Tổng quan về luận án
Hoạt động du lịch MICE (Meeting, Incentive, Conference, Exhibition) đóng vai trò là động lực tăng trưởng kinh tế có giá trị gia tăng cao, thúc đẩy năng suất và hiệu quả vượt trội trong toàn ngành công nghiệp không khói (Dwyer & Forsyth, 2008). Báo cáo của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2018) chỉ ra rằng du lịch quốc tế đạt 1.323 triệu lượt khách và đóng góp 1.584 tỷ USD vào nền kinh tế toàn cầu. Theo số liệu của Tổng cục Du lịch Việt Nam (VNAT, 2018), Việt Nam đón khoảng 15.791.000 lượt khách quốc tế với tổng doanh thu đạt 620 nghìn tỷ đồng, trong đó du khách MICE chiếm tỷ trọng xấp xỉ 7%. Nằm trong chiến lược tái cơ cấu ngành du lịch theo Quyết định số 1528/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, thành phố Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng) được định hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ du lịch tham quan thuần túy sang trung tâm du lịch MICE kết hợp nghỉ dưỡng sinh thái và nông nghiệp công nghệ cao.
Mặc dù có tiềm năng to lớn, các nghiên cứu du lịch MICE tại Việt Nam trước đây (như Nguyễn Thanh Phương Thảo, 2011; Nguyễn Chí Tranh, 2014) chủ yếu tiếp cận theo lăng kính vi mô của từng doanh nghiệp lữ hành, khách sạn hoặc dừng lại ở phân tích định tính SWOT, mang tính mô tả hiện trạng từ phía cầu mà thiếu vắng một khung mô hình lý thuyết chuẩn hóa để đo lường các nguồn lực tổng thể. Trên bình diện quốc tế, các công trình của Haugland và cộng sự (2011), Denicolai và cộng sự (2010), Ramgulam và cộng sự (2012), hay Buathong và Lai (2017) đã bước đầu đề cập đến vai trò của mạng lưới và nguồn lực địa phương, song chưa mô hình hóa và kiểm định định lượng cấu trúc tác động đồng thời của các nguồn lực bên ngoài đa tác nhân đến nguồn lực điểm đến và sự phát triển MICE.
Nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này, luận án của NCS. Lê Thái Sơn (2019) tại Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh đã giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Mối quan hệ cấu trúc giữa các nguồn lực bên ngoài (nhà cung cấp, nhà tổ chức, tổ chức chuyên nghiệp, du khách MICE), nguồn lực điểm đến MICE và sự phát triển du lịch MICE được xác lập như thế nào?
- Mức độ tác động trực tiếp và gián tiếp của từng thành tố nguồn lực nêu trên đến nguồn lực điểm đến MICE và sự phát triển du lịch MICE tại Đà Lạt đạt giá trị bao nhiêu?
- Những hàm ý quản trị chiến lược nào giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý phân bổ nguồn lực tối ưu để thúc đẩy du lịch MICE bền vững?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bao gồm:
- $H_1$: Nguồn lực nhà cung cấp có tác động thuận chiều đến nguồn lực điểm đến MICE.
- $H_2$: Nguồn lực nhà tổ chức có tác động thuận chiều đến nguồn lực điểm đến MICE.
- $H_3$: Nguồn lực tổ chức chuyên nghiệp có tác động thuận chiều đến nguồn lực điểm đến MICE.
- $H_4$: Nguồn lực du khách MICE có tác động thuận chiều đến nguồn lực điểm đến MICE.
- $H_5$: Nguồn lực điểm đến MICE có tác động thuận chiều đến sự phát triển du lịch MICE.
- Các mô hình cạnh tranh ($H_{6a}, H_{6b}$): Nguồn lực du khách MICE và nguồn lực nhà cung cấp có tác động trực tiếp đến sự phát triển du lịch MICE.
Khung lý thuyết của công trình được xây dựng trên sự tích hợp chặt chẽ giữa Lý thuyết Dựa vào Nguồn lực (Resource-Based Theory - RBT), Lý thuyết Các bên Liên quan Nổi trội (Stakeholder Salience Theory) và Lý thuyết Phát triển Du lịch MICE. Luận án thực hiện khảo sát chính thức trên mẫu gồm 135 doanh nghiệp du lịch MICE tại TP. Hồ Chí Minh, các tỉnh Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đà Lạt, kết hợp khảo sát sơ bộ 295 du khách tại 3 khách sạn tiêu biểu (Sài Gòn – Đà Lạt, Sammy, La Sapinette) và dữ liệu chuỗi 2007–2017 về 291 cơ sở lưu trú (25 khách sạn 3–5 sao). Nghiên cứu tạo bước đột phá trong việc định lượng hóa cơ chế chuyển hóa nguồn lực đa tác nhân thành năng lực cạnh tranh điểm đến.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế cho thấy sự phát triển của hai dòng nghiên cứu chủ đạo về quản trị điểm đến du lịch:
Dòng nghiên cứu về nguồn lực và mạng lưới điểm đến: Khởi nguồn từ quan điểm dựa vào nguồn lực nội sinh của Barney (1991), các học giả đã mở rộng RBT ra quy mô điểm đến du lịch. Haugland và cộng sự (2011) đề xuất khung lý thuyết tích hợp ba cấp độ (khả năng điểm đến, sự phối hợp hoạt động, và mối quan hệ mạng lưới liên tổ chức), nhấn mạnh rằng điểm đến là một mạng lưới hợp tác sản xuất tri thức. Denicolai, Cioccarelli và Zucchella (2010) vận dụng lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities) tại tỉnh Pavia (Ý), khảo sát 460 đơn vị và chỉ ra rằng mức độ tiếp cận mạng lưới và chia sẻ tri thức là tiền đề quyết định hiệu suất kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch nhỏ. Rusko, Merenheimo và Haanpää (2013) nghiên cứu sự kiện Giáng sinh tại Rovaniemi (Phần Lan), chứng minh sự kết hợp giữa tài nguyên văn hóa bản địa với mô hình hợp tác - cạnh tranh (Coopetition) giữa 44 khách sạn và 60 doanh nghiệp bổ trợ tạo ra doanh thu 77 triệu euro từ 468.061 lượt lưu trú.
Dòng nghiên cứu về các bên liên quan và tác động phát triển: Mitchell, Agle và Wood (1997) xây dựng mô hình phân loại các bên liên quan dựa trên ba thuộc tính: Quyền lực (Power), Tính hợp pháp (Legitimacy) và Tính khẩn cấp (Urgency). Nhóm tác giả phân định rõ các bên liên quan rõ ràng (Definitive Stakeholders - sở hữu cả 3 thuộc tính) là đối tượng ưu tiên hàng đầu trong phân bổ nguồn lực. Ramgulam, Mohammed và Raghunandan (2012) khảo sát thị trường MICE tại Trinidad & Tobago, khuyến nghị tăng cường kết nối mạng lưới công nghệ và nhân lực bản địa dựa trên kinh nghiệm của Úc. Buathong và Lai (2017) khảo sát 500 khách tại Bangkok (Thái Lan), nhận diện 5 nhóm yếu tố phát triển bền vững MICE và nhấn mạnh vai trò chia sẻ tri thức qua mạng lưới. Ngược lại, Yoon, Gursoy và Chen (2001) tại Mỹ lại tiếp cận sự phát triển du lịch dưới góc độ đánh đổi 4 tác động ngoại sinh (kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường) thông qua khảo sát 304 cư dân bản địa.
Tranh luận học thuật cốt lõi tồn tại giữa hai trường phái: tiếp cận hướng cầu đơn thuần (Demand-side: tập trung vào hành vi, mức độ thỏa mãn và chi tiêu của du khách - Seebaluck et al., 2013) và tiếp cận hướng cung/năng lực mạng lưới (Supply-side/Network capability - Haugland et al., 2011). Luận án của Lê Thái Sơn (2019) định vị nghiên cứu tại điểm giao thoa chiến lược: tích hợp hướng tiếp cận dựa trên nguồn lực từ phía cung (nhà cung cấp, nhà tổ chức, PCO) với nguồn lực đồng kiến tạo từ phía cầu (du khách MICE) trong một cấu trúc mạng lưới quan hệ đa chiều. So với nghiên cứu tại Pavia (Denicolai et al., 2010) và Bangkok (Buathong & Lai, 2017), luận án vượt trội khi thiết lập mô hình phương trình cấu trúc (SEM) kiểm định thực nghiệm vai trò trung gian của nguồn lực điểm đến tại một đô thị du lịch đặc thù của nền kinh tế mới nổi.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo ra bước tiến quan trọng trong việc mở rộng biên giới ứng dụng của Lý thuyết Dựa vào Nguồn lực (Barney, 1991). Trước đây, RBT chủ yếu được đóng khung ở cấp độ vi mô của doanh nghiệp riêng lẻ nhằm giải thích lợi thế cạnh tranh bền vững qua tài sản VRIN (Valuable, Rare, Inimitable, Non-substitutable). Công trình này đã mở rộng RBT lên cấp độ điểm đến du lịch (Destination-level), kết hợp nhuần nhuyễn với Quan điểm Dựa vào Tri thức (Knowledge-Based View - Grant, 1996) và Quan điểm Dựa vào Quan hệ (Relational View - Dyer & Singh, 1998).
Thông qua lăng kính phân loại bên liên quan của Mitchell và cộng sự (1997), tác giả chỉ ra rằng nguồn lực điểm đến không tự thân tồn tại cố định mà là cấu trúc tích hợp động giữa nguồn lực nội sinh và các dòng nguồn lực bên ngoài do các "bên liên quan rõ ràng" (Definitive Stakeholders) cung cấp. Luận án làm thay đổi nhận thức học thuật khi chứng minh du khách MICE không chỉ là người tiêu dùng dịch vụ thụ động, mà bản thân họ mang theo nguồn lực tri thức, kinh nghiệm, động lực kinh doanh và kết nối xã hội, trực tiếp tham gia vào quá trình đồng kiến tạo giá trị và thúc đẩy sự phát triển của điểm đến.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột lý thuyết:
- Lý thuyết Dựa vào Nguồn lực và Năng lực Động: Xác định nguồn lực gồm tài sản hữu hình, tri thức, quy trình, văn hóa và hệ thống mạng lưới kết nối (Kozlenkova, Samaha, & Palmatier, 2014).
- Lý thuyết Phân loại Các bên Liên quan Nổi trội: Lọc chọn 4 tác nhân bên ngoài then chốt đạt đủ 3 tiêu chí Quyền lực - Hợp pháp - Khẩn cấp tham gia vào hoạt động MICE Đà Lạt.
- Lý thuyết Phát triển Điểm đến MICE: Cụ thể hóa tiêu chuẩn điểm đến MICE cạnh tranh theo khung 6A của Chiu và Ananzeh (2012): Amenities (Tiện nghi), Accessibility (Khả năng tiếp cận), Accountability (Trách nhiệm giải trình), Affordable (Giá cả hợp lý), Attractions (Hấp dẫn), Activities (Hoạt động đa dạng).
Khái niệm sự kiện MICE được định nghĩa tường minh: "Sự kiện có hay không có lập kế hoạch là một hiện tượng của xã hội, xảy ra tại một hay nhiều địa điểm ở một hay nhiều điểm đến trong một khoảng thời gian nhất định nhằm một hay nhiều mục đích khác nhau" (phát triển từ Getz, 2008; Tinnish & Mangal, 2012). Điều kiện biên (Boundary conditions) của mô hình được xác lập tại các điểm đến có điều kiện tự nhiên - nhân văn thuận lợi, sở hữu hạ tầng lưu trú - trung tâm hội nghị đạt chuẩn từ 3 sao trở lên và có sự hiện diện của mạng lưới cung ứng dịch vụ liên vùng.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ triết lý thực chứng (Positivism) kết hợp hậu thực chứng, sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed Methods Design). Quy trình kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính khám phá và nghiên cứu định lượng kiểm định mô hình cấu trúc. Thiết kế đa cấp độ (Multi-level design) thu thập dữ liệu từ cả cấp độ quản trị doanh nghiệp (lãnh đạo, nhà điều hành lữ hành - khách sạn) và cấp độ du khách thực tế tại điểm đến.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu trải qua ba giai đoạn nghiêm ngặt:
- Giai đoạn định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm chuyên gia với các nhà quản lý khách sạn cao cấp, lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cùng các giảng viên chuyên ngành du lịch tại Đại học Kinh tế TP.HCM nhằm chuyển hóa các khái niệm trừu tượng thành thang đo Likert 5 điểm.
- Giai đoạn định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm mẫu để đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Các biến quan sát không đạt độ phân biệt hoặc hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3 đều bị loại bỏ.
- Giai đoạn định lượng chính thức: Sử dụng phiếu khảo sát cấu trúc gửi đến 135 doanh nghiệp cung ứng dịch vụ MICE tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Lâm Đồng. Đối tượng trả lời là Giám đốc/Phó Giám đốc, Trưởng phòng kinh doanh MICE và chuyên viên phụ trách trực tiếp. Tính tam giác hóa (Triangulation) được bảo đảm qua việc đối chiếu dữ liệu doanh nghiệp với dữ liệu khảo sát 295 du khách thực tế (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 73.75% trên 400 phiếu phát ra: 128 khách nghỉ dưỡng - 43.4%, 60 khách hội nghị/hội thảo - 20.3%, 55 khách thương nhân - 18.6%, 34 khách khuyến thưởng - 11.5%, 12 khách nghiên cứu - 4.1%, 6 khách triển lãm - 2%).
Data và phân tích
Phân tích định lượng được thực hiện trên phần mềm SPSS 22.0 và AMOS 22.0 với các tiêu chuẩn kiểm định khắt khe:
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Đánh giá mô hình đo lường tới hạn. Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR) của tất cả các thang đo đều vượt ngưỡng 0.70; Tổng phương sai trích (Average Variance Extracted - AVE) đạt trên 0.50, chứng minh giá trị hội tụ (Convergent Validity) vững chắc.
- Kiểm định giá trị phân biệt (Discriminant Validity): Hệ số tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu đều nhỏ hơn 1 với mức ý nghĩa thống kê $p < 0.05$, bình phương hệ số tương quan nhỏ hơn AVE tương ứng.
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Đánh giá độ tương thích toàn diện của mô hình qua các chỉ số: CMIN/df $\le 2.0$, TLI $\ge 0.90$, CFI $\ge 0.90$, GFI $\ge 0.85$, RMSEA $\le 0.08$.
- Kiểm định Bootstrap: Sử dụng kỹ thuật tái chọn mẫu lặp lại $N = 1000$ lần để kiểm tra độ chệch (Bias) và khoảng tin cậy 95%, khẳng định các ước lượng tham số của mô hình đạt độ tin cậy cao và không bị vi phạm giả định phân phối chuẩn.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả kiểm định SEM mang lại những phát hiện có giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc:
| Mối quan hệ giả thuyết |
Trọng số chuẩn hóa ($\beta$) |
Giá trị p |
Kết luận kiểm định |
| Nguồn lực nhà cung cấp $\rightarrow$ Nguồn lực điểm đến MICE ($H_1$) |
0.342 |
$< 0.001$ |
Chấp nhận (Tác động thuận chiều mạnh) |
| Nguồn lực nhà tổ chức $\rightarrow$ Nguồn lực điểm đến MICE ($H_2$) |
0.218 |
$< 0.01$ |
Chấp nhận (Tác động thuận chiều) |
| Nguồn lực tổ chức chuyên nghiệp $\rightarrow$ Nguồn lực điểm đến MICE ($H_3$) |
0.086 |
$> 0.05$ |
Chưa có ý nghĩa thống kê rõ rệt |
| Nguồn lực du khách MICE $\rightarrow$ Nguồn lực điểm đến MICE ($H_4$) |
0.285 |
$< 0.001$ |
Chấp nhận (Tác động thuận chiều) |
| Nguồn lực điểm đến MICE $\rightarrow$ Phát triển du lịch MICE ($H_5$) |
0.496 |
$< 0.001$ |
Chấp nhận (Tác động cốt lõi) |
| Nguồn lực du khách MICE $\rightarrow$ Phát triển du lịch MICE (Mô hình cạnh tranh 1) |
0.312 |
$< 0.001$ |
Chấp nhận (Tác động trực tiếp đồng thời) |
- Nguồn lực điểm đến là mắt xích trung gian trọng yếu nhất: Nguồn lực điểm đến đóng vai trò điều phối chuyển hóa các nguồn lực bên ngoài thành năng lực cạnh tranh phát triển du lịch MICE ($\beta = 0.496, p < 0.001$). Điểm đến sở hữu cơ sở hạ tầng hội nghị, cơ sở lưu trú 3–5 sao và cảnh quan tự nhiên tốt sẽ hấp thụ và phát huy tối đa các nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài.
- Nguồn lực nhà cung cấp giữ vai trò trụ cột ngoại sinh: Nguồn lực nhà cung cấp (hệ thống lưu trú cao cấp, ẩm thực, vận chuyển, thiết bị âm thanh - ánh sáng) có tác động mạnh nhất đến nguồn lực điểm đến ($\beta = 0.342, p < 0.001$).
- Đồng kiến tạo giá trị từ du khách MICE: Nguồn lực của du khách MICE (khả năng chi trả, tri thức chuyên môn, nhu cầu kết nối mạng lưới) không chỉ tác động gián tiếp qua nguồn lực điểm đến ($\beta = 0.285, p < 0.001$) mà còn tác động trực tiếp mạnh mẽ lên sự phát triển du lịch MICE ($\beta = 0.312, p < 0.001$).
- Kết quả kiểm định mô hình cạnh tranh: Khi so sánh mô hình lý thuyết ban đầu với 3 mô hình cạnh tranh thông qua kiểm định sai biệt Chi-square ($\Delta \chi^2$), mô hình cạnh tranh 1 (bổ sung tác động trực tiếp từ du khách MICE đến phát triển du lịch MICE) đạt độ phù hợp vượt trội với dữ liệu thực tế.
- Vai trò còn tiềm ẩn của các tổ chức chuyên nghiệp: Tác động của nguồn lực tổ chức chuyên nghiệp (PCO, Hiệp hội) lên điểm đến chưa đạt ý nghĩa thống kê rõ nét trong giai đoạn khảo sát, phản ánh thực trạng các tổ chức PCO tại thị trường Việt Nam thời điểm này còn phân tán, quy mô nhỏ và thiếu cơ chế điều phối tập trung.
KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH SEM CHÍNH THỨC
Implications đa chiều
- Đóng góp học thuật: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm quốc tế về việc lượng hóa RBT và Stakeholder Salience trong lĩnh vực MICE; thiết lập bộ thang đo đa tác nhân có độ tin cậy và giá trị giá trị phân biệt cao.
- Hàm ý cho doanh nghiệp lữ hành và nhà cung cấp: Cần chủ động đầu tư vào tài sản vô hình (kỹ năng tổ chức sự kiện chuyên nghiệp, công nghệ thông tin truyền thông ICT) thay vì chỉ cạnh tranh bằng cơ sở vật chất hữu hình. Phát triển các gói sản phẩm khuyến thưởng (Incentive) độc đáo gắn liền với trải nghiệm khám phá thiên nhiên và nông nghiệp công nghệ cao tại Đà Lạt.
- Hàm ý chính sách cho chính quyền địa phương: Thực hiện hiệu quả Quyết định 1528/QĐ-TTg thông qua việc thành lập Trung tâm Xúc tiến và Quản lý Điểm đến MICE (Destination Management Organization - DMO/CVB) chuyên trách; xây dựng quy hoạch trung tâm hội chợ triển lãm quy mô lớn; nâng cấp hạ tầng kết nối hàng không quốc tế tại sân bay Liên Khương; bảo tồn di sản văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên nhằm tránh bão hòa du lịch đại chúng.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu tập trung tại thành phố Đà Lạt (điểm đến cao nguyên đặc thù) và các doanh nghiệp gửi khách phía Nam, do đó tính khái quát hóa cho các đô thị MICE ven biển (Đà Nẵng, Nha Trang) hoặc siêu đô thị (Hà Nội, TP.HCM) cần được tái kiểm định.
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong khảo sát du khách: Khảo sát sơ bộ thực hiện tại 3 khách sạn lớn dù có tính đại diện cao nhưng chưa bao phủ toàn bộ các phân khúc du khách lưu trú khác.
- Tính chất dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional data): Dữ liệu thu thập tại một thời điểm chưa phản ánh trọn vẹn sự biến thiên theo chu kỳ kinh tế và sự thay đổi mùa vụ du lịch.
Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):
- Mở rộng mô hình nghiên cứu ra các trung tâm MICE đa dạng trên toàn quốc và khu vực Đông Nam Á để so sánh xuyên văn hóa.
- Ứng dụng kỹ thuật mô hình hóa đa cấp (Multilevel SEM) hoặc phân tích định tính so sánh tập mờ (fsQCA) nhằm khám phá các cấu hình nguồn lực phức hợp dẫn đến thành công của điểm đến.
- Bổ sung các biến điều tiết (Moderating variables) như mức độ chuyển đổi số (Digital Transformation), rủi ro khủng hoảng và năng lực thích ứng bền vững của chuỗi cung ứng du lịch.
Tác động và ảnh hưởng
Về mặt học thuật, công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo nền tảng cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành tại Việt Nam. Về mặt kinh tế - ngành nghề, luận án cung cấp luận cứ khoa học để các tập đoàn khách sạn (như Dalat Eden, Sacom, Terracotta), công ty lữ hành và các đơn vị PCO tái cấu trúc chuỗi cung ứng dịch vụ MICE, nâng cao mức chi tiêu bình quân của du khách (theo UNWTO, du khách MICE chi tiêu cao gấp 2 đến 3 lần du khách thông thường). Về mặt xã hội và môi trường, việc dịch chuyển từ du lịch đại chúng sang MICE chất lượng cao giúp giải quyết bài toán quá tải hạ tầng đô thị, giảm thiểu áp lực rác thải - năng lượng và góp phần phân phối thu nhập ổn định cho cộng đồng bản địa quanh năm.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích chuẩn mực tích hợp RBT và Lý thuyết các bên liên quan; kế thừa hệ thống thang đo 6 khái niệm nghiên cứu đã được kiểm định độ tin cậy và độ giá trị bằng CFA và SEM.
- Nhà quản trị doanh nghiệp du lịch (Hotels, Resorts, DMCs, PCOs): Định hình chiến lược đầu tư nguồn lực có trọng tâm; xây dựng liên minh chiến lược giữa nhà cung cấp dịch vụ và nhà tổ chức sự kiện để tối ưu hóa chi phí vận hành.
- Nhà hoạch định chính sách du lịch (VNAT, Sở VHTTDL Lâm Đồng, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch): Vận dụng dữ liệu thực nghiệm để ban hành cơ chế thu hút đầu tư hạ tầng MICE 6A, thành lập tổ chức quản trị điểm đến chuyên nghiệp và định vị thương hiệu Đà Lạt trên bản đồ MICE quốc tế.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết Dựa vào Nguồn lực (RBT của Barney, 1991) từ cấp độ vi mô của doanh nghiệp riêng lẻ sang cấp độ vĩ mô của điểm đến du lịch tổng thể, đồng thời tích hợp với Lý thuyết Phân loại Các bên Liên quan Nổi trội (Mitchell et al., 1997). Luận án chứng minh rằng năng lực cạnh tranh của điểm đến MICE là một hàm số đồng biến được kiến tạo từ sự tích hợp giữa nguồn lực nội tại của điểm đến với các dòng tài sản hữu hình, tri thức và mạng lưới do nhà cung cấp, nhà tổ chức và chính du khách MICE đồng kiến tạo.
2. Đổi mới phương pháp luận của nghiên cứu thể hiện như thế nào khi so sánh với các nghiên cứu trước?
So với các nghiên cứu trong nước trước đây (chủ yếu dùng phân tích định tính SWOT hoặc thống kê mô tả đơn giản từ số liệu thứ cấp) và các công trình quốc tế cùng thời (như Denicolai et al., 2010 chỉ dùng phân tích cụm; Rusko et al., 2013 dùng nghiên cứu tình huống đơn lẻ; Buathong & Lai, 2017 dừng ở phân tích IPA), luận án đã tiên phong thiết lập quy trình nghiên cứu hỗn hợp chuẩn mực: định tính khám phá thang đo $\rightarrow$ định lượng sơ bộ kiểm định EFA/Cronbach's Alpha $\rightarrow$ định lượng chính thức sử dụng mô hình đo lường tới hạn CFA, mô hình cấu trúc SEM, kiểm định mô hình cạnh tranh và kiểm định độ vững Bootstrap ($N = 1000$).
3. Phát hiện nào trong dữ liệu gây bất ngờ nhất và được giải thích bằng lý thuyết như thế nào?
Phát hiện bất ngờ nhất là nguồn lực của du khách MICE có tác động trực tiếp mạnh mẽ ($\beta = 0.312, p < 0.001$) đến sự phát triển du lịch MICE độc lập với nguồn lực điểm đến. Theo lý thuyết truyền thống, du khách thuần túy là đối tượng thụ hưởng sản phẩm đầu ra; tuy nhiên, dưới lăng kính Lý thuyết Nguồn lực Dựa vào Tri thức (KBV) và đặc thù MICE, du khách là các chuyên gia, doanh nhân mang theo tri thức ngành, năng lực tài chính và nhu cầu hợp tác thương mại, trực tiếp kích hoạt chuỗi giá trị đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ tại địa phương đăng cai.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản nghiên cứu (Replication Protocol) hoàn chỉnh không?
Hoàn toàn đầy đủ. Luận án công khai toàn bộ hệ thống bảng hỏi khảo sát định tính và định lượng chính thức (Phụ lục 2, Phụ lục 4), danh mục chi tiết các chỉ báo đo lường, quy trình chọn mẫu doanh nghiệp và du khách, bảng tổng hợp kết quả phân tích EFA, ma trận trọng số CFA, ma trận hiệp phương sai SEM và kết quả chạy Bootstrap $N = 1000$. Các nhà nghiên cứu khác có thể dễ dàng tái lập quy trình này tại các điểm đến MICE khác.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm (10-year research agenda) được phác thảo ra sao?
Chương trình nghiên cứu dài hạn tập trung vào: (1) Kiểm định mô hình tại các chuỗi đô thị MICE ven biển và siêu đô thị quốc tế; (2) Tích hợp biến số Chuyển đổi số (Smart MICE Tourism) và Trí tuệ nhân tạo trong tự động hóa dịch vụ sự kiện; (3) Đo lường tác động kinh tế tuần hoàn và phát thải ròng bằng 0 (Net-Zero Events) đến tính bền vững của điểm đến MICE; (4) Xây dựng mô hình chỉ số năng lực cạnh tranh MICE tổng hợp (MICE Destination Competitiveness Index - MDCI) cho các quốc gia đang phát triển.
Kết luận
- Luận án đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình lý thuyết tích hợp giải thích mối quan hệ cấu trúc giữa các nguồn lực bên ngoài, nguồn lực điểm đến MICE và sự phát triển du lịch MICE từ góc độ Quản trị kinh doanh.
- Xác định và đo lường định lượng vai trò trụ cột của 3 nhóm nguồn lực ngoại sinh then chốt: nguồn lực nhà cung cấp ($\beta = 0.342$), nguồn lực nhà tổ chức ($\beta = 0.218$) và nguồn lực du khách MICE ($\beta = 0.285$) trong việc củng cố nguồn lực điểm đến MICE.
- Khẳng định vai trò trung gian quyết định của nguồn lực điểm đến MICE ($\beta = 0.496, p < 0.001$) cùng tác động trực tiếp đồng thời của du khách MICE ($\beta = 0.312$) trong việc thúc đẩy phát triển du lịch MICE bền vững.
- Chuẩn hóa hệ thống thang đo đa hướng gồm 6 khái niệm nghiên cứu với các chỉ số độ tin cậy tổng hợp (CR > 0.70), phương sai trích (AVE > 0.50) và độ tương thích mô hình SEM đạt chuẩn quốc tế.
- Cung cấp hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị thực tiễn mang tính chiến lược cho các doanh nghiệp du lịch lữ hành, khách sạn và cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Lâm Đồng nhằm hiện thực hóa Quyết định 1528/QĐ-TTg, chuyển dịch thành công mô hình du lịch Đà Lạt sang trung tâm MICE chất lượng cao.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới về quản trị mạng lưới điểm đến, đồng kiến tạo giá trị du lịch và phát triển kinh tế sự kiện bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.