CHƯƠNG I: HỎNG QUAN VE BIEN ĐÔI KHÍ HẬU VÀ SINH KÉ VUNG.1 Khái niệm, biểu hiện va nguyên nhân của biến đổi khí hậu 1.1 Một số khái niệm liên quan tới biến đổi khí hậu - Hỏi tết à khí lận Thời tết (weather) “rạng thái khí quyến tại một đu diém nhất định được xác định bằng tổ hợp các yéu tổ nh nhiệt độ, áp suit, độ m tốc độ giỏ. mina Khí hậu (climate) là "tổng hợp của thời tt được đặc trưng bằng các trị số thẳng kê dài hạn (trang bình, xác suất, cực tị vv.) của các véu tỗ Khí tượng biển động trong một khu vực dia lý. Thời kỳ tỉnh trung bình thường là vài thập kệ" (BTNMT, 2012) Nếu như thời iế thể hiện sự thay đổi hàng ngày về các yéu tổ như nhiệt độ. áp suit, độ âm, tốc độ gió, mưa.
và có tính thắt thường thi khí hậu thể hiện sự thay đổi lâu dai về các yếu tố đó và thường có tính ổn định. - Hiệu ứng nhà kính we nhiên (Natural greenhouse effect) "Nhiệt độ bé mặt trải đắt được tạo nên do sự n bằng giữa năng lượng mặt trời bê tất trái đá và năng lượng bức xạ của trải đất vào vũ trụ. Năng lượng mặt trời đến bề mặt ái đất chủ yêu dưới dạng ánh sáng nhìn thấy được (thường là các tia sóng có bước sóng ngắn) nên dễ đàng xuyên qua cửa số khí quyển. Khoảng 30% năng lượng đó phản xạ và quay trở lại ngay lập tức vào vũ trụ và 70% năng lượng còn lại xuyên qua bầu khí quyển xuống trái đất.
Do trái đất lạnh hơn rit nhiều so với mặt trời nên trái đất không bức xạ năng lượng nhận được từ mặt trời trở lại vũ trụ dưới dạng ánh sáng nhìn thấy mà dưới dang bức xạ hồng ngoại (thường có bước. sông dai hơn bước sóng ánh sing mặt trời). Bức xạ hồng ngoại không thể x thing qua không khí giống như ánh sáng nhìn thấy mà nó di chuyển ra khỏi bé mặt của tri đắt nhờ đồng không khí và cuối cũng thoát ra vũ tr từ ting khí nhà kính Tuy nhiên, ting khí nhà kính trong khí quyển (bao gồm hơi nước, khí CO, 6 zôn, (CH,, N;O, Halocarbons và các khí công nghiệp khác) sẽ ngăn chặn bức xạ nhiệt của trái đất vào vũ trụ nên một phần năng lượng bức xạ của trái đắt vào vũ trụ được giữ lại trong bau khí quyền để làm ẩm trái dat; một phin bức xạ sẽ đi qua lớp khí nhà. kính này vào vũ trụ.
Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng đến và năng lượng đi đã dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất. này din ra theo cơ chế tương tự như nhà kính tring cây và được gọi là hiệu ứng nhà kính. Trừ các khí công nghiệp, ắt cả những khí nhà kính cồn lại xuất hiện một cách tự nhiên và chiếm chưa đẩy 1% bau khí quyền đủ để tạo ra một hiệu ứng nhà. kính tự nhiên để giữ cho trái đắt âm hơn 30°C (khoảng 86°F) so với bản than nó vẫn có và nhờ vậy duy tì sự sống cho tai đất + Hiệu ứng nhà kính nhân tạo (Man-made greenhouse effect) "Nẵng độ của tắt cả các khí nhà kính chính (trừ hơi nước) dang tăng lên đáng kể là do hoạt động của con người.
Ví dụ, sự gia tăng các khi như CO; (chủ việc đốt than, dẫu, và các khí tự nhiên), mê tan và N;O (chủ yếu từ nông nghiệp và thay đổi sử dụng dit), 6 sôn (sinh ra từ chất thải của các động cơ), và các khí côn nghiệp tén tạ lâu ngày như chlo-rofluorocarbons (CFCs), hydrochlorofluorocarbons (ICI 's) và per-chlorofluorocarbons (PCFCs) dang làm thay đổi cách mà khí quyển. hip thy năng lượng. Khi sự gia tăng này xây ra ở tốc độ nhanh khó dự đoán, hiệu ứng nhà kính tự nhiên sẽ gi tăng và chuyển thành hiệu ứng nhà kính nhân tạo. Hệ thống khí hậu trên trái đất đòi hỏi sự cân bằng năng lượng toàn cầu.
Trong dài hạn, trấi đất phải giải thoát năng lượng ở một mức độ hợp lý te nhiên giống như khi nó nhận năng lượng từ mặt trời. Tuy nhiên, sy day lên của lớp khí nhà kính sẽ làm. giảm năng lượng từ trải đất thoát ra vũ trụ nên bằng cách nào đó, khí hậu phải thay đổi nhằm duy t sự cân bằng giữa năng lượng đến và năng lượng di. Những điều chỉnh này bao gồm cả sự nóng lên toàn cầu của bŠ mặt trái dt vi sự nóng lên cách đơn giản nhất để khí hậu hip thụ năng lượng dư thừa.
Do khi năng lượng bức xạ của tri đắt vo vũ tru gặp ting khí nhà kính và một phần năng lượng bị ng khí nhà kính giữ lại, từ đó làm cho nhiệt độ trái đất ấm lên, nên sự phát thải ngày. tăng các khí nhà kính sẽ làm cho bau khí quyển nóng din lên. Hiện tượng này được. gọi là hiệu ứng nhà kính nhân tạo.
Bién déi khí hậu (Climate change) Theo Điều 1, điểm 2 của Công ước Khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí h ° (UNFCCC) năm 1992, biến đổi khí hậu là “sự biến đổi của khí hậu do hoạt ding của con người gay ra một ich trực tip hoặc gián tiếp làm thay đôi thành phẩn của khí quyễn toàn cầu và do sự biển động tự nhiên của khí hậu quan sit được trong những thời kỳ có thể so sinh được° (United Nations, 1993) Bộ Tài nguyên và Môi trường định nghĩa biển đối khí hậu “sự thay đổi của khí hậu được quy trực tiếp hay gián tiếp do hoạt động của con người làm thay đổi thành phân của khí quyển toàn câu và đóng góp thêm vào sự biển động khí hậu tự. “hiên trong các thổi gian có thể so sánh được (BTNMT, 3012). = Nang lên toàn cầu (Global warming) Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường. nóng lên toàn cầu thường “để chỉ sự tăng.
lin nhiệt độ tri đắt do các chất khí nhà kính tích tụ trong khí quyển" (BTNMT, 2012) Nước biển dng (Sea level rise) “la sự dâng lên của mực nước của đại dương trên toàn cau, trong dé khong bao gém triu, nước dng do bão. nước biển dng tai một vị trí nào dé có thé cao .hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toan cầu vì cổ sự khác nhau về nhiệt đổ của đai đương và các yến tổ khác "(BTNMT, 2013).2 Các biển hiện của biến doi khí hậu Theo IPCC (2007), các biểu hiện của biển đổi khí hậu chủ yếu bao gồm - Nhiệt độ trùng bình toàn clu ting lên đo sự nóng lên của bầu khí quyển toàn cân Sự ding cao mye nước biển do giãn nở vì nhiệt và băng tan ~ Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển + Sự di chuyên của các đới khí hậu trên các vùng khác nhau của trái đắt Thường gợi út là Công ước kh hộ, được hon 150 nước ký ti Hội nghị Thương đình ti đất ở Rio de Janeiro năm 1992, Mục tiêu cuỗi cũng của Công wie là tắn định nông độ khí nhà nh rung khí quyền ð "mức cổ thé ngân gta được sự can Hiệp nguy hiển của con người tào hệ hông Khí hận” - Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình. twin hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác, và + Sa thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần “của thuỷ quyền, sinh quyển, địa quyển Tuy nhiên sự gia tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu và mye nước biển ding thường được coi là hai biểu hiện chính của biển đổi khí hậu 1.3 Nguyên nhân gây ra biển dỗi khí hận Khí hậu bị biến đổi do 2 nhóm nguyên nhân = Nhâm nguyên nhân khách quan (do sự bién đối của tự nhiên) bao gồm: sự biến đổi các hoạt động của mặt ti, sự thay đổi quỹ đạo trái đất, sự thay đổi vị trí và quy mô của các châu lục, sự biển đổi của các dòng hải lưu, và sự lưu chuyển. trong nội bộ hệ thống khí quyền ~ Nhấn nguyên nhân chỉ quan (do sự tắc động của con nguề) xuất phát từ sự thay đổi mục đích sử dụng đắt và nguồn nước và sự gia tăng lượng phát thải khí (CO, và các khí nhà kính khác ử các hoạt động của con người Nhu vậy, BDKH không chi là hậu quả của hiện tượng hiệu ứng nhà kính (sự nóng lên của trữ it) mà cồn bởi nhiễu nguyên nhân khác, Tuy nh it nhỉ bằng chứng khoa học cho thấy tồn tại mỗi quan hệ giữa quá tinh tăng nhiệt độ trái h ting nồng độ khí CO; và các khí nhà kính khác trong khí quyd «dae biệt trong ky nguyên công nghiệp (UNDP, 2008).
Trong suốt gần 1 triệu năm trước cách mạng công nghiệp, hảm lượng khí CO; trong khí quyển nằm trong. khoảng từ 170 đến 280 phẩn triệu (ppm)*. Hiện tai, con số này đã tăng cao hơn nhiều và ở mức 387 ppm và sẽ còn tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơn nữa (Ngân. hàng Thể giới, 2010).
Chính vậy, sự gia tăng nồng độ khí CO; trong khí quyển sẽ làm cho nhiệt độ trả đất tăng và nguyên nhân của vấn để BĐKII là do trái đắt không thể hip thụ được hỗt lượng khí CO; và các khí gây hiệu ứng nhà kính khác dang du thửa trong bầu. í quyển (UNDP, 2008), * ppm part per milion: một phn tên một iệu phn: đơn v đe nông độ khí CO, 1.2 Thực trạng biến đổi khí hậu ở trên thế giới và Việt Nam.1 Trên thể giải Nếu như trước đây, thể giới vẫn còn hoài nghỉ và tranh luận về vẫn để liệu BĐKH trẻ n thực tế có xủy ra hay không và có phải do con người gây ra hay không thì ngày nay, cuộc tranh luận này không còn nữa và sự hoài nghỉ ngày càng thu hep Báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC (2007) đã phân ánh sự đồng thuận rộng rãi về mặt khoa học khi cho rằng BĐKH là có thật và do con người gây ra. Mặc dù hiện vẫn còn nhiều điều chưa biết chắc chắn về độ nóng lên. thời gian chính xác và các hình thức tác động, nhưng những nguy cơ gắn lién với thực trạng các lớp băng.
lớn trên trái đắt dang tan ra ngày một nhanh, nhiệt độ các đại dương tăng lên, các hệ sinh thái rừng nhiệt đới bị hủy hoại và những hậu quả khác có thể xảy ra. à hoàn toàn có thật (ƯNDP, 2008). "Nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tử thành thước do phổ biển v thực trang khí hậu toàn cầu. Trong khoảng 100 năm qua (giai đoạn 1906-2005), nhiệt độ trung.
bình toàn cầu đã tang khoảng 0. Theo IPCC (2007), sự ấm lên của khí hậu là điều chắc chắn.