống chứng chỉ khoa học - Chương trình bảo rừng -Mỹ: n minh về rừng nhiệt đới - Chương trình Smartwood - Hà Lan: SKAL - Canada: Silva Forest Foundation - Đức: GFA Terra System - Nam phi: South African Bureau for Standards (SABS) - Thụy Si: Institute for Martokologic (LMO) Thực trạng chứng chi FSC: "Đối với tiêu chuân FSC, thông kê đến tháng 11 năm 2014 trên toàn cầu. có khoảng 183,1 triệu ha rừng tương đương với 1.303 chứng chỉ đã được cấp. Trong đó phần lớn là Châu âu chiếm 44.49%, tiếp theo là Nam Mỹ chiếm.
38,64% và thấp nhất là Châu Đại Dương chiếm 1,41% (Philippa R. Lincoln, 2008)[65], cụ thể điện tích và chứng chỉ rừng 3 toàn cầu được thông kê theo bảng sau: & Bảng 1. Diện tích và số chứng éhi FSC theo khu vực TT Khu vực Điện tích (ha) [Số lượng (Chứng chi) 1 |Châu phi 5.151 5360 4 |Châu Mỹ Latin và Canbê 12.471 2480 6 Châu Đại Dương, 2.140,0 13030 Diện tích, chứng chẾB§C theo khu vực trên toàn cầu được mô tả theo sơ đồ sau; Hình 1. Biểu đồ diện tích chứng chi FSC theo từng khu vực (Nguồn: Philippa R.
Lincoln) Số lượng (chứng chi) 00 ` "NI ,L® Chàuph chaud Chhuâu ChâuMỹ atin h NamMy «» Châu Đại Duong Hình 1. Biểu đồ số lượng. chứng TSC theo từng khu vực. em (Nguôn: Philippa R.
Lincoln) Theo số liệu và biêu dé tỉ = Auxa Nam Mỹ là hai Châu lục được cập chứng chỉ nhiều nhất, lý do Lo) ^ - Các nước ở hai châu lập này ‘Ru hết là những nước phát triên, chat lượng quản lý rùng đã dạt uẩằftdộ cao, hẳu như đã đạt iêu chuẩn CCR của hiepi các quy trình ngay từ trướế chuẩn về quản lý rừng bền ving. ~ Quy mô quản lýừng (Hường là rất lớn, hàng tram nghìn ha hay hơn nữa, phần lớn là rừng nen việc đánh giá cấp chứng chi để dàng và ít tốn. kém hơn nhiều so với rig tự nhiên khu vực nhiệt đới ~ Do sản xuât lâm nghiệp ở các quốc gia này có quy mô rat lớn, mỗi năm khai thác hang chục triệu m’ gỗ, nhu cầu thâm nhập thị trường có chứng, chỉ rộngh, làm cho động lực thị trường của CCR rat lớn. Mặt khác quyền sở' hữu rừng tại các quốc gia này chủ yếu là sở hữu tư nhân, do vậy tính tự chủ, độc lập của chủ rừng trong mọi hoạt động về quản lý, tái đầu tư, sử dụng tài chính trong kinh doanh và quản lý rừng rat cao, tạo điều kiện cho việc nâng.
cao và duy trì quản lý rừng đạt yêu cầu. ‘Sy phân bố diện tích và số lượng chứng chi FSC có sự chênh lệch lớn. giữa các chủ sở hữu, trong đó số lượng chúng chỉ lớn nhất thuộc về khối tư nhân, tiếp theo là khối cộng cộng và người bản chiếm số lượng rit ít, cụ thể diện tích, số chứng chỉ theo chủ sở hữu trên toàn cầu được thông kê như sau: Bảng 1. Tổng hợp diện tích, số chứng chi FSC theo chủ sở hữu.
TT Chu sở hữu. Diện tích (triệu | Số lượng (chứng chi) T |Công đông 196 93,00 2 [Chink phủ 36.62 172,00 3 [Người bản dia 927 300 4 |Tưnhân 5523 699,00 5 [Công cộng 89,02 337,00 Tong 183,1 130400 ` (Nguồn: Philippa R. Lincoln) Đối với từng loại rừng thi đt quá dhẳng kế cho thấy rừng tự nhiên là đối tượng có diện tích và số lượiff*ehứnŠ chỉ lớn nhất, tiếp theo rừng bán tự. nhiên và rừng trồng hỗn hợp Pins nhiên, cụ thé cho mỗi loại được thống kê theo bing 13 c's Bang 1.