Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian huyết mạch nhằm luân chuyển vốn và cung ứng các tiện ích tài chính cho xã hội. Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) qua ngân hàng là phương thức hỗ trợ việc tập trung, phân phối vốn nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chi phí lưu thông, đồng thời tạo công cụ giúp Nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế minh bạch, hiệu quả.

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) tỉnh Cao Bằng là đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, hoạt động trên địa bàn tỉnh miền núi biên giới. Mặc dù chi nhánh đã có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương, hoạt động TTKDTM tại đây vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có; tỷ trọng thu nhập từ mảng dịch vụ này còn khiêm tốn so với tổng thu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Vũ Thị Ánh Như, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Duy Hào (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp thúc đẩy dịch vụ thanh toán tại địa bàn.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như công tác tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh Agribank Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014.
  3. Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh trong thời gian tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt và các giải pháp mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Chi nhánh Agribank Cao Bằng (trụ sở tại Km5 - Thành phố Cao Bằng) cùng hệ thống 11 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động kinh doanh được thu thập, đánh giá trong giai đoạn 2012 – 2014; định hướng giải pháp áp dụng cho giai đoạn từ năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề dựa trên các nguyên lý tiền tệ - ngân hàng và nghiệp vụ thanh toán của ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm tiền tệ và thanh toán: Phân biệt tiền mặt theo nghĩa hẹp (tiền do Ngân hàng Trung ương phát hành lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng) và nghĩa rộng (bao gồm cả tiền gửi không kỳ hạn, tài khoản vãng lai); xác định TTKDTM là phương thức thanh toán không trực tiếp dùng tiền mặt mà dựa trên chứng từ hợp pháp để trích chuyển vốn qua tài khoản ngân hàng gắn liền với đồng tiền ghi sổ.
  • Các công cụ thanh toán chuẩn hóa: Khung lý thuyết phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và cơ chế vận hành của 5 công cụ thanh toán: Séc (séc chuyển khoản, séc bảo chi), Ủy nhiệm chi (UNC), Ủy nhiệm thu (UNT), Thư tín dụng nội địa (TTD) và Thẻ ngân hàng (thẻ ghi nợ, thẻ ký quỹ loại B, thẻ tín dụng loại C).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Tác giả phân tích tác động từ 6 nhóm nhân tố: Môi trường kinh tế vĩ mô, Môi trường pháp lý (Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng), Khoa học công nghệ ngân hàng, Yếu tố con người (trình độ chuyên môn của cán bộ), Hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng (mối quan hệ tương hỗ giữa chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toán), và Yếu tố tâm lý xã hội (thói quen dùng tiền mặt, kinh tế ngầm, tâm lý trốn thuế, trình độ dân trí).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong chuyên đề bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, xử lý chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2012, 2013, 2014) theo số tuyệt đối và số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp kinh tế: Đánh giá mối quan hệ giữa công tác huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ với kết quả thực hiện các hình thức TTKDTM.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo hoạt động kinh doanh thường niên, báo cáo cân đối kế toán giai đoạn 2012 – 2014, tài liệu Hội nghị tổng kết năm 2014 và triển khai kế hoạch kinh doanh năm 2015 của Chi nhánh Agribank Cao Bằng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về hoạt động TTKDTM trong nền kinh tế thị trường, làm rõ các đặc trưng cơ bản:

  • Đặc điểm vận động: Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa cả về không gian lẫn thời gian; vật trung gian trao đổi không xuất hiện dưới dạng tiền mặt cụ thể mà biểu hiện qua tiền kế toán/tiền ghi sổ; ngân hàng đóng vai trò vừa là người tổ chức, vừa là người thực hiện trích chuyển tài khoản.
  • Quy trình nghiệp vụ các hình thức thanh toán:
    • Séc: Séc chuyển khoản có thời hạn hiệu lực tối đa 10 ngày làm việc (khi phát hành phải gạch hai đường song song chéo góc hoặc ghi chữ "chuyển khoản"); séc bảo chi được ngân hàng phong tỏa vốn trước vào tài khoản "Đảm bảo thanh toán séc" và có thể thanh toán bù trừ liên ngân hàng hoặc cùng hệ thống toàn quốc. Thời hạn hiệu lực chung của séc là 15 ngày.
    • Ủy nhiệm chi (UNC): Do người trả tiền chủ động lập từ 3-4 liên gửi ngân hàng phục vụ; thời gian xử lý hoàn tất trong vòng 1 ngày làm việc nếu tài khoản đủ số dư.
    • Ủy nhiệm thu (UNT): Do người thụ hưởng lập (4 liên) kèm chứng từ giao hàng gửi ngân hàng nhờ thu hộ tiền hàng hóa/dịch vụ định kỳ (điện, nước, viễn thông); chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giao dịch TTKDTM.
    • Thư tín dụng (TTD): Áp dụng khi bên bán yêu cầu bên mua ký quỹ vào tài khoản "Đảm bảo thanh toán TTD"; mức tiền tối thiểu của một TTD là 10 triệu đồng, thời hạn hiệu lực tối đa 3 tháng.
    • Thẻ ngân hàng: Phân loại thẻ ghi nợ, thẻ ký quỹ và thẻ tín dụng; quy định hạn mức rút tiền mặt tối đa không quá 5 triệu đồng/lần và 1 lần/ngày; cơ sở tiếp nhận thẻ phải nộp biên lai đòi tiền trong vòng 10 ngày làm việc và ngân hàng đại lý xử lý thanh toán trong vòng 1 ngày làm việc.
  • Nhân tố chi phối: Khẳng định công nghệ ngân hàng là công cụ cạnh tranh cốt lõi, song yếu tố con người và tâm lý xã hội (thói quen chuộng tiền mặt tại nền sản xuất nhỏ, trình độ dân trí) giữ vai trò quyết định đến tốc độ mở rộng dịch vụ.

Chương 2: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NH NN & PTNT Cao Bằng

Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy, đánh giá toàn diện bức tranh tài chính và thực trạng triển khai các công cụ thanh toán tại đơn vị thực tập:

  • Bộ máy và mạng lưới: Chi nhánh chuyển đổi sang mô hình tổ chức TA2, tách bạch chức năng quản hệ khách hàng, tác nghiệp và quản lý rủi ro. Tổng số cán bộ công nhân viên là 155 người (75% có trình độ đại học và trên đại học). Mạng lưới hoạt động bao gồm các phòng ban chuyên môn tại hội sở và 11 phòng giao dịch: PGD số 1 (TP. Cao Bằng), PGD số 2 (Nước Hai - Hòa An), PGD số 3 (Nguyên Bình), PGD số 4 (Trà Lĩnh), PGD số 5 (Quảng Uyên), PGD số 6 (Phục Hòa), PGD số 7 (Trùng Khánh), PGD số 8 (Hà Quảng), PGD số 9 (Pác Miầu - Bảo Lâm), PGD số 10 (Hạ Lang), PGD số 11 (Bảo Lạc).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp (2012 – 2014):
    • Huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động cuối kỳ tăng từ 3.182 tỷ đồng (2012) lên 3.500 tỷ đồng (2013, tăng 10%) và đạt 3.618 tỷ đồng (31/12/2014, tăng 103,4%). Nguồn vốn nội tệ VND chiếm trên 80% (năm 2014 đạt 3.112 tỷ đồng, ngoại tệ đạt 556 tỷ đồng quy đổi). Cơ cấu kỳ hạn ngắn hạn chiếm ưu thế (42,43% năm 2012 tăng lên 43,02% năm 2014), vốn trung dài hạn giảm (29,04% năm 2012 xuống 28% năm 2014 do BHXH rút 140 tỷ đồng đến hạn). Vốn dân cư tăng liên tục từ 1.214 tỷ đồng (2012) lên 1.429 tỷ đồng (2013) và đạt 1.479 tỷ đồng (2014).
    • Hoạt động dịch vụ: Thu dịch vụ ròng năm 2014 đạt 34,39 - 35,7 tỷ đồng. Phí bảo lãnh là nguồn thu chủ lực chiếm khoảng 50% tổng thu dịch vụ ròng (đạt 16,92 tỷ đồng năm 2013 và 17,14 tỷ đồng năm 2014). Dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế đạt 6,57 tỷ đồng năm 2013 (tăng 17,38% so với 2012), chiếm 23% tổng thu phí dịch vụ. Dịch vụ thẻ tăng mạnh thu nhập (0,52 tỷ đồng năm 2013 và 0,53 tỷ đồng năm 2014 do bắt đầu thu phí thường niên thẻ ghi nợ nội địa từ năm 2012); dịch vụ BSMS đạt 0,54 tỷ đồng năm 2014.
    • Hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ giảm dần từ 3.104 tỷ đồng (2012) xuống 2.825 tỷ đồng (2013) và 2.568 tỷ đồng (2014) nhằm tái cơ cấu, kiểm soát rủi ro và chuyển hướng sang bán lẻ. Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 76% (2012), giảm còn 69,74% (2014); cho vay bằng VND chiếm 74,2%; dư nợ khối doanh nghiệp quốc doanh chiếm 61,2%.
  • Thực trạng và đánh giá công tác TTKDTM: Phân tích cụ thể qua các bảng số liệu chuyên đề (Bảng 2.9 đến Bảng 2.14) về tình hình sử dụng séc, UNC, UNT và phát hành thẻ. Dù quy mô và doanh số thanh toán có tăng trưởng qua mạng lưới 11 PGD, hoạt động TTKDTM tại chi nhánh vẫn còn hạn chế: tỷ trọng doanh thu TTKDTM trong tổng nguồn thu chưa cao, thói quen thanh toán tiền mặt của người dân vùng cao còn nặng nề, mạng lưới thiết bị chấp nhận thanh toán và công nghệ tự động hóa tại các huyện vùng sâu chưa đồng đều.

Chương 3: Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NH NN&PTNT Cao Bằng

Trên cơ sở định hướng xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ quy mô lớn, an toàn, ổn định và giảm thiểu chi phí cho khách hàng, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp tại chi nhánh và 2 nhóm kiến nghị vĩ mô:

  1. Giải pháp Marketing ngân hàng: Đẩy mạnh công tác xúc tiến, tuyên truyền và quảng bá các tiện ích của việc mở tài khoản cá nhân và thanh toán qua ngân hàng; tăng cường bồi dưỡng cán bộ làm công tác tiếp thị, tiến tới thành lập bộ phận thông tin khách hàng chuyên trách của chi nhánh.
  2. Cải tiến và hoàn thiện các hình thức thanh toán: Chuẩn hóa quy trình xử lý chứng từ UNC, UNT; mở rộng phát hành các sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng quốc tế; đẩy mạnh liên kết với các đơn vị cung cấp dịch vụ công ích (điện, nước, viễn thông, bảo hiểm xã hội) để thực hiện trích thu tự động qua tài khoản.
  3. Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và công nghệ xử lý thanh toán: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin tại hội sở và 11 phòng giao dịch; đầu tư trang bị thêm máy rút tiền tự động (ATM) và thiết bị chấp nhận thẻ (POS); tích cực tham gia và khai thác tối đa hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng để đảm bảo giao dịch tức thì, an toàn, bảo mật.
  4. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ, kỹ năng công nghệ tin học và văn hóa giao tiếp, chăm sóc khách hàng cho đội ngũ 155 cán bộ nhân viên toàn chi nhánh nhằm vận hành hiệu quả các hệ thống thanh toán hiện đại.
  5. Kiến nghị vĩ mô:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện hành lang pháp lý về thanh toán điện tử; tăng cường chỉ đạo các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp chi trả lương và dịch vụ công qua tài khoản ngân hàng.
    • Đối với Agribank Việt Nam: Hỗ trợ vốn đầu tư đổi mới công nghệ cho các chi nhánh miền núi; hoàn thiện hệ thống phần mềm nghiệp vụ tập trung; đa dạng hóa các gói sản phẩm dịch vụ thanh toán đặc thù cho khu vực nông nghiệp nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính và hoạt động kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh Agribank Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014:

Chỉ tiêu Đơn vị tính 31/12/2012 31/12/2013 31/12/2014
Tổng nguồn vốn huy động Tỷ đồng 3.182 3.500 3.618 (hoặc 3.668)
- Vốn huy động từ dân cư Tỷ đồng 1.214 1.429 1.479
- Tỷ trọng vốn nội tệ (VND) % 84,19 - > 80,00
Tổng dư nợ tín dụng Tỷ đồng 3.104 2.825 2.568
- Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn % 76,00 72,81 69,74
- Tỷ trọng dư nợ VND % 74,20 - 74,12
Tổng thu dịch vụ ròng Tỷ đồng 32,00 34,20 34,39 - 35,70
- Thu từ dịch vụ bảo lãnh Tỷ đồng 16,30 16,92 17,14
- Thu từ dịch vụ thanh toán Tỷ đồng 5,26 6,57 -
- Thu từ dịch vụ thẻ Tỷ đồng 0,13 0,52 0,53
- Thu từ dịch vụ BSMS Tỷ đồng 0,21 0,48 0,54
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu xác thực về quá trình chuyển đổi hoạt động kinh doanh và dịch vụ thanh toán tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước ở tỉnh miền núi trong giai đoạn đầu áp dụng mô hình tổ chức TA2; đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền giữa đầu tư công nghệ, tiếp thị khách hàng và đào tạo nhân sự phù hợp với điều kiện địa bàn Cao Bằng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu dừng lại ở giai đoạn 2012 – 2014 tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể; phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả số liệu thứ cấp nội bộ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tác động của các phương thức thanh toán số thế hệ mới (Mobile Banking, Internet Banking, ví điện tử, thanh toán QR Code) và thực hiện điều tra xã hội học định lượng về hành vi tiêu dùng không tiền mặt của đồng bào các dân tộc thiểu số tại các huyện vùng sâu vùng xa trên địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ ngân hàng, nhà nghiên cứu quan tâm đến quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán truyền thống (Séc, UNC, UNT, TTD, Thẻ ngân hàng) và kinh nghiệm tổ chức mạng lưới dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại khu vực nông thôn, miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Ai là tác giả và người hướng dẫn khoa học của chuyên đề thực tập này? Chuyên đề do sinh viên Vũ Thị Ánh Như (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Duy Hào.

2. Cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự của Chi nhánh Agribank Cao Bằng được ghi nhận như thế nào? Chi nhánh áp dụng mô hình tổ chức TA2 với 155 cán bộ công nhân viên (75% có trình độ đại học và trên đại học). Mạng lưới trực thuộc gồm các phòng chuyên môn tại hội sở và 11 phòng giao dịch phân bổ tại thành phố Cao Bằng và các huyện (Hòa An, Nguyên Bình, Trà Lĩnh, Quảng Uyên, Phục Hòa, Trùng Khánh, Hà Quảng, Bảo Lâm, Hạ Lang, Bảo Lạc).

3. Tỷ trọng các nguồn thu dịch vụ chính tại Agribank Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 diễn biến ra sao? Thu dịch vụ ròng đạt 34,39 - 35,7 tỷ đồng vào năm 2014. Trong đó, phí dịch vụ bảo lãnh chiếm tỷ trọng lớn nhất (~50% tổng thu dịch vụ ròng, đạt 17,14 tỷ đồng năm 2014). Thu từ dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế đạt 6,57 tỷ đồng (2013), chiếm 23% tổng thu dịch vụ. Thu dịch vụ thẻ và dịch vụ tin nhắn ngân hàng (BSMS) tăng trưởng nhanh sau khi triển khai thu phí thường niên thẻ ghi nợ nội địa từ năm 2012.

4. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu dư nợ tín dụng tại chi nhánh trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Dư nợ tín dụng có xu hướng giảm từ 3.104 tỷ đồng (2012) xuống 2.825 tỷ đồng (2013) và 2.568 tỷ đồng (2014) nhằm tái cấu trúc danh mục cho vay, giảm dư nợ khách hàng doanh nghiệp lớn để kiểm soát rủi ro, chuyển dần sang đẩy mạnh cho vay bán lẻ; tỷ trọng cho vay ngắn hạn giảm dần từ 76% (2012) xuống 69,74% (2014).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để mở rộng TTKDTM tại chi nhánh? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ (Đẩy mạnh Marketing ngân hàng; Cải tiến, hoàn thiện quy trình các hình thức thanh toán; Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và thiết bị ATM/POS; Đào tạo nguồn nhân lực) và 2 nhóm kiến nghị vĩ mô gửi đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Hội sở chính Agribank.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Ánh Như đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng hoạt động kinh doanh và dịch vụ thanh toán tại Chi nhánh Agribank Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014. Qua việc phân tích các chỉ tiêu nguồn vốn, tín dụng và thu phí dịch vụ, nghiên cứu đã chỉ ra các rào cản từ thói quen tiền mặt và hạ tầng kỹ thuật tại địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ marketing, công nghệ đến nhân sự, tạo tiền đề thực tiễn để mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại địa bàn miền núi.