Nghiên cứu chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Nghiên cứu chiến lược sinh kế của hộ dân ven biển Thái Bình trước tác động của biến đổi khí hậu, nhằm nâng cao khả năng thích ứng và phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

207
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu chung

1.2. Mục tiêu cụ thể

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phạm vi nghiên cứu

3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

4.1. Ý nghĩa khoa học

4.2. Ý nghĩa thực tiễn

5. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

5.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC SINH KẾ CỦA HỘ DÂN VEN BIỂN TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

5.1.1. Một số khái niệm cơ bản

5.1.2. Khái niệm sinh kế và chiến lược sinh kế

5.1.2.1. Sinh kế
5.1.2.2. Sinh kế hộ gia đình
5.1.2.3. Chiến lược sinh kế
5.1.2.4. Phân loại chiến lược sinh kế

5.1.3. Biến đổi khí hậu và sinh kế vùng ven biển

5.1.3.1. Biến đổi khí hậu
5.1.3.2. Biến đổi khí hậu vùng ven biển

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Vùng ven biển là nơi phát triển năng động, tập trung đông dân cư nhất thế giới. Theo nghiên cứu, khoảng 40% dân số thế giới sống ở khu vực ven biển. Tại châu Á, con số này lên tới 60%. Sự gia tăng dân số đã thúc đẩy quá trình sử dụng tài nguyên, tạo ra nhiều lợi ích kinh tế. Tuy nhiên, vùng ven biển cũng chịu nhiều tác động từ thiên nhiên, đặc biệt là biến đổi khí hậu. Biến đổi khí hậu làm trầm trọng thêm các vấn đề hiện tại như ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên. Việt Nam, với bờ biển dài 3260 km, là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi biến đổi khí hậu. Chiến lược sinh kế của người dân ven biển chủ yếu dựa vào nông nghiệp và thủy sản, do đó, rủi ro từ thời tiết là một trở ngại lớn. Tỉnh Thái Bình, với mật độ dân số cao, là nơi mà sinh kế của người dân phụ thuộc nhiều vào tài nguyên nhạy cảm với thời tiết. Các hiện tượng thời tiết bất thường như bão và lũ đã gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh kế của người dân.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Mục tiêu cụ thể bao gồm hệ thống hóa lý luận về chiến lược sinh kế ven biển, đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế. Nghiên cứu cũng sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn chiến lược sinh kế và đề xuất giải pháp cải thiện sinh kế cho người dân ven biển. Việc nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình hiện tại mà còn cung cấp cơ sở cho các chính sách phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình. Phạm vi nghiên cứu bao gồm hai huyện ven biển là Tiền Hải và Thái Thụy. Nghiên cứu sẽ tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Thời gian nghiên cứu sẽ được thực hiện từ năm 2016 đến 2020, với các đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2020-2025. Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp phân tích định tính và định lượng để thu thập thông tin từ các hộ dân và cán bộ quản lý liên quan.

IV. Những đóng góp mới của đề tài

Nghiên cứu đã tổng quan và làm sáng tỏ lý luận về chiến lược sinh kế vùng ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Cách phân loại chiến lược sinh kế được phát triển dựa trên mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên. Nghiên cứu cũng chỉ ra ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nguồn lực và hoạt động sinh kế của các hộ dân ven biển. Kết quả cho thấy, trong dài hạn, chỉ một tỷ lệ nhỏ hộ dân thay đổi hoàn toàn chiến lược sinh kế của họ. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các giải pháp hỗ trợ để cải thiện sinh kế cho người dân ven biển.

V. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu cung cấp tài liệu học thuật về chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Các kết quả nghiên cứu sẽ phục vụ cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế vùng ven biển tỉnh Thái Bình. Nghiên cứu cũng chỉ ra ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nguồn lực và hoạt động sinh kế, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện sinh kế nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao thu nhập cho người dân. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các vùng ven biển khác có điều kiện tương đồng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Vùng ven biển là nơi phát triển năng động, tập trung đông dân cư nhất thế giới. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thọ Đạt & Vũ Thị Hoài Thu (2012), hiện có khoảng 40% dân số thế giới, tương ứng với khoảng 3 tỉ người sinh sống ở khu vực ven biển. Riêng ở châu Á, 60% trong tổng số 3,5 tỷ dân (tương ứng với 2,1 tỷ) sống dọc 62.800 km bờ biển (Barbara & cs. Việc tăng nhanh dân số ở khu vực ven biển đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình sử dụng các diện tích hoang hóa và các loại tài nguyên khác nhau ở dải đất này, tạo ra nhiều lợi ích kinh tế như cải thiện hệ thống giao thông, phát triển công nghiệp và đô thị, doanh thu từ du lịch và thực phẩm.

So với các vùng sinh thái nông nghiệp khác, vùng ven biển là khu vực phát triển năng động, nhưng đồng thời cũng là nơi chịu nhiều tác động từ tự nhiên, đặc biệt là biến đổi khí hậu (BĐKH) trong những năm gần đây. Ngay cả khi không phải đối mặt với BĐKH, vùng ven biển đã phải đối mặt với những áp lực hiện tại liên quan đến gia tăng dân số, ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên. BĐKH với các biểu hiện thời tiết bất thường sẽ làm trầm trọng hơn những vấn đề hiện tại của khu vực ven biển theo những cách khác nhau (Climate Change Science Program, 2009), sinh kế của người dân ven biển dựa vào nguồn tài nguyên nhạy cảm với thời tiết do đó cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Việt Nam là nước có bờ biển dài với 3260 km, đứng thứ 27 thế giới.

Cùng với Indonesia, Việt Nam là quốc gia điển hình cho việc di dân từ đất liền lấn ra biển, mật độ dân số bình quân vùng ven biển dao động từ 500 đến 2000 người/km2, gấp 3 lần so với bình quân chung của cả nước. Ở Việt Nam, đa số người dân sống ở khu vực nông thôn, miền núi và ven biển. Chiến lược sinh kế (CLSK) của họ, đặc biệt là CLSK của người dân nghèo (chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, và đánh bắt) phần lớn dựa vào điều kiện tự nhiên và thời tiết (Department for International Development - DFID, 2009). Vì vậy, rủi ro thời tiết sẽ là trở ngại lớn đối với chiến lược giảm nghèo và phát triển bền vững.

Hơn nữa, Việt Nam được dự đoán sẽ là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi BĐKH do có bờ biển dài, phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp, trình độ phát triển thấp ở khu vực nông thôn (MCElwee, 2010). Trong bối cảnh đó, sinh kế của cộng 1 đồng ven biển Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng rõ rệt nhất bởi tác động bất lợi từ thiên nhiên bên cạnh các áp lực môi trường hiện tại. Thái Bình là tỉnh ven biển thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có mật độ dân số đông, tập trung phần lớn ở khu vực đồng bằng ven biển - nơi CLSK của người dân chủ yếu dựa vào các nguồn tài nguyên nhạy cảm cao với dao động thời tiết, điển hình là nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản (Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Bình, 2019). Theo thống kê, các biểu hiện thời tiết bất thường diễn ra với tần suất nhiều hơn ở ven biển Thái Bình trong những năm gần đây.

Cụ thể, bão và áp thấp nhiệt đới tăng giảm thất thường, giai đoạn 1996 – 2004 số lượng các cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Thái Bình có xu hướng giảm dần, nhưng lại có dấu hiệu tăng trở lại giai đoạn 2004 – 2016; độ mặn tăng sâu vào các cửa sông từ 15-20 km; mực nước biển tăng khoảng 2,9mm/năm giai đoạn 1993-2010 (Cục Thống kê tỉnh Thái Bình, 2019). Dưới lăng kính phân tích sinh kế, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến CLSK nhưng BĐKH có thể được nhìn nhận như yếu tố chủ yếu gây ra tổn hại đến các CLSK ven biển thông qua quá trình chuyển đổi các điều kiện khí hậu quen thuộc theo mùa (Carew-Reid, 2007). Thực tế cho thấy các hộ dân ven biển Thái Bình đã phải đối mặt với các tác động của BĐKH, điển hình là bão, lũ bất thường kết hợp với triều cường ngày càng tăng, các cơn bão phá hủy tài sản và ảnh hưởng tới nhiều hoạt động và chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển, đặc biệt là các hoạt động sinh kế gắn với nông nghiệp, rủi ro cao, phụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên và nguồn lợi từ biển. Trước thực trạng trên, một số câu hỏi đặt ra là: (i) Diễn biến của BĐKH tại ven biển tỉnh Thái Bình hiện nay như thế nào; (ii) Ảnh hưởng của BĐKH đến tài sản và hoạt động sinh kế ở vùng ven biển ra sao; (iii) Lựa chọn CLSK của hộ dân ven biển trong bối cảnh BĐKH như thế nào; (iv) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến CLSK của người dân ven biển trong bối cảnh BĐKH? Và, (v) cần có giải pháp gì để cải thiện CLSK của người dân ven biển để tăng thu nhập, giảm thiểu rủi ro, giảm thiểu phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh BĐKH? Nghiên cứu “Chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh BĐKH” được tiến hành để trả lời một cách thỏa đáng các câu hỏi trên.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1. Mục tiêu chung Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu, đề xuất giải pháp nhằm cải thiện sinh kế của các hộ dân ven biển tại địa bàn nghiên cứu. Mục tiêu cụ thể 1) Hệ thống hóa, phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược sinh kế ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu; 2) Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu; 3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại tỉnh Thái Bình; 4) Đề xuất các giải pháp cải thiện sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại địa bàn nghiên cứu. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.

Đối tượng nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu: Sinh kế, chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Đối tượng khảo sát: các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình; cán bộ quản lý cấp tỉnh, huyện, xã, thôn liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung: Nghiên cứu này nhằm phân tích những thay đổi trong CLSK của các hộ dân ven biển trong bối cảnh BĐKH. Do vốn có bờ biển thấp lại thêm sự kết hợp của dao động khí hậu và bão nhiệt đới khiến Thái Bình ngày càng phải đối mặt với các hiện tượng thời tiết bất thường liên quan đến BĐKH thường xuyên hơn (ADPC, 2013).

Vì vậy, BĐKH sẽ được xem xét là bối cảnh tổn thương chủ yếu trong phân tích CLSK của các hộ dân ven biển Thái Bình; trong đó nhấn mạnh đến các biểu hiện thời tiết bất thường có ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đối với vùng ven biển là bão, lũ kết hợp với triều cường. 3 - Phạm vi không gian: Nghiên cứu tiến hành tại hai huyện ven biển tỉnh tỉnh Thái Bình là Tiền Hải và Thái Thụy. - Phạm vi thời gian: + Thông tin thứ cấp được thu thập và tổng hợp từ năm 2010 đến 2019. + Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát các hộ dân ven biển và các đối tượng liên quan vào các năm 2016 và 2017, 2018 + Thời gian thực hiện luận án: từ năm 2016 đến 2020; các đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030.

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI Về lý luận, luận án đã tổng quan và làm sáng tỏ lý luận về chiến lược sinh kế vùng ven biển trong bối cảnh BĐKH. Cách phân loại CLSK dựa trên tổng hợp các tiêu chí được kế thừa và phát triển trong nghiên cứu trong và ngoài nước, có sự điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm địa bàn và nội dung nghiên cứu. Cụ thể, CLSK vùng ven biển trong bối cảnh BĐKH được phân chia thành 02 nhóm chính phân theo mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên thiên, trong đó nhóm CLSK phụ thuộc và TNTN bao gồm: (i) CLSK dựa vào nông nghiệp; (ii) CLSK dựa vào NTTS; (iii) CLSK dựa vào đánh bắt; nhóm CLSK không hoặc ít phụ thuộc vào TNTN bao gồm: (iv) CLSK dựa vào làm thuê trong nông nghiệp; (v) CLSK phi nông nghiệp. Bên cạnh đó, luận án đã phát triển nội dung nghiên cứu theo hướng logic từ: (i) Nghiên cứu thực trạng BĐKH vùng ven biển; (ii) Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến nguồn lực và hoạt động sinh kế; (iii) Nghiên cứu lựa chọn CLSK và kết quả sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối cảnh BĐKH.

Về phương pháp, luận án sử dụng kết hợp phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng để nghiên cứu chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối cảnh BĐKH. Thông tin sơ cấp đa dạng, được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau: (i) Quan sát địa bàn nghiên cứu, (ii) Thảo luận nhóm; (iii) Phỏng vấn sâu cán bộ cấp huyện, xã, thôn; (iv) Điều tra 240 hộ dân chia theo các nguồn lực và hoạt động sinh kế khác nhau. Bên cạnh các phương pháp phân tích phổ biến như thống kê mô tả và thống kê so sánh, luận án đã sử dụng mô hình phân tích hệ thống (mô hình kinh tế động) để phân tích sự biến động các nguồn lực sinh kế trong bối cảnh BĐKH. 4 Về thực tiễn, luận án đã chỉ ra ảnh hưởng của của BĐKH đến nguồn lực và hoạt động sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình.

Trong bối cảnh đó, nghiên cứu đã xem xét sự thay đổi CLSK của các hộ dân cả trong ngắn hạn và dài hạn. Kết quả cho thấy, trong dài hạn chỉ có 10,8% hộ dân thay đổi hoàn toàn CLSK của sang CLSK khác; 89,2% số hộ còn lại lựa chọn không thay đổi. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Ý nghĩa khoa học Luận án cung cấp tài liệu mang tính học thuật về CLSK của các hộ dân ven biển trong bối cảnh BĐKH với cách tiếp cận và góc nhìn mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu" của tác giả Nguyễn Thọ Đạt và Vũ Thị Hoài Thu, thuộc Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, tập trung vào việc phân tích các chiến lược sinh kế bền vững cho các hộ dân ven biển tại tỉnh Thái Bình. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ những thách thức mà các hộ dân phải đối mặt do biến đổi khí hậu mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện sinh kế và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức thích ứng và phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại các vùng ven biển khác.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến sinh kế và biến đổi khí hậu, bạn có thể tham khảo bài viết Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam: Trường hợp nuôi ngao ở Giao Xuân, Nam Định, nơi phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến ngành thủy sản. Bên cạnh đó, bài viết Nghiên cứu phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản tại đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh biến đổi khí hậu cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức phân vùng sinh thái có thể hỗ trợ trong việc phát triển bền vững. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực thủy sản. Những tài liệu này sẽ là nguồn tham khảo quý giá cho những ai quan tâm đến phát triển bền vững và sinh kế trong bối cảnh biến đổi khí hậu.