Tổng quan luận án
Vùng ven biển giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội nhưng đồng thời là khu vực chịu nhiều rủi ro trước tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH). Theo các số liệu thống kê được tổng hợp trong luận án, khu vực ven biển tập trung khoảng 40% dân số thế giới (tương đương 3 tỷ người); riêng tại châu Á, có 60% dân số (khoảng 2,1 tỷ người) sinh sống dọc 62.800 km bờ biển (Nguyễn Thọ Đạt & Vũ Thị Hoài Thu, 2012; Barbara & cs.). Tại Việt Nam, với 3.260 km bờ biển, mật độ dân số vùng ven biển dao động từ 500 đến 2.000 người/km², cao gấp 3 lần bình quân chung cả nước. Đa số người dân nông thôn ven biển dựa vào các hoạt động nông nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản – những ngành nghề nhạy cảm với điều kiện thời tiết (DFID, 2009; MCElwee, 2010).
Tại tỉnh Thái Bình, các biểu hiện bất thường của thời tiết diễn ra với tần suất ngày càng cao: bão và áp thấp nhiệt đới giai đoạn 2004–2016 có dấu hiệu tăng trở lại; độ mặn xâm nhập sâu vào các cửa sông từ 15–20 km; mực nước biển dâng bình quân khoảng 2,9 mm/năm giai đoạn 1993–2010 (Cục Thống kê tỉnh Thái Bình, 2019). Tác động của thiên tai, triều cường và bão lũ gây thiệt hại tài sản, làm suy thoái nguồn lực sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân. Trước thực tế đó, luận án "Chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh BĐKH" được thực hiện nhằm giải quyết các khoảng trống về lý luận và thực tiễn trong việc lựa chọn và điều chỉnh chiến lược sinh kế (CLSK) của hộ nông dân ven biển.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án xác định và giải quyết 05 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Diễn biến của BĐKH tại ven biển tỉnh Thái Bình hiện nay như thế nào?
- Ảnh hưởng của BĐKH đến tài sản và hoạt động sinh kế ở vùng ven biển ra sao?
- Lựa chọn CLSK của hộ dân ven biển trong bối cảnh BĐKH như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến CLSK của người dân ven biển trong bối cảnh BĐKH?
- Cần có giải pháp gì để cải thiện CLSK của người dân ven biển để tăng thu nhập, giảm thiểu rủi ro, giảm thiểu phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh BĐKH?
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu, đề xuất giải pháp nhằm cải thiện sinh kế của các hộ dân ven biển tại địa bàn nghiên cứu.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa, phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược sinh kế ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất các giải pháp cải thiện sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sinh kế và chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh BĐKH. Đối tượng khảo sát bao gồm các hộ dân ven biển và cán bộ quản lý các cấp tỉnh, huyện, xã, thôn liên quan.
- Phạm vi nội dung: Phân tích những thay đổi trong CLSK của hộ dân ven biển dưới bối cảnh tổn thương chủ yếu là BĐKH (tập trung vào bão, lũ kết hợp triều cường).
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại hai huyện ven biển của tỉnh Thái Bình là huyện Tiền Hải và huyện Thái Thụy.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp từ năm 2010 đến năm 2019.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua các đợt khảo sát thực địa vào các năm 2016, 2017 và 2018.
- Thời gian thực hiện luận án: 2016–2020; các đề xuất giải pháp có định hướng cho giai đoạn 2020–2025, tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được xây dựng từ các nghiên cứu nền tảng về sinh kế, khung sinh kế bền vững và mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu với sinh kế nông hộ:
Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm
- Khái niệm và khung phân tích sinh kế bền vững: Khái niệm sinh kế khởi nguồn từ các công trình của Chambers (1989), Chambers & Conway (1992), Reardon & cs. (1992). Khung sinh kế bền vững sau đó được hoàn thiện và chuẩn hóa bởi Scoones (1998), Carney (1998), Ashley & Carney (1999), Ellis (2000), DFID (2001), Solesbury (2003), và Climate-Resilient Development - CRD (2013). Các nghiên cứu này thống nhất cấu trúc sinh kế gồm 5 nguồn lực (con người, tự nhiên, tài chính, vật chất, xã hội), bối cảnh tổn thương, thể chế - chính sách, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế.
- Phân loại chiến lược sinh kế nông thôn: Các nghiên cứu quốc tế đưa ra nhiều tiêu chí phân loại khác nhau:
- Alemu (2012) phân chia thành 4 nhóm: chỉ dựa vào nông nghiệp, nông nghiệp kết hợp phi nông nghiệp, chỉ phi nông nghiệp, và chiến lược không sử dụng lao động.
- Soltani & cs. (2012) phân loại dựa trên hoạt động chính: dựa vào rừng/chăn nuôi, trồng trọt/chăn nuôi, và phi nông nghiệp.
- Peng & cs. (2017), Barrett & cs. (2001), Dercon & Krishnan (1996), Janvry & cs. (2005), Ellis (2010) phân loại dựa trên nguồn thu nhập, mức độ phân bổ lao động và tài sản, chia thành các nhóm canh tác tại chỗ (on-farm), làm thuê nông nghiệp (off-farm) và phi nông nghiệp (non-farm).
- Biến đổi khí hậu và tổn thương sinh kế vùng ven biển: Tác động của BĐKH, nước biển dâng, bão lũ và xâm nhập mặn đối với khu vực ven bờ được phân tích bởi Shaw (2002), Moser (2000), Stein (2001), David & Gordon (2007), Cunningham & cs. (2005), Boateng (2009), Boesch & cs. (2000), Nicholls & cs. (2007), Mallick & cs. (2011), Moniruzzaman (2012), Muhammad & cs. (2014). Adger (1999, 2005) nhấn mạnh khía cạnh tổn thương xã hội và năng lực thích ứng của cộng đồng ven biển.
- Nghiên cứu sinh kế ven biển tại Việt Nam: Các tổ chức và học giả trong nước đã thực hiện nhiều đánh giá thực nghiệm: World Bank (2006, 2010), FAO (2006), Carew-Reid (2007), ISPONRE (2009), DFID (2009), Trần Thọ Đạt & Vũ Thị Hoài Thu (2012), Mai Văn Xuân & Hồ Văn Minh (2009), Lê Thị Diệu Hiền & cs. (2014), Nguyễn Duy Thắng (2002), Nguyễn Xuân Mai (2011), Nguyễn Đăng Hào (2010), Nguyễn Đăng Tuấn (2019), Nguyễn Thị Anh Thi (2019). Các nghiên cứu thực tế tại một số địa phương ven biển được tổng hợp trong bảng sau:
| Địa phương |
Hoạt động sinh kế chính của cộng đồng ngư dân |
Nguồn trích dẫn trong luận án |
| Quảng Ninh |
Nuôi cá nước ngọt; Nuôi tảo biển; Chăn nuôi; Làm thuê |
Shen (2011); WB (2006) |
| Ninh Thuận |
Nuôi trồng thủy sản nước ngọt; Trồng lúa, chăn nuôi; Làm nước mắm; Chế biến thủy sản |
Shen (2011); WB (2006) |
| Hà Tĩnh |
Nuôi gia súc; Nuôi nhuyễn thể; Đánh bắt gần bờ; Đánh bắt xa bờ |
Shen (2011); WB (2006) |
| Trà Vinh |
Nuôi cua biển ở rừng ngập mặn; Nuôi tôm, cá, tôm nước lợ; Đánh bắt gần bờ; Làm thuê |
Shen (2011); WB (2006) |
| Ninh Bình |
Lúa – cá nước ngọt; Nuôi ngao; Lúa – cói; Đánh bắt ngao xa bờ |
Shen (2011); WB (2006) |
Khoảng trống nghiên cứu
Phần lớn các công trình tại Việt Nam (như Vũ Thị Hoài Thu, 2013; Nguyễn Quốc Nghi, 2016; DFID, 2009) chủ yếu lồng ghép CLSK trong khuôn khổ đánh giá sinh kế bền vững chung hoặc tập trung vào cấp độ cộng đồng. Các nghiên cứu chưa phân định rõ ràng các nhóm CLSK theo mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên (TNTN) để đo lường mức độ tổn thương và khả năng thích ứng ở cấp độ nông hộ ven biển. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách phân loại chi tiết 05 nhóm CLSK và sử dụng mô hình kinh tế động/mô hình phân tích hệ thống để đánh giá sự biến động nguồn lực của hộ dân tại Thái Bình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và phân loại chiến lược sinh kế
Luận án kế thừa khung phân tích sinh kế bền vững của DFID (2001) và CRD (2013), phân tích mối quan hệ tương tác giữa 5 nguồn lực sinh kế: nguồn lực con người (H), nguồn lực tự nhiên (N), nguồn lực tài chính (F), nguồn lực vật chất (P), và nguồn lực xã hội (S) trong môi trường rủi ro khí hậu và các yếu tố thể chế, chính sách.
Vận dụng vào địa bàn ven biển, luận án phân chia CLSK thành 02 nhóm lớn gồm 05 nhóm cụ thể dựa trên mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên:
| Nhóm lớn |
Nhóm CLSK cụ thể |
Đặc điểm hoạt động chính |
| Phụ thuộc vào TNTN (On-farm) |
1. CLSK dựa vào nông nghiệp |
Trồng trọt cây hàng năm, cây lâu năm và chăn nuôi gia súc, gia cầm. |
|
2. CLSK dựa vào nuôi trồng thủy sản (NTTS) |
Nuôi ngao bãi triều, nuôi tôm, cá nước lợ và nước mặn. |
|
3. CLSK dựa vào đánh bắt |
Khai thác, đánh bắt hải sản ven bờ và xa bờ. |
| Không/ít phụ thuộc TNTN |
4. CLSK dựa vào làm thuê nông nghiệp (Off-farm) |
Bán sức lao động trong các khâu trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch NTTS, đánh bắt cho các chủ thể khác. |
|
5. CLSK phi nông nghiệp (Non-farm) |
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh buôn bán, dịch vụ, làm thuê công nghiệp. |
Bên cạnh đó, luận án tiếp cận sự thay đổi CLSK theo khung thời gian:
- Ngắn hạn: Duy trì sinh kế hiện tại thông qua điều chỉnh kỹ thuật (thay đổi giống cây trồng/vật nuôi, lịch mùa vụ, phương thức canh tác, tìm việc làm thêm thời vụ).
- Dài hạn: Chuyển đổi một phần hoặc thay đổi hoàn toàn sang chiến lược sinh kế mới nhằm giảm thiểu tính dễ bị tổn thương.
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
- Tiếp cận theo vùng sinh thái: Phân biệt hệ sinh thái đất ngập nước ngoài đê biển (bãi triều, rừng ngập mặn) và hệ sinh thái khu vực trong đê (ao, đầm, đồng ruộng).
- Tiếp cận hệ thống: Áp dụng tiếp cận dựa trên thành tố (5 nguồn lực, thể chế, chiến lược, kết quả) và tiếp cận dựa trên tổng thể (tác động qua lại giữa các yếu tố nội tại của hộ và môi trường bên ngoài).
- Tiếp cận có sự tham gia (PRA): Huy động sự tham gia của hộ dân, cán bộ quản lý cơ sở (thôn, xã, huyện), các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) và cán bộ chuyên trách ngành nông nghiệp, tài nguyên môi trường.
- Tiếp cận theo khung sinh kế bền vững: Đánh giá năng lực chuyển hóa nguồn lực thành kết quả sinh kế bền vững trong bối cảnh BĐKH.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Thái Bình, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010–2019.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Quan sát thực địa tại địa bàn hai huyện Tiền Hải và Thái Thụy.
- Thảo luận nhóm tập trung tại các thôn, xã ven biển.
- Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý cấp huyện, xã, thôn.
- Điều tra bảng hỏi trực tiếp trên cỡ mẫu 240 hộ dân ven biển đại diện cho các nhóm nguồn lực và hoạt động sinh kế khác nhau (thực hiện vào các năm 2016, 2017, 2018).
- Phương pháp xử lý và phân tích:
- Thống kê mô tả và thống kê so sánh.
- Mô hình phân tích hệ thống (mô hình kinh tế động) để dự báo và mô phỏng sự biến động của các nguồn lực sinh kế ven biển dưới tác động của BĐKH.
Nội dung chính theo từng chương
Cơ sở lý luận về chiến lược sinh kế của hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm về sinh kế, hộ gia đình, chiến lược sinh kế và BĐKH vùng ven bờ. Tác giả chỉ ra 5 đặc điểm cơ bản của sinh kế ven biển: mật độ dân số cao; hoạt động sinh kế đa dạng gắn với vị trí tài nguyên; chịu áp lực kép từ suy thoái môi trường và thiên tai cực đoan; công nghệ sản xuất nhỏ lẻ, năng suất thấp; và không gian sinh kế có nguy cơ bị thu hẹp do BĐKH.
Chương cũng phân tích 5 nhóm yếu tố chi phối CLSK của hộ dân:
- Thể chế, chính sách: Quy hoạch đất đai, chính sách bảo vệ rừng ngập mặn, cơ chế giao quyền quản lý.
- Tài sản công: Đê điều, hệ thống thủy lợi, giao thông ven biển, rừng phòng hộ.
- Dịch vụ công: Hoạt động khuyến nông, khuyến ngư; dịch vụ tín dụng chính thức; hệ thống dự báo, cảnh báo sớm thiên tai.
- Vai trò của chính quyền địa phương và nguồn lực xã hội.
- Năng lực nội tại của hộ dân: Trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất, nhận thức về rủi ro thời tiết.
Phương pháp nghiên cứu và đặc điểm địa bàn nghiên cứu tỉnh Thái Bình
Chương phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình và hai huyện ven biển Tiền Hải, Thái Thụy:
| Chỉ tiêu / Yếu tố |
Số liệu và đặc điểm ghi nhận trong luận án |
| Vị trí & Địa hình |
Nằm ở phía Nam châu thổ sông Hồng; độ cao trung bình 1–2 m so với mực nước biển; có 4 con sông lớn chảy qua (sông Hóa, sông Luộc, sông Hồng, sông Trà Lý) và 5 cửa sông lớn (Thái Bình, Diêm Điền, Trà Lý, Lân, Ba Lạt); bờ biển dài trên 50 km. |
| Khí hậu & Khí tượng |
Nhiệt độ trung bình năm 23–24°C; lượng mưa trung bình 1.900 mm/năm; độ ẩm 80–90%; số giờ nắng trung bình 1.800 giờ/năm; tổng nhiệt lượng cả năm khoảng 8.500°C; tổng bức xạ mặt trời trên 100 kcal/cm²/năm. |
| Đất đai (2015–2017) |
Đất nông nghiệp giảm bình quân 0,35%/năm; diện tích đất lúa giảm 322 ha (chiếm 71,88% diện tích đất nông nghiệp giảm). Rừng phòng hộ chiếm 0,89% diện tích tự nhiên năm 2017; tiềm năng mở rộng 5.000–6.000 ha qua lấn biển. |
| Dân số & Lao động (2017) |
Tổng dân số: 1.791,5 nghìn người (khu vực nông thôn chiếm 89,49%); tốc độ tăng dân số bình quân 0,3%/năm; tổng lực lượng lao động: 1.104,7 nghìn người (chiếm 78,94% dân số); tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 18,25%; tỷ lệ thiếu việc làm 0,79%. |
| Nông nghiệp & Trồng trọt (2017) |
Trồng trọt chiếm trên 50% cơ cấu nông nghiệp, tăng trưởng giá trị bình quân 2,3%/năm (2013–2017); cây hàng năm chiếm trên 90% diện tích trồng trọt. |
| Thủy sản (2017) |
Tổng sản lượng thủy sản: 212,7 nghìn tấn (+7,96% so với 2016); cá đạt 89,8 nghìn tấn (+3,58%); tôm đạt 5,2 nghìn tấn (+15,5%); thủy sản khác 117,7 nghìn tấn (+11,2%). Hai huyện ven biển chiếm 85,9% giá trị sản xuất thủy sản toàn tỉnh (giá trị nuôi trồng gấp gần 4 lần giá trị khai thác). |
| Nuôi trồng & Khai thác |
Nuôi ngao: Tổng diện tích 3.040 ha (+1,9%), diện tích ngao thương phẩm 2.476 ha, ngao giống 564 ha, sản lượng đạt 91,2 nghìn tấn (+12,01%). Khai thác biển: Sản lượng 74,7 nghìn tấn (+8,26%); đội tàu gồm 1.069 tàu (>91.000 CV, giảm 4,98% số lượng, giảm tàu ≤50 CV, tàu 50–90 CV tăng 153,85%, tàu 90–250 CV tăng 113,16%). |
| Công nghiệp & Dịch vụ |
Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2018 tăng 16,1%; kinh tế ngoài nhà nước chiếm 69,1% (kinh tế tư nhân và cá thể chiếm 99,87% nhóm này); FDI chiếm 21,1%; nhà nước chiếm 9,8%. Bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng chiếm 86,9% tổng dịch vụ; dịch vụ lữ hành tăng từ 6 tỷ đồng (2014) lên 32 tỷ đồng (2018). |
Thực trạng chiến lược sinh kế và các yếu tố ảnh hưởng tại vùng ven biển tỉnh Thái Bình
Luận án trình bày kết quả phân tích tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan (bão, triều cường, xâm nhập mặn) đối với cơ sở hạ tầng, diện tích nuôi trồng thủy sản và cơ cấu cây trồng tại hai huyện Tiền Hải và Thái Thụy. Phân tích thực nghiệm trên mẫu điều tra chỉ ra:
- Ứng phó ngắn hạn: Phần lớn hộ dân lựa chọn các biện pháp kỹ thuật mang tính thích ứng cục bộ như thay đổi lịch gieo cấy, chuyển đổi cơ cấu giống chịu mặn, gia cố bờ bao ao đầm nuôi ngao/tôm và tìm kiếm việc làm thuê nông nghiệp trong thời gian nông nhàn.
- Ứng phó dài hạn: Mức độ chuyển đổi CLSK diễn ra chậm. Kết quả điều tra thực địa cho thấy chỉ có 10,8% số hộ dân thay đổi hoàn toàn CLSK sang một nhóm sinh kế mới; trong khi đó 89,2% số hộ còn lại lựa chọn duy trì chiến lược sinh kế cũ và chỉ thực hiện các điều chỉnh nhỏ trong nội bộ hoạt động sản xuất.
Giải pháp cải thiện chiến lược sinh kế cho các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình
Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng và dự báo từ mô hình kinh tế động, luận án đề xuất các nhóm giải pháp cho giai đoạn 2020–2025, tầm nhìn 2030:
- Đa dạng hóa hoạt động sinh kế: Kết hợp sản xuất nông nghiệp với phát triển nghề phụ, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại tại chỗ để giảm tỷ trọng phụ thuộc vào khai thác tài nguyên tự nhiên.
- Nâng cao năng lực nguồn vốn sinh kế: Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn (nhằm cải thiện tỷ lệ lao động qua đào tạo hiện chỉ ở mức 18,25%); mở rộng các kênh tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi phục vụ chuyển đổi phương thức sản xuất.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ công: Nâng cấp hệ thống đê biển, đê sông, kênh mương tiêu thoát lũ; đầu tư hiện đại hóa trạm quan trắc cảnh báo thiên tai và xâm nhập mặn; đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến ngư chuyển giao kỹ thuật nuôi trồng an toàn sinh học.
- Bảo vệ tài nguyên và không gian sinh thái ven biển: Quản lý và phát triển diện tích rừng phòng hộ ngập mặn (hướng tới khai thác 5.000–6.000 ha tiềm năng lấn biển); kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản ven bờ và hỗ trợ ngư dân cải hoán tàu thuyền công suất lớn vươn khơi.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Tổng quan và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chiến lược sinh kế vùng ven biển trong điều kiện chịu tác động của rủi ro khí hậu.
- Xây dựng khung phân loại 05 nhóm CLSK ven biển dựa trên mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên (Nông nghiệp; Nuôi trồng thủy sản; Đánh bắt; Làm thuê trong nông nghiệp; Phi nông nghiệp), kết hợp tiêu chí thu nhập và mức độ phân bổ nguồn lực.
- Thiết lập khung phân tích logic theo tiến trình: Nghiên cứu thực trạng BĐKH vùng ven biển $\rightarrow$ Ảnh hưởng của BĐKH đến nguồn lực và hoạt động sinh kế $\rightarrow$ Lựa chọn CLSK và kết quả sinh kế của hộ dân.
Đóng góp về mặt phương pháp
- Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (quan sát, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu) và định lượng (điều tra 240 hộ dân, thống kê mô tả, thống kê so sánh).
- Ứng dụng mô hình phân tích hệ thống (mô hình kinh tế động) để mô phỏng và dự báo xu hướng biến động các nguồn lực sinh kế của hộ dân ven biển trước tác động của BĐKH.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đo lường và cung cấp các bằng chứng thực nghiệm về tác động của BĐKH đến tài sản sinh kế tại hai huyện ven biển Tiền Hải và Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
- Chỉ ra tỷ lệ thích ứng thực tế của hộ dân trong dài hạn (10,8% hộ thay đổi hoàn toàn CLSK, 89,2% hộ duy trì sinh kế hiện tại).
- Cung cấp hệ thống dữ liệu kinh tế - xã hội, nông nghiệp, thủy sản chi tiết của địa bàn nghiên cứu, làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch phát triển kinh tế biển và xây dựng chính sách an sinh xã hội địa phương giai đoạn 2020–2025, tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung tại 02 huyện ven biển (Tiền Hải và Thái Thụy) thuộc tỉnh Thái Bình, với quy mô mẫu 240 hộ dân, phản ánh đặc thù sinh thái vùng đồng bằng sông Hồng.
- Dữ liệu thứ cấp tổng hợp trong giai đoạn 2010–2019; các số liệu điều tra sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2016–2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh sang các vùng ven biển khác có điều kiện tự nhiên tương đồng tại miền Trung và miền Nam.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động dài hạn của các chính sách chuyển đổi sinh kế và chương trình ứng phó BĐKH sau giai đoạn 2020 tại địa bàn nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kinh tế nông nghiệp, kinh tế tài nguyên - môi trường; ứng dụng khung sinh kế bền vững (DFID, CRD) và phương pháp phân loại 05 nhóm sinh kế ven biển.
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình trong việc xây dựng quy hoạch không gian biển, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ và chính sách tín dụng hỗ trợ ngư dân.
- Các tổ chức phát triển và phi chính phủ (NGOs): Cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa để thiết kế các dự án can thiệp sinh kế thích ứng dựa vào cộng đồng tại khu vực ven bờ đồng bằng sông Hồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại chiến lược sinh kế của hộ dân ven biển theo những nhóm nào?
Luận án chia CLSK thành 02 nhóm chính với 05 nhóm cụ thể dựa trên mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên:
- Nhóm phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên: (1) Dựa vào nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi); (2) Dựa vào nuôi trồng thủy sản; (3) Dựa vào đánh bắt thủy hải sản.
- Nhóm không hoặc ít phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên: (4) Dựa vào làm thuê trong nông nghiệp; (5) Dựa vào hoạt động phi nông nghiệp (thương mại, dịch vụ, công nghiệp).
2. Tỷ lệ chuyển đổi chiến lược sinh kế dài hạn của hộ dân ven biển Thái Bình là bao nhiêu?
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của luận án cho thấy trong dài hạn chỉ có 10,8% số hộ dân thay đổi hoàn toàn sang chiến lược sinh kế khác; 89,2% số hộ còn lại lựa chọn không thay đổi hoàn toàn mà chỉ duy trì, điều chỉnh các hoạt động kỹ thuật nội bộ trong sinh kế hiện tại.
3. Quy mô khảo sát và các nguồn thông tin sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án thu thập dữ liệu sơ cấp trong các năm 2016, 2017 và 2018 thông qua:
- Điều tra bảng hỏi trực tiếp trên 240 hộ dân ven biển tại hai huyện Tiền Hải và Thái Thụy.
- Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý cấp huyện, xã, thôn.
- Thực hiện các phiên thảo luận nhóm tập trung tại cộng đồng dân cư.
- Quan sát trực tiếp tại địa bàn nghiên cứu.
4. Những biểu hiện khí hậu bất thường đặc trưng nào tại ven biển Thái Bình được ghi nhận?
Luận án ghi nhận các hiện tượng gồm: tần suất bão và áp thấp nhiệt đới có dấu hiệu tăng trở lại giai đoạn 2004–2016; độ mặn xâm nhập sâu vào các cửa sông từ 15–20 km; mực nước biển dâng trung bình 2,9 mm/năm (1993–2010); kết hợp với triều cường và bão lũ gây xói lở bờ biển và ngập úng.
5. Tỷ trọng ngành thủy sản hai huyện ven biển so với toàn tỉnh Thái Bình đạt mức nào?
Năm 2017, giá trị sản xuất ngành thủy sản (gồm nuôi trồng và khai thác) của hai huyện Tiền Hải và Thái Thụy chiếm 85,9% tổng giá trị sản xuất thủy sản của toàn tỉnh Thái Bình; trong đó giá trị của ngành nuôi trồng thủy sản gấp gần 4 lần giá trị của ngành khai thác.
Kết luận
Luận án "Chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh BĐKH" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân loại 05 nhóm chiến lược sinh kế dựa trên mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính, định lượng trên mẫu khảo sát 240 hộ và mô hình kinh tế động, nghiên cứu đã phản ánh thực trạng thích ứng của cư dân ven biển với 89,2% hộ duy trì sinh kế hiện tại và 10,8% hộ chuyển đổi dài hạn. Các kết quả phân tích và hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2020–2025, tầm nhìn 2030 cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và hoạch định chính sách phát triển sinh kế bền vững tại tỉnh Thái Bình cũng như các vùng ven biển có điều kiện tương đồng.