Tổng quan nghiên cứu

Công tác lưu trữ giữ vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm an toàn thông tin và cung cấp nguồn chứng cứ lịch sử xác thực phục vụ hoạt động quản lý chỉ huy. Tại các cơ sở giáo dục đại học thuộc lực lượng vũ trang, ước tính hơn 80% văn bản hành chính, hồ sơ đào tạo và tài liệu kỹ thuật nghiệp vụ mang tính bảo mật cao, đòi hỏi một quy trình quản trị chuyên biệt và chuẩn mực. Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân được thành lập theo Quyết định số 1945/QĐ-TTg ngày 21/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ, kế thừa truyền thống đào tạo vẻ vang từ lớp Báo vụ đầu tiên năm 1956 với 52 học viên và lớp Cơ yếu năm 1967 với 45 học viên. Cùng với sự phát triển của nhà trường qua các mốc sáp nhập năm 1984, 1993 và quy mô nâng lên 1.000 học viên vào năm 2007, khối lượng tài liệu hình thành qua các thời kỳ ngày càng gia tăng cả về số lượng lẫn giá trị sử dụng.

Vấn đề cấp thiết đặt ra là tổ chức quản lý lưu trữ của nhà trường trước đây vẫn còn phân tán, chưa hình thành mô hình khoa học phù hợp với đặc thù bảo mật của ngành Công an nhân dân và các quy định của pháp luật hiện hành. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là khái quát hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực tế tại 10 cơ sở đào tạo đại học và cao đẳng, từ đó thiết lập mô hình tổ chức quản lý lưu trữ tối ưu, có tính khả thi cao tại Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân. Phạm vi khảo sát không gian tập trung tại khuôn viên nhà trường cùng các trường đại học, học viện đối sánh trên địa bàn Hà Nội; phạm vi thời gian bao quát tiến trình phát triển tài liệu từ năm 1956 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp nâng tỷ lệ hồ sơ được thu thập nộp lưu đúng hạn lên 100%, đồng thời rút ngắn 50% thời gian tra cứu và bảo vệ tuyệt đối bí mật nghiệp vụ của lực lượng vũ trang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước kết hợp với hệ thống lý luận của Lưu trữ học hiện đại. Hai lý thuyết nền tảng được áp dụng xuyên suốt gồm Lý thuyết Quản trị Hành chính Nhà nước và Lý thuyết Vòng đời Tài liệu. Mô hình nghiên cứu cấu thành từ 4 trụ cột chính: tổ chức bộ máy, phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện hạ tầng kho tàng trang thiết bị và ban hành hệ thống văn chế hướng dẫn nghiệp vụ.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được định vị rõ ràng:

  • Mô hình: Phương thức diễn đạt cô đọng các đặc trưng chủ yếu của đối tượng quản lý nhằm nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.
  • Tổ chức: Hoạt động sắp xếp, bố trí các thành tố tạo thành một chỉnh thể có cấu trúc và chức năng thống nhất.
  • Quản lý: Sự tác động có ý thức nhằm chỉ huy, điều hành các hoạt động xã hội hướng tới mục tiêu tối ưu với chi phí thấp nhất theo Giáo trình Quản lý Nhà nước.
  • Công tác lưu trữ: Hoạt động của Nhà nước bao gồm tổ chức khoa học, bảo quản và khai thác hiệu quả tài liệu phục vụ quản lý và nghiên cứu lịch sử.
  • Mô hình tổ chức quản lý lưu trữ: Phương thức biểu đạt quy trình thiết kế bộ máy, sắp xếp, sử dụng và phát triển các nguồn lực phục vụ mục tiêu lưu trữ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng 3 nguyên tắc kinh điển của ngành Lưu trữ học: nguyên tắc chính trị, nguyên tắc lịch sử và nguyên tắc toàn diện tổng hợp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 10 cơ sở đào tạo, trong đó có 03 học viện (Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện Nông nghiệp Việt Nam), 06 trường đại học (Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Nội vụ Hà Nội, Đại học Y Hà Nội, Đại học Công nghiệp Hà Nội) và 01 trường cao đẳng (Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I).

Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu điển hình để khảo sát chuyên sâu tại 03 cơ sở: Học viện An ninh nhân dân (đại diện khối an ninh vũ trang), Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (đại diện khối khoa học cơ bản có đào tạo chuyên ngành lưu trữ) và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (đại diện khối sư phạm trọng điểm). Việc chọn mẫu này cho phép phân tích so sánh đa chiều giữa mô hình lưu trữ dân sự và lực lượng vũ trang. Nguồn dữ liệu kết hợp dữ liệu sơ cấp từ phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ lưu trữ và dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Lưu trữ 2011, Nghị định 01/2013/NĐ-CP, Thông tư 09/2007/TT-BNV, Thông tư 13/2014/TT-BNV, Thông tư 71/2009/TT-BCA. Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh đối chiếu được lựa chọn nhằm bảo đảm tính khách quan, giúp nhận diện chính xác các ưu điểm, hạn chế trong giai đoạn nghiên cứu 2010 - 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại các cơ sở giáo dục đại học chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu tổ chức bộ phận lưu trữ có sự khác biệt rõ rệt giữa các trường. Tại Học viện An ninh nhân dân, bộ phận lưu trữ nằm trong Trung tâm Lưu trữ và Thư viện với biên chế 04 cán bộ chuyên trách, phân công độc lập giữa các tổ chuyên môn. Trong khi đó, tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, bộ phận lưu trữ thuộc Phòng Hành chính và chỉ có 01 nhân sự kiêm nhiệm hoặc phụ trách chung, dẫn tới tình trạng dồn ứ hồ sơ chưa xử lý.

Thứ hai, trình độ nhân sự lưu trữ chưa được phân bổ đồng đều. Tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 100% cán bộ làm công tác lưu trữ đạt trình độ đại học đúng chuyên ngành Lưu trữ học và Quản trị văn phòng. Tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, nhân sự có trình độ trung cấp. Tỷ lệ cán bộ lưu trữ tại các trường được tập huấn bồi dưỡng thường xuyên theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Thông tư 13/2014/TT-BNV chỉ đạt khoảng 40%.

Thứ ba, cơ sở hạ tầng kho tàng và thiết bị bảo quản còn nhiều bất cập. Ngoại trừ Học viện An ninh nhân dân đã đầu tư hệ thống giá tay quay compax và khu lưu trữ tài liệu nghe nhìn riêng biệt, hơn 70% các trường còn lại sử dụng diện tích kho chật hẹp, bàn làm việc của cán bộ đặt chung trong kho, thiếu máy hút ẩm và hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động theo Thông tư 09/2007/TT-BNV. Khối lượng tài liệu chưa chỉnh lý, còn ở tình trạng bó gói chiếm từ 30% đến 50% tổng số tài liệu tại một số đơn vị.

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành lưu trữ gần như bị bỏ ngỏ. 100% các trường được khảo sát sâu chưa thành lập đoàn kiểm tra lưu trữ riêng, chưa tổ chức đánh giá định kỳ hàng năm để làm căn cứ khen thưởng hoặc xử lý vi phạm theo quy định của Nghị định 90/2012/NĐ-CP và Nghị định 01/2013/NĐ-CP.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ việc một số lãnh đạo đơn vị chưa nhận thức đầy đủ giá trị của tài liệu lưu trữ, thiếu văn bản hướng dẫn nội bộ và thiếu biên chế chuyên trách. So với các công trình nghiên cứu của Đinh Thị Hải Yến (2014) về doanh nghiệp tư nhân hay Hoàng Văn Thanh (2010) về trường cao đẳng, môi trường đào tạo đại học Công an nhân dân đòi hỏi sự tích hợp chặt chẽ giữa lưu trữ học truyền thống và nghiệp vụ bảo mật quốc gia.

Dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng ma trận so sánh 10 chỉ số tổ chức giữa các khối trường và biểu đồ đánh giá tỷ lệ đạt chuẩn kho chuyên dụng theo Thông tư 09/2007/TT-BNV. Biểu đồ sẽ thể hiện rõ nét sự chênh lệch về tỷ lệ trang bị hệ thống vi khí hậu (nhiệt độ 18-22 độ C, độ ẩm 50-55%) giữa đơn vị vũ trang và đơn vị dân sự. Việc chuẩn hóa mô hình tổ chức là đòi hỏi tất yếu để chuyển dịch từ lưu trữ thủ công sang quản trị thông tin hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý lưu trữ tại Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân:

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy lưu trữ: Thành lập Bộ phận Lưu trữ chuyên trách trực thuộc Phòng Hành chính - Tổng hợp hoặc nâng cấp thành Trung tâm Thông tin - Lưu trữ và Thư viện. Bố trí biên chế định danh từ 02 đến 03 cán bộ chuyên trách, phân định rõ chức năng thu thập, chỉnh lý, bảo quản và bảo mật. Mục tiêu định lượng: Đạt 100% hồ sơ hành chính, đào tạo và nghiên cứu khoa học được nộp lưu đúng thời hạn quy định.
  2. Chuẩn hóa và bồi dưỡng đội ngũ nhân sự: Tuyển dụng cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ theo Thông tư số 13/2014/TT-BNV và Thông tư số 14/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Tổ chức tối thiểu 02 đợt tập huấn nghiệp vụ lập hồ sơ công việc mỗi năm cho 100% cán bộ kiêm nhiệm tại các Khoa, Phòng, Bộ môn.
  3. Nâng cấp kho tàng và hiện đại hóa trang thiết bị: Quy hoạch diện tích kho lưu trữ chuyên dụng theo tiêu chuẩn Thông tư 09/2007/TT-BNV, trang bị 100% giá tay quay compax, máy hút ẩm, điều hòa không khí và hệ thống báo cháy tự động. Ứng dụng phần mềm quản lý lưu trữ số hóa, phấn đấu giảm 50% thời gian tra tìm tài liệu và bảo quản an toàn 100% khối tài liệu kỹ thuật nghiệp vụ mật.
  4. Hoàn thiện văn chế và tăng cường kiểm tra: Ban hành Quy chế công tác lưu trữ nội bộ và Danh mục thành phần hồ sơ nộp lưu theo Thông tư 71/2009/TT-BCA của Bộ Công an. Thành lập tổ thanh tra định kỳ kiểm tra 01 lần/năm để đánh giá, thi đua khen thưởng và xử lý vi phạm. Lộ trình thực hiện gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (2019 - 2021) kiện toàn bộ máy và ban hành quy chế; Giai đoạn 2 (2022 - 2025) hoàn thiện hạ tầng kho và hoàn thành số hóa tài liệu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo, Ban Giám hiệu các trường đại học, học viện khối lực lượng vũ trang: Cung cấp căn cứ khoa học và khung tham chiếu thực tiễn để tái cơ cấu bộ máy văn phòng, hoàn thiện thể chế quản lý nội bộ, giúp gia tăng 30% đến 40% hiệu suất điều hành và bảo đảm an toàn thông tin mật.
  • Cán bộ làm công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp cẩm nang nghiệp vụ chi tiết về quy trình phân loại, chỉnh lý hồ sơ, tiêu chuẩn thiết kế kho tàng và các giải pháp bảo quản tài liệu đa phương tiện theo đúng quy chuẩn nhà nước.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Lưu trữ học, Quản trị văn phòng: Bổ sung nguồn tư liệu thực chứng phong phú về mô hình tổ chức lưu trữ chuyên ngành an ninh, phục vụ biên soạn giáo trình, bài giảng và mở rộng các đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành khoa học quản lý: Cung cấp bài học mẫu mực về phương pháp nghiên cứu liên ngành, kỹ thuật thiết kế phiếu khảo sát thực địa và phương pháp xử lý dữ liệu định tính trong nghiên cứu tổ chức bộ máy.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mô hình tổ chức lưu trữ tại trường đại học Công an nhân dân có điểm gì khác biệt so với các trường đại học thông thường? Mô hình tại trường Công an nhân dân vừa phải tuân thủ Luật Lưu trữ 2011, vừa phải đáp ứng các quy định nghiêm ngặt về bảo vệ bí mật nhà nước theo Thông tư số 71/2009/TT-BCA của Bộ Công an. Tài liệu đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật và mật mã đòi hỏi kho lưu trữ chuyên dụng có độ bảo mật cao và nhân sự có bản lĩnh chính trị vững vàng.

  2. Tiêu chuẩn xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng cho trường đại học được căn cứ theo văn bản nào? Tiêu chuẩn xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng căn cứ theo Thông tư số 09/2007/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Văn bản quy định chi tiết về vị trí địa lý, tải trọng sàn, thông số nhiệt độ lý tưởng từ 18-22 độ C, độ ẩm 50-55%, hệ thống giá kệ compax và các thiết bị báo cháy tự động bảo vệ tài liệu.

  3. Vì sao không nên bố trí bàn làm việc của cán bộ lưu trữ ngay trong kho bảo quản tài liệu? Việc bố trí bàn làm việc trong kho gây xáo trộn vi khí hậu, tăng nguy cơ mang bụi bẩn, côn trùng từ bên ngoài vào làm hư hỏng tài liệu. Đồng thời, điều này dễ dẫn tới việc nhầm lẫn giữa tài liệu hiện hành đang xử lý với tài liệu đã vào kho lưu trữ vĩnh viễn, làm giảm tính nghiêm ngặt của kho chuyên dụng.

  4. Cán bộ làm công tác lưu trữ tại các trường đại học hiện nay cần đáp ứng tiêu chuẩn ngạch bậc nào? Cán bộ lưu trữ cần đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ quy định tại Thông tư số 13/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Nhân sự phải có bằng cấp chuyên môn từ trung cấp, cao đẳng đến đại học ngành Lưu trữ học hoặc chuyên ngành liên quan kèm chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ.

  5. Luận văn đã tiến hành khảo sát thực tế tại bao nhiêu cơ sở đào tạo để hình thành mô hình đề xuất? Nghiên cứu đã khảo sát tổng thể tại 10 cơ sở đào tạo đại học và cao đẳng, trong đó khảo sát sâu tại 03 đơn vị đại diện gồm Học viện An ninh nhân dân, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội để rút ra bài học thực tiễn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mô hình tổ chức quản lý công tác lưu trữ trong môi trường giáo dục đại học đặc thù.
  • Khảo sát thực tế tại 10 cơ sở đào tạo đã cung cấp bức tranh toàn diện về những điểm mạnh và hạn chế trong tổ chức bộ máy, nhân sự, kho tàng và công tác kiểm tra.
  • Xây dựng thành công mô hình tổ chức quản lý công tác lưu trữ tối ưu cho Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân, bảo đảm tính khoa học, hiện đại và bảo mật tuyệt đối.
  • Xác định rõ lộ trình thực thi qua 2 giai đoạn (2019 - 2021 và 2022 - 2025), hướng tới mục tiêu hiện đại hóa trang thiết bị và hoàn thành số hóa 100% tài liệu lưu trữ.
  • Đóng góp giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu lực quản lý hành chính, bảo vệ bí mật thông tin và phục vụ đắc lực cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học.

Lãnh đạo các học viện, trường đại học cần nhanh chóng triển khai chuẩn hóa mô hình tổ chức lưu trữ và đầu tư kho tàng đạt chuẩn ngay từ hôm nay để bảo tồn an toàn nguồn di sản tài liệu quý giá của đơn vị.