Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu" do nghiên cứu sinh Đỗ Thị Diệp thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Nguyễn Văn Song, chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9 31 01 05), hoàn thành và bảo vệ năm 2020.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực ven biển toàn cầu chiếm khoảng 40% dân số thế giới (khoảng 3 tỷ người), riêng tại châu Á có tới 60% dân số (khoảng 2,1 tỷ người) sinh sống dọc 62.800 km bờ biển. Tại Việt Nam, dải bờ biển dài 3.260 km (xếp thứ 27 trên thế giới) có mật độ dân số dao động từ 500 đến 2.000 người/km², cao gấp 3 lần mật độ trung bình của cả nước. Sinh kế của cư dân ven biển phần lớn dựa vào nông nghiệp, nuôi trồng và khai thác thủy hải sản – những ngành nghề phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên và thời tiết.
Tỉnh Thái Bình thuộc đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao, tập trung đông đúc ở hai huyện ven biển Tiền Hải và Thái Thụy. Địa bàn này ghi nhận mức độ gia tăng của các hiện tượng khí hậu cực đoan: bão và áp thấp nhiệt đới có xu hướng tăng trở lại trong giai đoạn 2004–2016; độ mặn xâm nhập sâu vào cửa sông Hồng và sông Trà Lý từ 15 đến 20 km; tốc độ dâng của mực nước biển giai đoạn 1993–2010 đạt khoảng 2,9 mm/năm. Trong bối cảnh đó, người dân phải đối mặt với rủi ro thiên tai kép gồm bão, lũ kết hợp triều cường, gây tổn hại trực tiếp đến nguồn lực sản xuất và tính ổn định của sinh kế nông hộ. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là việc thiếu các công trình đánh giá hệ thống, lượng hóa sự thay đổi chiến lược sinh kế trong cả ngắn hạn lẫn dài hạn, cũng như xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sinh kế của hộ dân ven biển tại địa bàn cụ thể này.
Mục tiêu nghiên cứu
-
Mục tiêu chung:
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu, luận án đề xuất hệ thống giải pháp nhằm cải thiện chiến lược sinh kế của các hộ dân tại địa bàn nghiên cứu.
-
Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về chiến lược sinh kế của hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu;
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu;
- Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại tỉnh Thái Bình;
- Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp cải thiện sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại địa bàn nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- (i) Diễn biến của biến đổi khí hậu tại vùng ven biển tỉnh Thái Bình hiện nay diễn ra như thế nào?
- (ii) Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài sản và hoạt động sinh kế ở vùng ven biển ra sao?
- (iii) Lựa chọn chiến lược sinh kế của hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu như thế nào?
- (iv) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế của người dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu?
- (v) Cần có những giải pháp gì để cải thiện chiến lược sinh kế của người dân ven biển nhằm tăng thu nhập, giảm thiểu rủi ro và giảm thiểu phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh biến đổi khí hậu?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề sinh kế và chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
- Đối tượng khảo sát: Các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình; cán bộ quản lý cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và cấp thôn liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.
- Phạm vi nội dung: Phân tích những biến động trong chiến lược sinh kế của hộ dân ven biển dưới tác động của biến đổi khí hậu, trọng tâm là các biểu hiện thời tiết cực đoan gồm bão, lũ kết hợp triều cường, xâm nhập mặn và hạn hán.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại hai huyện ven biển của tỉnh Thái Bình là huyện Tiền Hải và huyện Thái Thụy.
- Phạm vi thời gian: Thông tin thứ cấp được thu thập và tổng hợp trong giai đoạn 2010–2019; dữ liệu chuỗi khí tượng thủy văn được tổng hợp từ năm 1962 đến 2017; dữ liệu sơ cấp khảo sát hộ và các đối tượng liên quan được thực hiện trong các năm 2016, 2017 và 2018; các giải pháp đề xuất định hướng cho giai đoạn 2020–2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý luận và thực nghiệm
Tác giả đã tổng thuật các hướng tiếp cận học thuật liên quan đến sinh kế và chiến lược sinh kế:
- Khái niệm sinh kế và sinh kế nông hộ: Khởi nguồn từ công trình của Chambers (thập niên 1980, 1989, 1995), sau đó được hoàn thiện bởi Ellis (2000, 2010), Barrett & cs. (2001), Morris (2002). Theo các tác giả, sinh kế bao gồm tài sản sinh kế, các hoạt động và khả năng tiếp cận các tài sản thông qua thể chế và quan hệ xã hội.
- Khung phân tích sinh kế bền vững: Khung sinh kế bền vững của Cục Phát triển Quốc tế Anh (DFID, 2001) với mô hình ngũ giác vốn (con người, tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội), bối cảnh tổn thương, cấu trúc thể chế và chính sách; mô hình phát triển thích ứng khí hậu của tổ chức CRD (2013) đặt con người vào trung tâm, nhấn mạnh phân tích động thái biến đổi của chiến lược sinh kế theo thời gian; cùng các đóng góp lý thuyết của Sen (1993), Chambers & Conway (1992), Reardon (1997), Scoones (1998, 2009), Ashley & Carney (1999), Kabeer (2000), Solesbury (2003).
- Tiêu chí phân loại chiến lược sinh kế: Tiếp thu các nghiên cứu của Alemu (2012) phân chia thành 4 nhóm; Soltani & cs. (2012) phân chia 3 nhóm dựa trên hoạt động chính; Peng & cs. (2017) kết hợp tiêu chí thu nhập, sự phụ thuộc tài nguyên và phân bổ lao động; các phân tích về sinh kế nông nghiệp (on-farm), làm thuê trong nông nghiệp (off-farm) và phi nông nghiệp (non-farm) của Dercon & Krishnan (1996), Janvry & cs. (2005), Brown & cs. (2006), Schoenberger & Turner (2008).
- Sinh kế vùng ven biển và biến đổi khí hậu: Các nghiên cứu của Shaw (2002), David & Gordon (2007), Stein (2001), Moser (2000), IPCC (2007), Boateng (2009), Adger (1999), Nicholls & cs. (2007), Lazar & cs. (2015). Ở trong nước, tác giả điểm lại các nghiên cứu của Trần Thọ Đạt & Vũ Thị Hoài Thu (2012), Nguyễn Đăng Hào (2010), Phạm Hải Bửu & cs. (2013), Nguyễn Duy Thắng (2002), Nguyễn Xuân Mai (2011), Nguyễn Đăng Tuấn (2019), Lương Thị Thu Hằng (2015).
- Kinh nghiệm quốc tế về thích ứng sinh kế: Thích ứng hạn hán thông qua nông nghiệp đa dạng tại Tanzania (Stärken & Wandeln, 2009); sinh kế phi nông nghiệp và làm thuê mùa vụ tại Mozambique (Ribeiro & Chaúque, 2010); tạo thu nhập thay thế tại Congo (Holvoet, 2007); chuyển đổi cơ cấu cây trồng chịu mặn tại Bangladesh (Boateng, 2009; FAO, 2006); quản lý điều phối nhà nước và điều chỉnh mùa vụ tại Chiết Giang, Trung Quốc (Shen, 2011); mô hình nuôi rong biển giảm áp lực khai thác hải sản tại Philippines và Indonesia (Sievanen & cs., 2005).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận phân loại sinh kế đơn lẻ theo tỷ trọng thu nhập hoặc ngày công lao động, chưa gắn kết đồng thời giữa mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên ven biển với các hiện tượng khí hậu cực đoan. Bên cạnh đó, các công trình chủ yếu dừng lại ở mô tả tĩnh, thiếu sự phân tích định lượng động về tương quan giữa các nguồn lực trong dài hạn. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống tiêu chí phân loại 5 nhóm chiến lược sinh kế đặc thù cho vùng ven biển, đồng thời ứng dụng mô hình phân tích hệ thống (mô hình kinh tế động) nhằm mô phỏng xu hướng biến động nguồn lực đất đai, lao động và cân bằng lúa gạo đến năm 2039.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng khung sinh kế bền vững của DFID (2001) và cách tiếp cận phát triển thích ứng khí hậu của CRD (2013). Cốt lõi của khung phân tích là mối quan hệ tương tác giữa 5 nguồn lực vốn sinh kế:
- Vốn con người (Human capital - H): Quy mô lao động, độ tuổi, trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất.
- Vốn tự nhiên (Natural capital - N): Diện tích đất canh tác, diện tích mặt nước, bãi triều, nguồn lợi hải sản ven bờ, rừng ngập mặn.
- Vốn vật chất (Physical capital - P): Nhà ở, cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, đê điều, tàu thuyền, ngư lưới cụ, máy móc sản xuất.
- Vốn tài chính (Financial capital - F): Thu nhập tích lũy, khả năng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức, các khoản trợ cấp.
- Vốn xã hội (Social capital - S): Mối quan hệ gia đình, dòng họ, sự tham gia vào các tổ chức hội đoàn thể, mạng lưới tương trợ cộng đồng.
Dựa trên bối cảnh tổn thương của biến đổi khí hậu và sự điều tiết của thể chế, chính sách, luận án phân loại chiến lược sinh kế của hộ dân ven biển thành 2 nhóm lớn gồm 5 nhóm cụ thể:
- Nhóm phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên (on-farm):
- Chiến lược sinh kế dựa vào nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi);
- Chiến lược sinh kế dựa vào nuôi trồng thủy sản (NTTS);
- Chiến lược sinh kế dựa vào đánh bắt thủy hải sản.
- Nhóm không hoặc ít phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên:
- Chiến lược sinh kế dựa vào làm thuê trong nông nghiệp (off-farm);
- Chiến lược sinh kế phi nông nghiệp (non-farm: kinh doanh, dịch vụ, làm thuê công nghiệp - xây dựng).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê giai đoạn 2010–2019 của Cục Thống kê tỉnh Thái Bình; số liệu ngành của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình; dữ liệu khí tượng thủy văn của Trạm Khí tượng Thái Bình giai đoạn 1962–2017; các văn bản pháp quy (Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP).
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi bán cấu trúc đối với 240 hộ dân ven biển tại 2 huyện Tiền Hải và Thái Thụy; tổ chức thảo luận nhóm tập trung (FGD); phỏng vấn sâu cán bộ quản lý các cấp huyện, xã và trưởng thôn.
| Tiêu chí phân bổ mẫu |
Địa bàn khảo sát |
Số lượng mẫu (hộ) |
Tỷ lệ (%) |
| Theo địa bàn huyện |
Huyện Tiền Hải |
120 |
50,0 |
|
Huyện Thái Thụy |
120 |
50,0 |
| Tổng số mẫu điều tra |
2 huyện ven biển |
240 |
100,0 |
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Thống kê mô tả và thống kê so sánh: Tính giá trị trung bình, tần suất, tỷ lệ phần trăm nhằm so sánh các chỉ tiêu kinh tế, nguồn lực giữa 5 nhóm chiến lược sinh kế.
- Phân tích trường hợp (case study) và trích xuất hộp thông tin thực tế (hộp 4.1 đến 4.6).
- Phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT).
- Phương pháp mô hình hóa phân tích hệ thống (System Analysis Model / mô hình kinh tế động): Mô phỏng các mối quan hệ hồi tiếp giữa diện tích đất canh tác, dân số, biến động lao động và cân bằng cung - cầu lúa gạo của tỉnh Thái Bình giai đoạn từ thời điểm khảo sát đến năm 2039.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1. Tính cấp thiết của đề tài và mở đầu
Phần mở đầu xác lập bối cảnh nghiên cứu về mật độ dân cư và áp lực tài nguyên vùng duyên hải. Luận án làm rõ các rủi ro biến đổi khí hậu tác động tới vùng ven biển Thái Bình, đưa ra hệ thống 4 mục tiêu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu, giới hạn phạm vi khảo sát tại hai huyện Tiền Hải, Thái Thụy và trình bày cấu trúc luận án gồm 5 phần chính.
Phần 2. Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về sinh kế, sinh kế hộ gia đình và chiến lược sinh kế; phân tích các chiều cạnh thích ứng ngắn hạn và dài hạn theo sơ đồ tiến trình của Ireland & cs. (2004). Luận án phân tích cơ sở thực tiễn qua các bài học thích ứng từ các quốc gia châu Phi (Tanzania, Mozambique, Congo) và châu Á (Bangladesh, Trung Quốc, Philippines, Indonesia), đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm về việc đa dạng hóa sinh kế và vai trò điều phối thể chế của chính quyền địa phương.
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ven biển tỉnh Thái Bình; phân tích hệ thống cơ sở hạ tầng, thuận lợi và khó khăn về tự nhiên của hai huyện Thái Thụy và Tiền Hải. Luận án mô tả chi tiết phương pháp tiếp cận khung sinh kế, quy trình chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên phân tầng 240 hộ, thiết kế hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu về tài sản sinh kế, cơ cấu thu nhập và phương pháp xây dựng mô hình phân tích hệ thống động.
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của luận án, tập trung vào 3 khối vấn đề:
1. Thực trạng biến đổi khí hậu và nguồn lực sinh kế tại ven biển Thái Bình
Số liệu khí tượng giai đoạn 1962–2017 cho thấy xu thế gia tăng số ngày nắng nóng gay gắt và sự xuất hiện các đợt rét đậm, rét hại trái quy luật. Biểu hiện cực đoan rõ nét nhất là bão kết hợp triều cường và nước dâng. Nguồn lực tự nhiên bình quân của hộ dân ven biển rất thấp về đất canh tác nông nghiệp, nguồn nước ngọt chịu áp lực xâm nhập mặn từ 15–20 km dọc sông Trà Lý và sông Hồng. Mức độ tham gia các tổ chức đoàn thể xã hội của người dân đạt tỷ lệ cao, tạo nền tảng cho vốn xã hội hỗ trợ giảm thiểu rủi ro sau thiên tai.
2. Phân loại chiến lược sinh kế và kết quả kinh tế
Dựa trên thu nhập và mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, 240 hộ điều tra được phân chia thành 5 nhóm chiến lược sinh kế:
| Nhóm chiến lược sinh kế |
Đặc trưng nguồn lực và hoạt động |
Tỷ lệ hộ điều tra (%) |
| Dựa vào nông nghiệp |
Trồng lúa, rau màu, chăn nuôi lợn, gia cầm quy mô nông hộ |
Chiếm tỷ trọng đáng kể |
| Dựa vào nuôi trồng thủy sản |
Nuôi ngao bãi triều, nuôi tôm nước lợ, cá nước lợ |
Nhu cầu vốn và rủi ro cao |
| Dựa vào đánh bắt thủy hải sản |
Đánh bắt ven bờ (thuyền nhỏ) và đánh bắt xa bờ |
Phụ thuộc ngư trường và mùa bão |
| Làm thuê trong nông nghiệp |
Bán lao động trong khâu cấy, gặt, thu hoạch đầm tôm |
Hạn chế về tư liệu sản xuất |
| Phi nông nghiệp |
Kinh doanh buôn bán, tiểu thủ công nghiệp, làm việc tại KCN |
Ít chịu tác động trực tiếp của bão lũ |
Về hành vi lựa chọn chiến lược trong dài hạn:
- Có 10,8% số hộ chuyển đổi hoàn toàn sang chiến lược sinh kế mới (rút khỏi nông nghiệp truyền thống sang phi nông nghiệp hoặc dịch vụ);
- Có 89,2% số hộ lựa chọn duy trì chiến lược sinh kế hiện tại, không chuyển đổi dài hạn mà thực hiện các biện pháp thích nghi trong ngắn hạn.
Các giải pháp thích ứng ngắn hạn phổ biến của hộ dân gồm:
- Thay đổi giống cây trồng, con nuôi chịu mặn, chịu nhiệt tốt hơn;
- Điều chỉnh lịch thời vụ gieo cấy và thả giống nhằm thu hoạch trước mùa bão lũ;
- Cải tạo, nâng cấp đầm nuôi, tôn cao bờ ao, kiên cố hóa chuồng trại;
- Tìm kiếm việc làm thêm lúc nông nhàn hoặc sau thiên tai để bù đắp thâm hụt thu nhập.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế
- Thể chế, chính sách: Các quy định giao đất, cho thuê đất bãi triều, quy hoạch đê điều ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuất.
- Tài sản công và dịch vụ công: Hệ thống đê biển, trạm bơm tiêu úng, dịch vụ khuyến nông, khuyến ngư và hệ thống cảnh báo sớm thiên tai đóng vai trò quyết định mức độ thiệt hại của hộ.
- Vốn con người và nhận thức rủi ro: Tuổi chủ hộ, trình độ học vấn và kinh nghiệm ứng phó thiên tai tác động có ý nghĩa đến quyết định đa dạng hóa nguồn thu.
- Mô hình mô phỏng hệ thống động: Dự báo sự suy giảm diện tích đất canh tác do quá trình đô thị hóa kết hợp biến đổi khí hậu đến năm 2039, chỉ ra nguy cơ thu hẹp cán cân thặng dư lúa gạo của tỉnh Thái Bình nếu không nâng cao năng suất và chuyển đổi lao động hợp lý.
4. Giải pháp cải thiện chiến lược sinh kế
Dựa trên phân tích ma trận SWOT, luận án xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả các nguồn lực: củng cố hạ tầng thủy lợi ngăn mặn, phát triển mạng lưới tín dụng vi mô, hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông - ngư nghiệp và đào tạo nghề chuyển đổi lao động.
Phần 5. Kết luận và kiến nghị
Luận án tóm lược các phát hiện cốt lõi về mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và chiến lược sinh kế hộ; đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các bộ ngành Trung ương và UBND tỉnh Thái Bình về hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ cư dân ven biển.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chiến lược sinh kế của cư dân vùng ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu, chỉ ra bản chất động và tính đặc thù của sinh kế vùng ven bờ so với các vùng sinh thái nông nghiệp nội địa.
- Xây dựng và hoàn thiện phương pháp phân loại chiến lược sinh kế gồm 5 nhóm dựa trên tiêu chí tổng hợp: mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, cơ cấu thu nhập và sự phân bổ các nguồn lực lao động, đất đai của hộ gia đình.
- Thiết lập khung logic nghiên cứu xuyên suốt: từ nhận diện thực trạng biến đổi khí hậu địa phương -> đánh giá mức độ tổn thương nguồn lực -> phân tích hành vi lựa chọn chiến lược sinh kế ngắn hạn/dài hạn -> đo lường kết quả sinh kế và các yếu tố tác động.
Đóng góp mới về phương pháp
- Kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, nghiên cứu trường hợp) và định lượng (điều tra chọn mẫu 240 hộ, thống kê mô tả, thống kê so sánh).
- Ứng dụng mô hình phân tích hệ thống (mô hình kinh tế động) vào nghiên cứu sinh kế, cho phép mô phỏng sự tương tác giữa các nguồn lực tự nhiên, xã hội, biến động dân số - lao động và dự báo cân bằng lúa gạo của tỉnh Thái Bình trong dài hạn đến năm 2039.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm về tỷ lệ lựa chọn sinh kế: Xác định chỉ có 10,8% số hộ ven biển Thái Bình chuyển đổi hoàn toàn chiến lược sinh kế trong dài hạn; phần lớn (89,2%) chọn duy trì chiến lược hiện tại kết hợp thích ứng kỹ thuật ngắn hạn.
- Lượng hóa các giải pháp thích ứng ngắn hạn thực tế của người dân: thay đổi giống cây con, chuyển dịch lịch mùa vụ, cải tạo ao đầm và tìm kiếm việc làm phi nông nghiệp bổ trợ.
- Làm rõ mức độ chi phối của các yếu tố thể chế, tài sản công (đê điều, rừng ngập mặn), dịch vụ công (khuyến nông, dự báo thiên tai) và vốn con người đến quyết định sinh kế.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất cho 5 nhóm hộ
- Nhóm hộ nông nghiệp: Từng bước rút bớt lao động nông nhàn sang khu vực công nghiệp và dịch vụ phi nông nghiệp tại các cụm công nghiệp ven biển mà không làm phá vỡ quy hoạch vùng lúa chất lượng cao của tỉnh.
- Nhóm hộ nuôi trồng thủy sản quy mô lớn và đánh bắt xa bờ: Tiếp tục duy trì quy mô hiện tại; đầu tư gia cố bờ đầm kiên cố, nâng cấp công suất tàu cá và thiết bị định vị, thông tin liên lạc để ứng phó với bão biển.
- Nhóm hộ nuôi trồng thủy sản nhỏ lẻ và đánh bắt ven bờ: Từng bước chuyển đổi sang các ngành nghề dịch vụ, làm thuê công nghiệp hoặc nuôi trồng đối tượng mới có giá trị kinh tế cao hơn, giảm dần việc khai thác hủy diệt ở vùng biển ven bờ khi có đủ điều kiện lao động.
- Nhóm hộ làm thuê trong nông nghiệp: Duy trì hoạt động làm thuê mùa vụ, đồng thời tích cực tham gia các lớp dạy nghề ngắn hạn để tiếp cận các công việc phi nông nghiệp có thu nhập ổn định hơn.
- Nhóm hộ phi nông nghiệp: Bồi dưỡng kỹ năng nghề, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động để mở rộng quy mô kinh doanh hoặc tham gia vào các chuỗi cung ứng dịch vụ công nghiệp ven biển.
- Kiến nghị vĩ mô: Chính phủ và chính quyền tỉnh Thái Bình cần ưu tiên hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất bãi triều ven biển, kiên cố hóa hệ thống đê kè xung yếu, hoàn thiện mạng lưới cảnh báo sớm thiên tai và mở rộng các gói tín dụng ưu đãi phục vụ chuyển đổi sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian của luận án mới chỉ tập trung tại 2 huyện ven biển Tiền Hải và Thái Thụy của tỉnh Thái Bình, chưa bao quát được các huyện ven biển thuộc các tỉnh lân cận trong cùng vùng châu thổ sông Hồng như Nam Định hay Hải Phòng.
- Mẫu điều tra sơ cấp dừng ở quy mô 240 hộ; dữ liệu thực địa chủ yếu được thu thập trong các năm 2016–2018 nên chưa phản ánh được các biến động thời tiết cực đoan đột xuất diễn ra sau giai đoạn này.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các biểu hiện khí hậu cực đoan mang tính đột ngột (bão, lũ kết hợp triều cường, xâm nhập mặn), các tác động dài hạn diễn tiến chậm như biến đổi cấu trúc hệ sinh thái biển chưa được đào sâu tương xứng.
- Kết quả mô phỏng từ mô hình phân tích hệ thống động đến năm 2039 dựa trên các giả định cố định về tốc độ đô thị hóa và kịch bản phát thải khí nhà kính.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu so sánh giữa các tỉnh ven biển vùng duyên hải Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ nhằm kiểm chứng tính quy luật của mô hình 5 nhóm chiến lược sinh kế.
- Tăng cường các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) theo chuỗi thời gian nhiều năm trên cùng một tập mẫu hộ để phân tích sự chuyển dịch sinh kế thực tế của 10,8% hộ thay đổi chiến lược.
- Đưa thêm các tham số về biến đổi môi trường vĩ mô và dịch bệnh thủy sản vào mô hình phân tích hệ thống nhằm nâng cao độ chính xác của các kịch bản dự báo kinh tế hộ ven biển.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng hữu ích
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai, Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững.
- Giảng viên, chuyên gia nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu về nông nghiệp, kinh tế nông thôn và quản trị tài nguyên biển.
- Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu kinh tế ven biển, UBND huyện Tiền Hải, Thái Thụy và các cơ quan ban ngành hoạch định chính sách thích ứng biến đổi khí hậu cấp tỉnh.
Các phần có giá trị tham khảo cao
- Khung phân tích và hệ thống tiêu chí phân loại 5 nhóm chiến lược sinh kế vùng ven biển dựa trên mức độ phụ thuộc tài nguyên thiên nhiên (trình bày tại Mục 2.1 và Mục 3.2 của luận án).
- Bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc và phương pháp thiết kế mẫu điều tra 240 hộ dân ven biển kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ địa phương (tại Mục 3.2).
- Phương pháp xây dựng mô hình phân tích hệ thống (System Analysis Model) để mô phỏng biến động đất canh tác, dân số và cân bằng lúa gạo đến năm 2039 (trình bày tại Mục 3.2 và Mục 4.2).
- Hệ thống giải pháp chi tiết phân theo 5 nhóm chiến lược sinh kế thực tế, cung cấp luận cứ cho việc xây dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu cấp huyện và cấp xã.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại chiến lược sinh kế của hộ dân ven biển Thái Bình thành những nhóm nào?
Tác giả dựa vào mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, thu nhập và sự phân bổ lao động để chia thành 2 nhóm lớn gồm 5 nhóm cụ thể: (1) Nhóm dựa vào nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi); (2) Nhóm dựa vào nuôi trồng thủy sản; (3) Nhóm dựa vào đánh bắt thủy hải sản; (4) Nhóm dựa vào làm thuê trong nông nghiệp (off-farm); và (5) Nhóm phi nông nghiệp (non-farm).
2. Tỷ lệ hộ dân ven biển chuyển đổi chiến lược sinh kế hoàn toàn trong dài hạn là bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát thực tế của luận án, chỉ có 10,8% số hộ dân ven biển thay đổi hoàn toàn chiến lược sinh kế sang một sinh kế khác trong dài hạn. Phần lớn các hộ (89,2%) lựa chọn duy trì chiến lược sinh kế hiện hữu và tìm cách thích ứng kỹ thuật trong ngắn hạn do những hạn chế về vốn, năng lực lao động và e ngại rủi ro của nghề nghiệp mới.
3. Những biểu hiện thời tiết cực đoan điển hình nào được ghi nhận tại vùng nghiên cứu?
Các biểu hiện thời tiết bất thường nổi bật tại ven biển Tiền Hải và Thái Thụy bao gồm bão mạnh kết hợp triều cường và mưa lớn gây ngập lụt, hiện tượng hạn hán cục bộ, rét đậm rét hại bất thường, cùng với hiện tượng xâm nhập mặn tiến sâu vào các cửa sông Trà Lý và sông Hồng từ 15 đến 20 km.
4. Người dân ven biển áp dụng các biện pháp thích ứng ngắn hạn chủ yếu nào?
Các hộ áp dụng 5 biện pháp thích ứng ngắn hạn chính: (i) Thay đổi giống cây trồng và con nuôi; (ii) Điều chỉnh lịch mùa vụ gieo cấy và thả giống; (iii) Thay đổi phương thức sản xuất; (iv) Nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, đầm nuôi, chuồng trại; (v) Tìm kiếm các công việc làm thêm phi nông nghiệp thời vụ để bổ sung thu nhập.
5. Luận án sử dụng phương pháp định lượng nào để dự báo các nguồn lực dài hạn?
Bên cạnh thống kê mô tả và thống kê so sánh, luận án đã ứng dụng mô hình phân tích hệ thống (mô hình kinh tế động) để mô phỏng sự tương tác giữa biến động diện tích đất canh tác, quy mô dân số, nguồn lao động và cán cân cung cầu lúa gạo của tỉnh Thái Bình cho giai đoạn dự báo đến năm 2039.
Kết luận
Luận án của Đỗ Thị Diệp đã phân tích có hệ thống thực trạng và các yếu tố tác động đến chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Công trình làm rõ sự khác biệt giữa thích ứng kỹ thuật ngắn hạn và chuyển dịch chiến lược sinh kế dài hạn, chỉ ra rằng phần lớn nông hộ lựa chọn duy trì sinh kế truyền thống kết hợp các biện pháp giảm nhẹ rủi ro. Thông qua việc kết hợp các phương pháp điều tra thực địa 240 hộ và mô hình hóa hệ thống động, tác giả đã cung cấp căn cứ khoa học xác đáng cho việc hoàn thiện chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn và giảm thiểu tổn thương sinh kế vùng duyên hải đồng bằng sông Hồng.