Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế đòi hỏi nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao ngày càng cấp thiết. Theo số liệu từ Tổng cục Dạy nghề, chỉ riêng năm 2009, cả nước đã tuyển sinh được hơn 1,7 triệu người học nghề, tăng 11,2% so với năm 2008. Tuy nhiên, nghịch lý lớn của thị trường lao động Việt Nam là tình trạng mất cân đối nghiêm trọng giữa cung và cầu: doanh nghiệp thiếu hụt công nhân kỹ thuật lành nghề trong khi phần lớn học viên tốt nghiệp các trường nghề vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế, buộc nhiều đơn vị phải tổ chức đào tạo lại từ đầu. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ sự thiếu liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo nghề và các đơn vị sử dụng lao động.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Xây dựng mô hình liên kết đào tạo nghề giữa Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp với các đơn vị sử dụng lao động" do tác giả Vũ Thị Thanh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mạc Văn Tiến nhằm giải quyết bài toán cấp bách này. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về liên kết đào tạo nghề, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động liên kết giai đoạn 2008 - 2011 tại Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp (đóng trên địa bàn tỉnh Hải Dương, sở hữu khuôn viên rộng 36.984 m² cùng dự án đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trị giá 97 tỷ đồng). Từ đó, đề tài đề xuất mô hình liên kết toàn diện, có tính ứng dụng cao, hướng tới việc tối ưu hóa hiệu quả đào tạo, nâng tỷ lệ học viên có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 90% và giảm thiểu 100% chi phí đào tạo lại không cần thiết cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và lý thuyết quản lý quá trình đào tạo theo định hướng thị trường của các học giả như Tack Soo Chung, Leconnard Nadler và GS.TS. Trần Khánh Đức. Tiếp cận theo góc độ quản lý hệ thống, mô hình đào tạo nghề thích ứng với thị trường lao động được vận hành qua chuỗi liên hoàn gồm bốn khâu cốt lõi: Đầu vào (Input - người học, giảng viên, cơ sở vật chất), Quá trình đào tạo (Process - chương trình, phương pháp giảng dạy tích hợp lý thuyết và thực hành), Kết quả đào tạo (Learning Outcomes - kiến thức, kỹ năng, thái độ) và Đầu ra thích ứng thị trường lao động (Labor Market Outcomes - năng suất, thu nhập, khả năng tìm kiếm việc làm).

Bên cạnh đó, nghiên cứu hệ thống hóa 5 khái niệm nền tảng theo Luật Dạy nghề năm 2006 và Luật Lao động: Đào tạo nghề, Liên kết đào tạo nghề, Thị trường lao động, Phát triển nguồn nhân lực và Việc làm. Đề tài cũng phân tích sâu sắc bài học kinh nghiệm quốc tế từ hệ thống đào tạo song hành (Dual System) của Cộng hòa Liên bang Đức với tỷ lệ thời gian lý thuyết trên thực hành là 1:4 và tỷ lệ 65% học sinh tốt nghiệp phổ thông tham gia học nghề; mô hình đào tạo tại nơi làm việc (OJT) của Nhật Bản; cùng mô hình đào tạo "2+2" liên kết 3 bên (Nhà nước - Doanh nghiệp - Công đoàn) của Na Uy nhằm đúc rút những giá trị cốt lõi phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật) và phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến với cỡ mẫu 225 đối tượng, bao gồm 48 cán bộ quản lý và giảng viên của nhà trường, 120 học sinh - sinh viên thuộc các hệ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp và 57 đại diện các doanh nghiệp đối tác thuộc ngành Công Thương trên địa bàn các tỉnh Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh và Hà Nội.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện và khách quan cho từng nhóm đối tượng liên quan. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các báo cáo tổng kết đào tạo, thống kê tuyển sinh và việc làm của Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp từ năm 2007 đến tháng 9 năm 2011. Các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm và so sánh định tính được lựa chọn vì tính chính xác cao trong việc đo lường biến động quy mô, đánh giá mức độ tương thích giữa chương trình đào tạo và yêu cầu thực tế của nhà tuyển dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô liên kết đào tạo nghề của trường giai đoạn 2008 - 2011 liên tục được mở rộng và duy trì ở mức cao, đạt trung bình từ 1.500 đến 2.000 học viên mỗi năm. Cụ thể, năm 2008 quy mô liên kết đạt 3.317 học viên, năm 2009 đạt 1.397 học viên, năm 2010 đạt 1.967 học viên và năm 2011 đạt 1.584 học viên. Cơ cấu liên kết tập trung mạnh vào các nghề đặc thù như Sơ cấp Nghiệp vụ kinh doanh xăng dầu (2.748 học viên năm 2008), Kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng - LPG (1.124 học viên năm 2010) và Nâng bậc công nhân kỹ thuật (tăng từ 250 học viên năm 2008 lên 470 học viên năm 2011).

Thứ hai, chất lượng tốt nghiệp của học sinh, sinh viên có sự chuyển biến tích cực rõ rệt. Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp đạt 99,8% trong năm học 2007 - 2008 và đạt 100% trong các năm học tiếp theo. Tỷ lệ học viên tốt nghiệp loại Khá và Giỏi tăng trưởng ổn định từ 47,0% (12,0% Giỏi, 35,0% Khá) năm học 2007 - 2008 lên 51,4% (16,0% Giỏi, 35,4% Khá) năm học 2008 - 2009.

Thứ ba, sự phát triển năng lực nội tại của nhà trường tạo tiền đề vững chắc cho liên kết đào tạo. Đội ngũ gồm 48 giảng viên cơ hữu với 25% có trình độ thạc sĩ hoặc đang học cao học tại thời điểm tháng 8 năm 2011. Cơ sở vật chất được đầu tư hoàn chỉnh với hệ thống nhà học thực hành 32 phòng, nhà lý thuyết 18 phòng và trang thiết bị thực hành hiện đại theo tiêu chuẩn dự án trường nghề trọng điểm quốc gia.

Thứ tư, nghiên cứu xác định rõ 3 hình thức liên kết đang mang lại hiệu quả thực tiễn: hình thức phối hợp tuyển sinh - đào tạo và hình thức đặt hàng đào tạo trực tiếp giúp 100% sinh viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp; hình thức nhà trường chủ động nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trường giúp trên 90% người học tìm được việc làm phù hợp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên thành công bước đầu của hoạt động liên kết là sự chủ động chuyển đổi từ phương thức đào tạo bao cấp thuần túy (trước năm 1999) sang phương thức vận hành theo cơ chế thị trường, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp lớn như Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, Công ty Xăng dầu B12, Công ty Xăng dầu Khu vực I, Khu vực III và các Sở Công Thương khu vực miền Bắc.

So sánh với các nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp đương thời, mô hình liên kết tại Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đã tiếp cận tương đối sát với mô hình song hành của Đức và mô hình hợp tác ba bên của Na Uy, giúp rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp doanh nghiệp tiết kiệm khoảng 40% đến 50% chi phí đào tạo lại so với việc tuyển dụng lao động tự do.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu này, toàn bộ dữ liệu biến động quy mô liên kết đào tạo giai đoạn 2008 - 2011 có thể được trình bày thông qua biểu đồ đường xu hướng kết hợp cột nhóm, phản ánh sự dịch chuyển giữa các ngành nghề mũi nhọn. Đồng thời, bảng phân tích cơ cấu chất lượng tốt nghiệp đa chiều sẽ làm nổi bật sự gia tăng của nhóm chứng chỉ kỹ năng nghề đạt chuẩn, chứng minh hiệu quả rõ rệt của mô hình hợp tác trường - viện - doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và nhân rộng mô hình liên kết đào tạo nghề hiệu quả, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao:

Một là, thiết lập mô hình liên kết 4 bên hoàn chỉnh giữa Nhà trường - Doanh nghiệp - Cơ quan quản lý lao động (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Công Thương) - Trung tâm Giới thiệu việc làm. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước; mục tiêu đạt 100% các ngành đào tạo trọng điểm đều có thỏa thuận liên kết đào tạo chiến lược; lộ trình triển khai hoàn thành trong giai đoạn 2012 - 2013.

Hai là, đổi mới toàn diện chương trình, giáo trình và phương pháp dạy học theo hướng mô đun hóa tích hợp. Phòng Đào tạo cùng các Khoa chuyên môn chủ trì phối hợp với chuyên gia kỹ thuật từ các doanh nghiệp biên soạn lại 100% chương trình thực hành, điều chỉnh tỷ lệ thời gian học tập theo chuẩn 30% lý thuyết và 70% thực hành trực tiếp trên dây chuyền công nghệ thực tế; thời gian hoàn thành trước năm 2014.

Ba là, chuẩn hóa và nâng cao năng lực thực tiễn cho đội ngũ giảng viên dạy nghề. Phòng Tổ chức - Hành chính xây dựng cơ chế bắt buộc 100% giảng viên chuyên ngành kỹ thuật phải tham gia thực tế sản xuất tối thiểu 6 tháng tại doanh nghiệp liên kết theo chu kỳ 3 năm một lần; đồng thời mời các kỹ sư, chuyên gia giỏi từ doanh nghiệp tham gia hội đồng thẩm định và đánh giá kỳ thi tay nghề tốt nghiệp; lộ trình thực hiện liên tục từ năm 2012 đến năm 2015.

Bốn là, thành lập Bộ phận Khảo sát và Dự báo thị trường lao động trực thuộc trường, gắn kết nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ hai chiều. Chủ thể thực hiện là Phòng Công tác Học sinh Sinh viên và các Khoa chuyên ngành; mục tiêu ký kết từ 10 đến 15 hợp đồng chuyển giao kỹ thuật và bồi dưỡng nâng bậc công nhân mỗi năm, bảo đảm trên 95% sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn trong vòng 6 tháng kể từ khi ra trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu học thuật và cẩm nang thực tiễn giá trị dành cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý tại các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề và trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Luận văn cung cấp khung mô hình mẫu về việc tái cấu trúc chương trình đào tạo, cơ chế phối hợp với nhà tuyển dụng và quy trình tổ chức thực tập sản xuất giúp gia tăng tỷ lệ tuyển sinh và chuẩn hóa đầu ra.

Thứ hai, Lãnh đạo doanh nghiệp, Giám đốc khối nhân sự (HRD) tại các tập đoàn sản xuất, thương mại và năng lượng. Luận văn làm rõ cơ chế đặt hàng đào tạo nhân lực theo địa chỉ, phương thức tận dụng nguồn lực cơ sở vật chất nhà trường để bồi dưỡng nâng bậc tay nghề cho công nhân, từ đó tối ưu hóa chi phí tuyển dụng và nâng cao năng suất lao động.

Thứ ba, Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục Nghề nghiệp và các Sở Công Thương địa phương. Tài liệu mang lại cứ liệu thực chứng để tham khảo khi xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo nghề và hoàn thiện khung pháp lý về xã hội hóa giáo dục.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục, Kinh tế lao động và Phát triển nguồn nhân lực. Đề tài đóng vai trò là một case study điển hình về phương pháp luận nghiên cứu hệ thống quản lý đào tạo nghề gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động thời kỳ công nghiệp hóa.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đột phá cốt lõi của mô hình liên kết đào tạo nghề trong luận văn là gì?

Mô hình chuyển hóa mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp từ hợp tác hỗ trợ đơn thuần sang liên kết lợi ích kinh tế - kỹ thuật đa chiều. Cụ thể, doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào 100% quy trình từ khâu xác định chuẩn đầu ra, thẩm định giáo trình thực hành, cung cấp trang thiết bị sản xuất đến đánh giá tay nghề tốt nghiệp.

Tại sao hình thức đào tạo theo đơn đặt hàng lại giúp đạt tỷ lệ 100% học viên có việc làm?

Hình thức này xuất phát trực tiếp từ nhu cầu thực tế của đơn vị tuyển dụng. Toàn bộ tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng và tác phong công nghiệp được thiết kế theo đúng vị trí việc làm cụ thể của doanh nghiệp, giúp học viên thích ứng ngay với dây chuyền làm việc mà không cần trải qua thời gian thử việc hay đào tạo lại.

Luận văn đã vận dụng kinh nghiệm quốc tế nào phù hợp với điều kiện Việt Nam?

Nghiên cứu vận dụng linh hoạt mô hình đào tạo song hành của Cộng hòa Liên bang Đức (kết hợp lý thuyết tại trường và thực hành tại xưởng sản xuất) cùng nguyên tắc đào tạo "2+2" của Na Uy. Cách làm này giúp học viên vừa làm chủ tri thức khoa học vừa thành thạo thao tác thực tế tại các xí nghiệp, nhà máy.

Làm thế nào để giải quyết rào cản về cơ chế lợi ích giữa nhà trường và doanh nghiệp?

Luận văn đề xuất cơ chế hai chiều "đôi bên cùng có lợi": Nhà trường nhận chuyển giao công nghệ mới, giảm gánh nặng chi phí đầu tư máy móc và nâng cao chất lượng tuyển sinh; doanh nghiệp nhận được nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao, tiếp cận các dịch vụ tư vấn kỹ thuật chuyên sâu và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Doanh nghiệp tham gia liên kết có vai trò gì trong việc kiểm định chất lượng đào tạo?

Doanh nghiệp cử cán bộ kỹ thuật và chuyên gia trực tiếp tham gia hội đồng chấm thi tốt nghiệp thực hành, đồng thời cung cấp các báo cáo định kỳ về mức độ đáp ứng công việc của học viên sau tốt nghiệp, giúp nhà trường kịp thời điều chỉnh khung chương trình đào tạo sát với thị trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm theo cơ chế thị trường.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng hoạt động liên kết giai đoạn 2008 - 2011 tại Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp với quy mô bình quân đạt 1.500 - 2.000 học viên/năm.
  • Khẳng định vai trò của 3 hình thức liên kết thực tiễn, giúp nâng tỷ lệ học viên tốt nghiệp có việc làm đạt từ 90% đến 100%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ, chú trọng đổi mới chương trình tích hợp lý thuyết - thực hành tỷ lệ 3:7 và chuẩn hóa giảng viên dạy nghề.
  • Xác định lộ trình hiện đại hóa cơ sở vật chất và nâng cấp chất lượng đào tạo nghề đến năm 2015 và tầm nhìn 2020.

Mô hình liên kết đào tạo nghề được xây dựng trong luận văn là lời giải khoa học cho bài toán cung - cầu nhân lực kỹ thuật tại Việt Nam. Các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp cần nhanh chóng ứng dụng khung giải pháp này để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.