Mở Đầu: phần này trình bày khái quát những vấn đề cơ sở cho việc thực hiện luận văn, bao gồm: tính cấp thiết của đề tài, đối tƣợng và phạm vi nghiên GVHD: PGS. Võ Lê Phú HVTH: Thái Minh Thƣ 10 cứu, mục tiêu đề tài, nội dung, phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài. + Phần 2 bao gồm 4 chƣơng, trong đó: Chƣơng 1 trình bày cơ sở lý thuyết của nghiên cứu, bao gồm các khái niệm về BĐKH, về tính dễ tổn thƣơng, năng lực thích ứng với BĐKH và tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam. Chƣơng 2 của luận văn mô tả khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình KT-XH lƣu vực, tài nguyên thiên nhiên, các loại hình sinh kế cũng nhƣ là hiện trạng sử dụng TNN; đồng thời phân tích tình hình BĐKH tại lƣu vực sông.
Các kết quả khảo sát, nghiên cứu và phân tích đánh giá tính dễ tổn thƣơng và năng lực thích ứng của cộng đồng, bản đồ dễ tổn thƣơng TNN đƣợc trình bày chi tiết trong Chƣơng 3. Chƣơng 4 đề xuất một số giải pháp nhằm hỗ trợ cộng đồng nâng cao năng lực thích ứng với BĐKH cho TNN tại lƣu vực. + Phần 3 - Kết luận và Khuyến nghị: phần này đúc kết lại một số kết luận và khuyến nghị từ kết quả và các phát hiện của đề tài. Võ Lê Phú HVTH: Thái Minh Thƣ 11 CHƢƠNG 1.
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÓM TẮT Chƣơng 1 bao gồm các nội dung chính sau đây: 1.1 Khái niệm biến đổi khí hậu 1.2 Cơ sở đánh giá tính dễ tổn thƣơng do biến đổi khí hậu 1. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về tác động của BĐKH GVHD: PGS. Võ Lê Phú HVTH: Thái Minh Thƣ 12 1.1 KHÁI NIỆM BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Các định nghĩa nổi bật về “Biến đổi khí hậu” nhƣ sau: Theo định nghĩa của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) trong báo cáo lần thứ tƣ (AR4) năm 2007, biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về giá trị trung bình và các dao động thuộc tính của hệ thống khí hậu, được duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn (IPCC, 2007). Viện Khoa học Khí tƣợng Thủy văn và Môi trƣờng Việt Nam cũng đề xuất định nghĩa về BĐKH nhƣ sau: “BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thƣờng là vài thập kỷ hoặc dài hơn.
BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển. Bao gồm cả trong khai thác sử dụng đất” (Viện Khoa học Khí tƣợng Thủy văn và Môi trƣờng, 2011). Bộ Tài nguyên Môi trƣờng Việt Nam định nghĩa nhƣ sau: “Sự thay đổi của khí hậu (định nghĩa của Công ƣớc khí hậu) đƣợc quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh đƣợc. BĐKH xác định sự khác biệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của một tham số hay thống kê khí hậu.
Trong đó, trung bình đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, thƣờng là vài thập kỷ” (Bộ TNMT, 2012). Và gần đây nhất, trong báo cáo lần thứ 5 của IPCC đã đề cập đến khái niệm BĐKH nhƣ sau: “BĐKH là sự thay đổi của trạng thái khí hậu, có thể đƣợc xác định (ví dụ bằng cách kiểm định thống kê) bởi những thay đổi về giá trị trung bình và/hoặc sự dao động về những đặc tính của khí hậu kéo dài trong một khoảng thời gian dài hàng thập kỷ hoặc lâu hơn. BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc do các nhân tố bên ngoài chẳng hạn nhƣ sự thay đổi của chu kỳ mặt trời, hoạt động phun trào của núi lửa, và những thay đổi trong thành phần của khí quyển do các hoạt động của con ngƣời hoặc thay đổi trong sử dụng đất đai” (IPCC, 2014). Với các định nghĩa trên có thể thấy càng về sau định nghĩa về “Biến đổi khí hậu” dần đƣợc hoàn thiện rõ ràng hơn, cụ thể hơn.
Với vấn đề nghiên cứu đặt ra, trên GVHD: PGS. Võ Lê Phú HVTH: Thái Minh Thƣ 13 quan điểm giảm khả năng bị tổn thƣơng, chúng ta cần xem xét trong bối cảnh dự báo các tác động do BĐKH gây ra nhƣ: những thay đổi về nhiệt độ, lƣợng mƣa, sự gia tăng các hiện tƣợng thời tiết cực đoan,… 1.1 Các bằng chứng BĐKH Sự thay đổi khí hậu bao gồm những thay đổi lớn về nhiệt độ, lƣợng mƣa, gió, và những ảnh hƣởng khác qua nhiều thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH đã và đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu với những bằng chứng cụ thể sau: + Sự ấm dần lên của khí hậu là rõ ràng. Theo báo cáo gần đây của Tổ chức Khí tƣợng thế giới (WMO), khoảng thời gian 5 năm từ 2011-2015 là khoảng thời gian nóng nhất đƣợc ghi nhận, nhiệt độ trung bình trong giai đoạn này là 0,570C, giai đoạn 2006- 2010 là 0,510C trên mức trung bình giai đoạn 1961-1990.
Riêng năm 2015, sự ấm dần lên toàn cầu đạt mức kỷ lục (đạt 0,760C) là kết quả của sự gia tăng dài hạn nhiệt độ toàn cầu (gây ra chủ yếu là do phát thải khí nhà kính từ hoạt động của con ngƣời) kết hợp với sự khuếch trƣơng của hiện tƣợng El Nino.1 Nhiệt độ trung bình toàn cầu (1850-2015) (Nguồn: WMO, 2016) + Sự nóng lên của khí hậu đã đƣợc minh chứng rõ ràng thông qua số liệu quan trắc ghi nhận sự tăng lên của nhiệt độ không khí và nhiệt độ nƣớc biển trung bình toàn cầu, sự tan chảy nhanh của lớp băng, làm tăng mực nƣớc biển trung bình toàn cầu (IPCC, 2007). Trong giai đoạn 1901-2010, mực nƣớc biển trung bình toàn cầu đã tăng 0,19m (0,17-0,21m). Tỷ lệ mực nƣớc biển dâng từ giữa thế kỷ 19 là lớn hơn so với tỷ lệ trung bình các năm trƣớc (IPCC, 2014). Từ năm 1993, mực nƣớc biển đã gia tăng mạnh hơn khoảng 3 mm/năm so với mức trung bình 1900-2010 (dựa trên thủy triều) là GVHD: PGS.
Võ Lê Phú HVTH: Thái Minh Thƣ 14 1,7 mm mỗi năm. Mực nƣớc biển toàn cầu tiếp tục tăng vào giai đoạn năm 2011-2015 (WMO, 2016).2 Thay đổi mực nước biển trung bình toàn cầu từ năm 1993 đến 7/2016 (Nguồn: IPCC, 2014) + Nguyên nhân gây BĐKH là do một phần nhỏ các yếu tố tự nhiên, 95% còn lại là do hoạt động của con ngƣời (IPCC, 2013). Con ngƣời sử dụng ngày càng nhiều nhiên liệu hóa thạch, góp phần đóng góp khí nhà kính vào khí quyển. Phát thải khí nhà kính từ hoạt động của con ngƣời đã tăng lên đáng kể từ thời kỳ tiền công nghiệp, mà tác nhân phổ biến là do tăng trƣởng kinh tế và dân số, hiện tại lƣợng phát thải là cao hơn bao giờ hết.3 Nồng độ khí nhà kính trung bình toàn cầu (Nguồn: IPCC, 2014) Cụ thể từ khoảng năm 1800, hàm lƣợng khí CO2 bắt đầu tăng lên, vƣợt con số 300 ppm và đạt 379 ppm vào năm 2005, nghĩa là tăng khoảng 31 % so với thời kỳ tiền công nghiệp.
Và theo kết quả đo mới nhất của NASA vào năm 2015, hàm lƣợng CO2 đã đạt 405 ppm, cao hơn ngƣỡng an toàn (350 ppm) rất nhiều. Hàm lƣợng các khí nhà GVHD: PGS. Võ Lê Phú HVTH: Thái Minh Thƣ 15 kính khác nhƣ khí metan (CH4), ôxit nitơ (N2O) cũng tăng lần lƣợt từ 715 ppb và 270 ppb trong thời kì tiền công nghiệp lên 1774 ppb (151 %) và 319 ppb (17 %) vào năm 2005.2 Tác động của BĐKH đối với tài nguyên nƣớc Các bằng chứng cho thấy tác động của BĐKH quan sát đƣợc là mạnh nhất và toàn diện nhất đến hệ thống tự nhiên. Một trong những đối tƣợng chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH là TNN.
Báo cáo đánh giá lần thứ 4 đã đƣa ra nhiều bằng chứng cho thấy xu thế BĐKH quy mô toàn cầu sẽ ảnh hƣởng đến an toàn TNN, bao gồm: (i) tăng hiện tƣợng mƣa với cƣờng độ cao, (ii) tăng khu vực bị ảnh hƣởng bởi hạn hán, (iii) tăng cƣờng độ các cơn bão nhiệt đới, (iv) tăng mực nƣớc biển. Những hậu quả của BĐKH sẽ có xu hƣớng tác động tiêu cực đến số lƣợng và chất lƣợng tài nguyên nƣớc ở hầu hết các quốc gia trong khi nhu cầu sử dụng ngày càng tăng. Các báo cáo quan trắc và dự báo khí hậu cung cấp nhiều bằng chứng rằng nguồn TNN là dễ tổn thƣơng và có tiềm năng bị ảnh hƣởng mạnh mẽ do BĐKH, với những hậu quả rộng lớn đến xã hội con ngƣời và hệ sinh thái (Bates et al. Ví dụ, biến đổi và tăng cƣờng độ mƣa đƣợc dự báo sẽ làm tăng các nguy cơ lũ lụt và hạn hán ở nhiều khu vực, hiện tƣợng này lần lƣợt ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc, làm trầm trọng thêm các hình thức ô nhiễm.
Dƣới tác động của BĐKH, nƣớc, sự sẵn có và chất lƣợng của nguồn tài nguyên này sẽ là những áp lực, những vấn đề chính đối với xã hội và môi trƣờng. Từ những thay đổi nhỏ của các yếu tố nhiệt độ, lƣợng mƣa, dòng chảy nhƣng sẽ ảnh hƣởng đến sự phát triển KTXH của cả một quốc gia (Hình 1. Thứ tự đầu tiên Thứ hai Thứ ba Thứ tƣ Giảm cung cấp nƣớc; Tăng nhiệt độ Mất ổn định tăng lũ và hạn hán; Di cƣ, thất không khí xung giá lƣơng thực; ảnh hƣởng lên nông nghiệp, quanh; thay đổi tăng bệnh tật; nghiệp, thủy sản và phát triển bốc hơi, lƣợng tăng giá điện; thành phần rừng; kinh tế, an mƣa, dòng mất cân bằng thay đổi sử dụng đất; toàn quốc chảy; tăng mực thƣơng mại; ảnh hƣởng đến công gia nƣớc biển. vấn đề nhà ở suất thủy điện Hình 1.4 Các tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước (Nguồn: Gain et al.
Võ Lê Phú HVTH: Thái Minh Thƣ 16 Nƣớc tham gia vào tất cả các thành phần của hệ thống khí hậu; do đó, BĐKH ảnh hƣởng đến nƣớc thông qua một số cơ chế.1 Tác động đến nguồn nước mặt BĐKH đang tác động đáng kể đến thời tiết, lƣợng mƣa và chu trình thủy văn, ảnh hƣởng đến tính sẵn có nguồn nƣớc mặt, cũng nhƣ độ ẩm của đất và bổ sung nguồn nƣớc ngầm (UNESCO, 2006).