Chương 1- Giới thiệu chung 1. Phƣơng pháp thu thập thông tin thực tế từ khảo sát thực địa và điều tra bằng bảng câu hỏi Từ bộ tiêu chí xây dựng đƣợc để tiến hành đánh giá mức độ tổn thƣơng, quá trình thu thập thông tin đƣợc triển khai chi tiết theo bộ tiêu chí đó. Đối với các đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này, phƣơng thức thu thập thông tin thực tế bao gồm khảo sát thực tế và điều tra bảng hỏi, cụ thể nhƣ sau: a. Khảo sát thực địa Thời gian khảo sát: Từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2019.
Khảo sát thực địa là quá trình quan sát thực tế để thu thập các thông tin đủ tin cậy nhằm trình bày hoặc chứng minh một luận cứ khoa học nào đó nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu. Cụ thể, quá trình khảo sát thực địa trong đề tài này nhằm đạt đƣợc các nội dung công việc nhƣ sau: Khảo sát thực tế, đặc biệt là tại các khu vực tự nhiên có dấu hiệu bị tác động hoặc đã bị tác động bởi những thay đổi trong hệ thống khí hậu theo các báo cáo có thể giúp thu thập đƣợc hình ảnh, thông tin thực tế liên quan đến nhóm tiêu chí Mức độ bị tác động (E – Exposure), bổ sung cho thông tin tổng quan đƣợc từ các nguồn tài liệu tổng quan. Đối với các khu vực có phân bố đối tƣợng cộng đồng thuộc đối tƣợng nghiên cứu, cùng với điều tra bằng bảng hỏi (chi tiết đƣợc trình bày tiếp theo), khảo sát thực tế giúp thu thập các hình ảnh, thông tin thực tế bổ sung cho thông tin tổng quan đƣợc từ các nguồn tài liệu liên quan đến nhóm tiêu chí Mức độ nhạy cảm (S – Sensitivity), Khả năng thích ứng cấp cộng đồng (AC – Adaptive Capacity). Việc lựa chọn các đối tƣợng/vị trí khảo sát thực địa đƣợc căn cứ dựa trên: Kết quả kế thừa từ các nghiên cứu trƣớc (trình bày tại phần “Các nghiên cứu về tác động của BĐKH đến sinh kế của người dân”).
Hiện trạng thực tế tổng quan đƣợc từ các báo cáo của địa phƣơng; phản ánh dân cƣ trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng. Đảm bảo tính đại diện cho khu vực nghiên cứu nhƣ vị trí khảo sát trải dài theo khu vực nghiên cứu, có dấu hiệu và nguy cơ rõ ràng; vị trí khảo sát đƣợc lựa chọn dựa trên cơ sở khoa học theo các nghiên cứu trƣớc và kịch bản BĐKH. Trong quá trình lựa chọn địa điểm khảo sát, các tham vấn chuyên gia về nghiên cứu BĐKH cũng nhƣ các chuyên viên, nhà khoa học tại địa phƣơng về địa điểm lựa chọn khảo sát cũng sẽ đƣợc tiến hành để đảm bảo mức độ tin cậy cao nhất. HVTH: Bùi Thị Liên Thƣ 9 GVHD: PGS.
Võ Lê Phú Chương 1- Giới thiệu chung b. Điều tra bằng bảng hỏi Sau khi xây dựng hoàn chỉnh bảng khảo sát, quá trình khảo sát và thu thập thông tin hiện trƣờng đƣợc tiến hành. Trong quá trình khảo sát cộng đồng ở địa phƣơng, bảng khảo sát là cơ sở chính để tiến hành phỏng vấn, đồng thời, ghi nhận thêm những thông tin có liên quan đến đề xuất, sáng kiến đã và đang đƣợc áp dụng để thích ứng BĐKH mà các nghiên cứu trƣớc chƣa đề cập hoặc đề cập chƣa cụ thể. Bảng khảo sát đƣợc đƣa ra nhằm thu thập dữ liệu liên quan đến các nhóm tiêu chí để xác định mức độ tác động, tính nhạy cảm và khả năng thích ứng nhằm đánh giá tính dễ tổn thƣơng tại khu vực nghiên cứu.
Đối với quá trình triển khai công việc điều tra bằng bảng hỏi, tác giả Vũ Cao Đàm (2015) đề cập các công việc cần quan tâm nhƣ sau: *Chọn mẫu: Chọn mẫu điều tra phải vừa mang tính ngẫu nhiên, vừa mang tính đại diện, tránh chọn mẫu theo chủ quan của ngƣời nghiên cứu [1]. Để đảm bảo đƣợc các yêu cầu trên, việc lựa chọn đối tƣợng dân cƣ để điều tra bằng bảng hỏi trong đề tài này dựa trên một số điểm sau: - Hầu hết các hộ dân đƣợc lựa chọn điều tra thuộc các xã có ảnh hƣởng từ BĐKH. - Là hộ có bất kỳ hoạt động nào (sinh hoạt, sinh kế, …) chịu ảnh hƣởng hoặc nguy cơ ảnh hƣởng bởi BĐKH. - Đảm bảo tính đại diện cho các thành phần dân cƣ của khu vực nghiên cứu.
*Cở mẫu phỏng vấn: Cỡ mẫu phỏng vấn đƣợc xác định bằng công thức tính mẫu đơn theo ƣớc lƣợng tỉ lệ P: n= Trong đó: n = là cỡ mẫu phỏng vấn cần xác định. z = giá trị phân phối tƣơng ứng với độ tin cậy lựa chọn, trong đề tài chọn độ tin cậy 90%, suy ra giá trị z là 1,645. Độ tin cậy và giá trị phân phối đƣợc trình bày trong bảng dƣới đây. HVTH: Bùi Thị Liên Thƣ 10 GVHD: PGS.
Võ Lê Phú Chương 1- Giới thiệu chung Độ tin cậy - α 0,80 0,85 0,90 0,95 0,99 Giá trị phân phối tƣơng 1,28 1,44 1,645 1,96 2,85 ứng - P = là ƣớc tính tỷ lệ % của tổng thể, ở đây giả sử 50% tỉ lệ hộ gia đình có tiếp xúc với những thay đổi của thời tiết, có khả năng bị ảnh hƣởng bởi các hiện tƣợng thời tiết cực đoan (Khả năng lớn nhất có thể xảy ra của tổng thể). e = độ chính xác tuyệt đối mong muốn (confident limit around the point estimate), thƣờng lấy = 0,05 (5%) Thay các dữ liệu vào công thức, ta đƣợc n = 271. Đây là số hộ gia đình tối thiểu đƣợc điều tra. Dựa trên tình hình thực tế tại khu vực nghiên cứu, tổng quan tài liệu và tham vấn chuyên gia, phân bố số mẫu trên địa bàn nghiên cứu nhƣ sau: Bảng 1.
Phân bố số mẫu trên địa bàn các xã thuộc phạm vi nghiên cứu STT Tên huyện Xã, thị trấn Số phiếu Ghi chú 1 Thạnh Hải 30 2 Thạnh Phú Giao Thạnh 29 3 Thạnh Phong 28 4 An Ngãi Tây 35 5 Ba Tri An Thủy 32 6 Bảo Thuận 34 7 Thừa Đức 32 8 Bình Đại Bình Thắng 30 9 Thạnh Phƣớc 44 Tổng 294 * Thiết kế bảng câu hỏi: Bảng khảo sát là phƣơng tiện tiếp cận trực tiếp đến các đối tƣợng nghiên cứu, do đó, có vai trò quan trọng quyết định đến tính chính xác đến các quá trình phân tích tiếp HVTH: Bùi Thị Liên Thƣ 11 GVHD: PGS. Võ Lê Phú Chương 1- Giới thiệu chung theo hay kết quả của cả đề tài nghiên cứu. Bảng khảo sát cần đƣợc xây dựng chi tiết và phù hợp với đối tƣợng nghiên cứu cũng nhƣ phạm vi nghiên cứu của đề tài. Có hai nội dung đƣợc quan tâm khi thiết kế bảng khảo sát: (1) Các loại câu hỏi; và (2) Trật tự logic của các câu hỏi [1].
Cấu trúc của bảng khảo sát nên đảm bảo các điểm sau: - Có phần mở đầu và kết thúc, các phần phải ngắn gọn, đơn giản nhƣng phải dễ hiểu, tránh gây mơ hồ dẫn đến các sự hiểu lầm của ngƣời làm khảo sát. - Không hỏi những câu hỏi thừa và phải khéo léo với những thông tin nhạy cảm (thu nhập, học vấn, …). - Cần chú ý đến độ dài của câu hỏi và cần sắp xếp câu hỏi hợp lý, sử dụng phối hợp các dạng câu hỏi (câu hỏi lựa chọn, câu hỏi mở). Ngoài ra, các câu hỏi cần đảm bảo thu thập đủ thông tin cần thiết theo mục tiêu và nội dung nghiên cứu, đồng thời, áp dụng các kỹ thuật xây dựng bảng hỏi cần thiết để đảm bảo kiểm tra chéo đƣợc các thông tin trong bảng hỏi.
*Hình thức khảo sát: Khảo sát trực tiếp (phỏng vấn trực tiếp) thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn 294 hộ dân ở các 09 xã: Giao Thạnh, Thạnh Phong, Thạnh Hải (huyện Thạnh Phú); An Ngãi Tây, An Thủy, Bảo Thuận (huyện Ba Tri); Thừa Đức, Bình Thắng, Thạnh Phƣớc (huyện Bình Đại). *Xử lý kết quả điều tra: Sau quá trình thu thập thông tin từ tổng quan tài liệu cũng nhƣ khảo sát, thông tin thu nhận đƣợc sẽ khá nhiều và đa dạng. Do đó, quá trình phân loại thông tin để đƣa ra hƣớng xử lý là cần thiết để đạt đƣợc kết quả tốt nhất. Quá trình xử lý thông tin đƣợc xử lý nhƣ sau: HVTH: Bùi Thị Liên Thƣ 12 GVHD: PGS.
Võ Lê Phú Chương 1- Giới thiệu chung THÔNG TIN THU THẬP Thông tin định lƣợng Thông tin định tính Sơ đồ (Sơ đồ VENN Con số rời rạc Bảng số liệu Biểu thức toán học Biểu đồ Đồ thị Hình 1. Các dạng trình bày sau khi xử lý thông tin [1] Công cụ sử dụng để xử lý thông tin SPSS (Statistical Package for the Social Sciences): đƣợc sử dụng để tổng hợp, xử lý thông tin thu thập đƣợc từ điều tra trong cộng đồng và phân tích các mối tƣơng quan nhằm chấp nhận hoặc bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu đặt ra từ đầu. Các phƣơng pháp xử lý thông tin khác a. Sơ đồ VENN Là công cụ mô tả tầm quan trọng giữa các đơn vị/tổ chức, nhóm, cá nhân chủ chốt liên quan đến việc thích ứng và ứng phó với BĐKH; cũng nhƣ thể hiện mức độ gần gũi và liên kết trong công tác hỗ trợ các hoạt động sản xuất.
Từ việc đánh giá các liên kết hiện tại, tìm giải pháp tăng cƣờng gắn kết giữa các bên là cơ sở hỗ trợ hiệu quả việc đề xuất giải pháp thích ứng cho lƣu vực Sau khi nêu ra đƣợc các mối quan hệ và vai trò của các tổ chức, các nhà ra quyết định có cơ sở để phân tích nhằm tìm ra cách cải thiện mối quan hệ và vai trò của các bên liên quan nếu cần thiết. ArcGIS (Geographical Information System) GIS hay hệ thống thông tin địa lý là công cụ đƣợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có khả năng áp dụng cho khá nhiều đối tƣợng. GIS là công cụ khá hiệu quả nhằm hỗ trợ các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các cá nhân,. đánh giá đƣợc hiện trạng của các quá trình, các đối tƣợng tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông HVTH: Bùi Thị Liên Thƣ 13 GVHD: PGS.
Võ Lê Phú Chương 1- Giới thiệu chung tin trên nền tảng cơ sở dữ liệu nền (bản đồ) nhất quán với cơ sở toạ độ của các dữ liệu đầu vào. Kết quả đầu ra của công cụ GIS thể hiện dƣới dạng bản đồ, giúp các bên liên quan khi sử dụng có thể tiếp cận dễ dàng và hiệu quả hơn.