Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá tính tổn thương về sinh kế của cộng đồng dân cư ven biển tỉnh bến tre dưới tác động của biến đổi khí hậu và đề xuất các giải pháp thích ứng

Luận văn thạc sĩ phân tích tổn thương sinh kế cộng đồng ven biển Bến Tre do biến đổi khí hậu và đề xuất giải pháp thích ứng hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

198
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Đánh giá tổn thương sinh kế

Nghiên cứu về tổn thương sinh kế của cộng đồng dân cư ven biển tỉnh Bến Tre dưới tác động của biến đổi khí hậu là rất quan trọng. Tỉnh Bến Tre, với địa hình ven biển đặc trưng, đang phải đối mặt với nhiều thách thức từ thiên nhiên, đặc biệt là nguy cơ thiên tai như xâm nhập mặn và nước biển dâng. Theo nghiên cứu, mức độ tổn thương sinh kế của các xã ven biển được đánh giá qua ba tiêu chí chính: mức độ phơi nhiễm với độ mặn, mức độ nhạy cảm của dân số và năng lực thích ứng của cộng đồng. Sự đánh giá này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình hiện tại mà còn cung cấp cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp thích ứng hiệu quả.

1.1. Tác động của biến đổi khí hậu

Tác động của biến đổi khí hậu đến cộng đồng ven biển Bến Tre đã được ghi nhận qua nhiều hiện tượng như hạn hán kéo dài và sự gia tăng tần suất của các hiện tượng thời tiết cực đoan. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường ven biển mà còn tác động trực tiếp đến sinh kế bền vững của người dân. Nghiên cứu cho thấy, các hộ gia đình tại ba huyện ven biển Bến Tre đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước ngọt, làm giảm năng suất cây trồng và ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của họ. Điều này dẫn đến việc cộng đồng cần có những biện pháp ứng phó kịp thời và hiệu quả hơn.

II. Đánh giá rủi ro và tính dễ tổn thương

Đánh giá rủi ro và tính dễ tổn thương của cộng đồng ven biển Bến Tre là một phần quan trọng trong nghiên cứu. Việc phân tích các yếu tố như mức độ phơi nhiễm với nước mặn, mức độ nhạy cảm của từng nhóm dân cư và khả năng thích ứng của chính quyền địa phương cho thấy rằng, các xã ven biển có sự khác biệt rõ rệt về mức độ tổn thương sinh kế. Kết quả cho thấy huyện Thạnh Phú là huyện có mức độ tổn thương cao nhất do sự ảnh hưởng mạnh mẽ từ biến đổi khí hậu. Các giải pháp cần thiết phải được thực hiện để tăng cường năng lực thích ứng của cộng đồng và giảm thiểu tác động tiêu cực từ thiên tai.

2.1. Đánh giá tính dễ tổn thương

Tính dễ tổn thương của cộng đồng ven biển Bến Tre được đánh giá thông qua các chỉ tiêu cụ thể, bao gồm mức độ phơi nhiễm với độ mặn và khả năng thích ứng của cộng đồng. Theo nghiên cứu, các xã có mức độ nhạy cảm cao thường là những nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, dẫn đến khả năng phục hồi thấp hơn khi phải đối mặt với biến đổi khí hậu. Việc đánh giá này không chỉ giúp xác định những khu vực cần ưu tiên hỗ trợ mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc xây dựng các chính sách phát triển bền vững trong tương lai.

III. Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu

Để giảm thiểu tính dễ tổn thương và tăng cường khả năng thích ứng của cộng đồng ven biển Bến Tre, cần có những giải pháp cụ thể và thực tiễn. Các giải pháp này bao gồm cải thiện chính sách quản lý tài nguyên nước, nâng cao nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu, và phát triển các công trình ngăn mặn, trữ ngọt. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc áp dụng các giải pháp này không chỉ giúp cộng đồng thích ứng tốt hơn với biến đổi khí hậu mà còn góp phần nâng cao sinh kế bền vững cho người dân ven biển.

3.1. Các giải pháp quản lý

Các giải pháp quản lý cần được thực hiện đồng bộ từ cấp chính quyền đến cộng đồng. Việc cải thiện chính sách quản lý tài nguyên nước, xây dựng các công trình ngăn mặn và trữ nước ngọt là những bước đi cần thiết. Đồng thời, việc tuyên truyền nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho người dân là rất quan trọng để họ có thể chủ động ứng phó với các tình huống bất lợi. Các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cũng cần được triển khai để giúp người dân có thể áp dụng các biện pháp sản xuất nông nghiệp bền vững và thích ứng với tình hình mới.

05/01/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá tính tổn thương về sinh kế của cộng đồng dân cư ven biển tỉnh bến tre dưới tác động của biến đổi khí hậu và đề xuất các giải pháp thích ứng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1- Giới thiệu chung 1. Phƣơng pháp thu thập thông tin thực tế từ khảo sát thực địa và điều tra bằng bảng câu hỏi Từ bộ tiêu chí xây dựng đƣợc để tiến hành đánh giá mức độ tổn thƣơng, quá trình thu thập thông tin đƣợc triển khai chi tiết theo bộ tiêu chí đó. Đối với các đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này, phƣơng thức thu thập thông tin thực tế bao gồm khảo sát thực tế và điều tra bảng hỏi, cụ thể nhƣ sau: a. Khảo sát thực địa Thời gian khảo sát: Từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2019.

Khảo sát thực địa là quá trình quan sát thực tế để thu thập các thông tin đủ tin cậy nhằm trình bày hoặc chứng minh một luận cứ khoa học nào đó nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu. Cụ thể, quá trình khảo sát thực địa trong đề tài này nhằm đạt đƣợc các nội dung công việc nhƣ sau: Khảo sát thực tế, đặc biệt là tại các khu vực tự nhiên có dấu hiệu bị tác động hoặc đã bị tác động bởi những thay đổi trong hệ thống khí hậu theo các báo cáo có thể giúp thu thập đƣợc hình ảnh, thông tin thực tế liên quan đến nhóm tiêu chí Mức độ bị tác động (E – Exposure), bổ sung cho thông tin tổng quan đƣợc từ các nguồn tài liệu tổng quan. Đối với các khu vực có phân bố đối tƣợng cộng đồng thuộc đối tƣợng nghiên cứu, cùng với điều tra bằng bảng hỏi (chi tiết đƣợc trình bày tiếp theo), khảo sát thực tế giúp thu thập các hình ảnh, thông tin thực tế bổ sung cho thông tin tổng quan đƣợc từ các nguồn tài liệu liên quan đến nhóm tiêu chí Mức độ nhạy cảm (S – Sensitivity), Khả năng thích ứng cấp cộng đồng (AC – Adaptive Capacity). Việc lựa chọn các đối tƣợng/vị trí khảo sát thực địa đƣợc căn cứ dựa trên: Kết quả kế thừa từ các nghiên cứu trƣớc (trình bày tại phần “Các nghiên cứu về tác động của BĐKH đến sinh kế của người dân”).

Hiện trạng thực tế tổng quan đƣợc từ các báo cáo của địa phƣơng; phản ánh dân cƣ trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng. Đảm bảo tính đại diện cho khu vực nghiên cứu nhƣ vị trí khảo sát trải dài theo khu vực nghiên cứu, có dấu hiệu và nguy cơ rõ ràng; vị trí khảo sát đƣợc lựa chọn dựa trên cơ sở khoa học theo các nghiên cứu trƣớc và kịch bản BĐKH. Trong quá trình lựa chọn địa điểm khảo sát, các tham vấn chuyên gia về nghiên cứu BĐKH cũng nhƣ các chuyên viên, nhà khoa học tại địa phƣơng về địa điểm lựa chọn khảo sát cũng sẽ đƣợc tiến hành để đảm bảo mức độ tin cậy cao nhất. HVTH: Bùi Thị Liên Thƣ 9 GVHD: PGS.

Võ Lê Phú Chương 1- Giới thiệu chung b. Điều tra bằng bảng hỏi Sau khi xây dựng hoàn chỉnh bảng khảo sát, quá trình khảo sát và thu thập thông tin hiện trƣờng đƣợc tiến hành. Trong quá trình khảo sát cộng đồng ở địa phƣơng, bảng khảo sát là cơ sở chính để tiến hành phỏng vấn, đồng thời, ghi nhận thêm những thông tin có liên quan đến đề xuất, sáng kiến đã và đang đƣợc áp dụng để thích ứng BĐKH mà các nghiên cứu trƣớc chƣa đề cập hoặc đề cập chƣa cụ thể. Bảng khảo sát đƣợc đƣa ra nhằm thu thập dữ liệu liên quan đến các nhóm tiêu chí để xác định mức độ tác động, tính nhạy cảm và khả năng thích ứng nhằm đánh giá tính dễ tổn thƣơng tại khu vực nghiên cứu.

Đối với quá trình triển khai công việc điều tra bằng bảng hỏi, tác giả Vũ Cao Đàm (2015) đề cập các công việc cần quan tâm nhƣ sau: *Chọn mẫu: Chọn mẫu điều tra phải vừa mang tính ngẫu nhiên, vừa mang tính đại diện, tránh chọn mẫu theo chủ quan của ngƣời nghiên cứu [1]. Để đảm bảo đƣợc các yêu cầu trên, việc lựa chọn đối tƣợng dân cƣ để điều tra bằng bảng hỏi trong đề tài này dựa trên một số điểm sau: - Hầu hết các hộ dân đƣợc lựa chọn điều tra thuộc các xã có ảnh hƣởng từ BĐKH. - Là hộ có bất kỳ hoạt động nào (sinh hoạt, sinh kế, …) chịu ảnh hƣởng hoặc nguy cơ ảnh hƣởng bởi BĐKH. - Đảm bảo tính đại diện cho các thành phần dân cƣ của khu vực nghiên cứu.

*Cở mẫu phỏng vấn: Cỡ mẫu phỏng vấn đƣợc xác định bằng công thức tính mẫu đơn theo ƣớc lƣợng tỉ lệ P: n= Trong đó: n = là cỡ mẫu phỏng vấn cần xác định. z = giá trị phân phối tƣơng ứng với độ tin cậy lựa chọn, trong đề tài chọn độ tin cậy 90%, suy ra giá trị z là 1,645. Độ tin cậy và giá trị phân phối đƣợc trình bày trong bảng dƣới đây. HVTH: Bùi Thị Liên Thƣ 10 GVHD: PGS.

Võ Lê Phú Chương 1- Giới thiệu chung Độ tin cậy - α 0,80 0,85 0,90 0,95 0,99 Giá trị phân phối tƣơng 1,28 1,44 1,645 1,96 2,85 ứng - P = là ƣớc tính tỷ lệ % của tổng thể, ở đây giả sử 50% tỉ lệ hộ gia đình có tiếp xúc với những thay đổi của thời tiết, có khả năng bị ảnh hƣởng bởi các hiện tƣợng thời tiết cực đoan (Khả năng lớn nhất có thể xảy ra của tổng thể). e = độ chính xác tuyệt đối mong muốn (confident limit around the point estimate), thƣờng lấy = 0,05 (5%) Thay các dữ liệu vào công thức, ta đƣợc n = 271. Đây là số hộ gia đình tối thiểu đƣợc điều tra. Dựa trên tình hình thực tế tại khu vực nghiên cứu, tổng quan tài liệu và tham vấn chuyên gia, phân bố số mẫu trên địa bàn nghiên cứu nhƣ sau: Bảng 1.

Phân bố số mẫu trên địa bàn các xã thuộc phạm vi nghiên cứu STT Tên huyện Xã, thị trấn Số phiếu Ghi chú 1 Thạnh Hải 30 2 Thạnh Phú Giao Thạnh 29 3 Thạnh Phong 28 4 An Ngãi Tây 35 5 Ba Tri An Thủy 32 6 Bảo Thuận 34 7 Thừa Đức 32 8 Bình Đại Bình Thắng 30 9 Thạnh Phƣớc 44 Tổng 294 * Thiết kế bảng câu hỏi: Bảng khảo sát là phƣơng tiện tiếp cận trực tiếp đến các đối tƣợng nghiên cứu, do đó, có vai trò quan trọng quyết định đến tính chính xác đến các quá trình phân tích tiếp HVTH: Bùi Thị Liên Thƣ 11 GVHD: PGS. Võ Lê Phú Chương 1- Giới thiệu chung theo hay kết quả của cả đề tài nghiên cứu. Bảng khảo sát cần đƣợc xây dựng chi tiết và phù hợp với đối tƣợng nghiên cứu cũng nhƣ phạm vi nghiên cứu của đề tài. Có hai nội dung đƣợc quan tâm khi thiết kế bảng khảo sát: (1) Các loại câu hỏi; và (2) Trật tự logic của các câu hỏi [1].

Cấu trúc của bảng khảo sát nên đảm bảo các điểm sau: - Có phần mở đầu và kết thúc, các phần phải ngắn gọn, đơn giản nhƣng phải dễ hiểu, tránh gây mơ hồ dẫn đến các sự hiểu lầm của ngƣời làm khảo sát. - Không hỏi những câu hỏi thừa và phải khéo léo với những thông tin nhạy cảm (thu nhập, học vấn, …). - Cần chú ý đến độ dài của câu hỏi và cần sắp xếp câu hỏi hợp lý, sử dụng phối hợp các dạng câu hỏi (câu hỏi lựa chọn, câu hỏi mở). Ngoài ra, các câu hỏi cần đảm bảo thu thập đủ thông tin cần thiết theo mục tiêu và nội dung nghiên cứu, đồng thời, áp dụng các kỹ thuật xây dựng bảng hỏi cần thiết để đảm bảo kiểm tra chéo đƣợc các thông tin trong bảng hỏi.

*Hình thức khảo sát: Khảo sát trực tiếp (phỏng vấn trực tiếp) thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn 294 hộ dân ở các 09 xã: Giao Thạnh, Thạnh Phong, Thạnh Hải (huyện Thạnh Phú); An Ngãi Tây, An Thủy, Bảo Thuận (huyện Ba Tri); Thừa Đức, Bình Thắng, Thạnh Phƣớc (huyện Bình Đại). *Xử lý kết quả điều tra: Sau quá trình thu thập thông tin từ tổng quan tài liệu cũng nhƣ khảo sát, thông tin thu nhận đƣợc sẽ khá nhiều và đa dạng. Do đó, quá trình phân loại thông tin để đƣa ra hƣớng xử lý là cần thiết để đạt đƣợc kết quả tốt nhất. Quá trình xử lý thông tin đƣợc xử lý nhƣ sau: HVTH: Bùi Thị Liên Thƣ 12 GVHD: PGS.

Võ Lê Phú Chương 1- Giới thiệu chung THÔNG TIN THU THẬP Thông tin định lƣợng Thông tin định tính Sơ đồ (Sơ đồ VENN Con số rời rạc Bảng số liệu Biểu thức toán học Biểu đồ Đồ thị Hình 1. Các dạng trình bày sau khi xử lý thông tin [1] Công cụ sử dụng để xử lý thông tin SPSS (Statistical Package for the Social Sciences): đƣợc sử dụng để tổng hợp, xử lý thông tin thu thập đƣợc từ điều tra trong cộng đồng và phân tích các mối tƣơng quan nhằm chấp nhận hoặc bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu đặt ra từ đầu. Các phƣơng pháp xử lý thông tin khác a. Sơ đồ VENN Là công cụ mô tả tầm quan trọng giữa các đơn vị/tổ chức, nhóm, cá nhân chủ chốt liên quan đến việc thích ứng và ứng phó với BĐKH; cũng nhƣ thể hiện mức độ gần gũi và liên kết trong công tác hỗ trợ các hoạt động sản xuất.

Từ việc đánh giá các liên kết hiện tại, tìm giải pháp tăng cƣờng gắn kết giữa các bên là cơ sở hỗ trợ hiệu quả việc đề xuất giải pháp thích ứng cho lƣu vực Sau khi nêu ra đƣợc các mối quan hệ và vai trò của các tổ chức, các nhà ra quyết định có cơ sở để phân tích nhằm tìm ra cách cải thiện mối quan hệ và vai trò của các bên liên quan nếu cần thiết. ArcGIS (Geographical Information System) GIS hay hệ thống thông tin địa lý là công cụ đƣợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có khả năng áp dụng cho khá nhiều đối tƣợng. GIS là công cụ khá hiệu quả nhằm hỗ trợ các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các cá nhân,. đánh giá đƣợc hiện trạng của các quá trình, các đối tƣợng tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông HVTH: Bùi Thị Liên Thƣ 13 GVHD: PGS.

Võ Lê Phú Chương 1- Giới thiệu chung tin trên nền tảng cơ sở dữ liệu nền (bản đồ) nhất quán với cơ sở toạ độ của các dữ liệu đầu vào. Kết quả đầu ra của công cụ GIS thể hiện dƣới dạng bản đồ, giúp các bên liên quan khi sử dụng có thể tiếp cận dễ dàng và hiệu quả hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá tính tổn thương về sinh kế của cộng đồng dân cư ven biển tỉnh Bến Tre dưới tác động của biến đổi khí hậu" của tác giả Bùi Thị Liên Thư, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Võ Lê Phú, trình bày một nghiên cứu sâu sắc về những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh kế của cộng đồng ven biển tại Bến Tre. Nghiên cứu không chỉ đánh giá mức độ tổn thương mà còn đề xuất các giải pháp thích ứng cần thiết, mang lại lợi ích cho cả cộng đồng và các nhà quản lý tài nguyên.

Bài viết này mở ra nhiều khía cạnh quan trọng về việc quản lý tài nguyên và môi trường trong bối cảnh biến đổi khí hậu, đặc biệt là tại các khu vực dễ bị tổn thương như Bến Tre. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận văn thạc sĩ về tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến khả năng lấy nước của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của biến đổi khí hậu đến hệ thống thủy lợi. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Nghiên cứu khả năng tiêu thoát nước của trạm bơm Đại Áng, huyện Thanh Trì, Hà Nội dưới tác động đô thị hóa và biến đổi khí hậu", một nghiên cứu liên quan đến quản lý nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Cuối cùng, "Luận văn thạc sĩ: Đánh giá hiệu quả xử lý chất hữu cơ và khử trùng nước mặt sông Hậu bằng ferrate" cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý nước trong bối cảnh ô nhiễm môi trường. Những tài liệu này không chỉ bổ sung thông tin mà còn mở rộng hiểu biết của bạn về các vấn đề môi trường hiện nay.