Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tổ chức bộ máy của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, văn phòng giữ vai trò là bộ phận trợ giúp trực tiếp cho công tác quản trị, điều hành của ban lãnh đạo. Hoạt động văn phòng vận hành như mắt xích kết nối các đơn vị nội bộ và duy trì mối quan hệ đối ngoại, đóng vai trò cung cấp thông tin, đảm bảo hậu cần kỹ thuật và xử lý các quy trình hành chính. Đối với các đơn vị sự nghiệp khoa học công lập thuộc cơ cấu nghiên cứu đầu ngành, công tác quản trị văn phòng vừa phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn hành chính nhà nước, vừa phải đáp ứng tính chất đặc thù của công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Quốc Anh (ngành Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội) tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng tổ chức và thực hiện nghiệp vụ văn phòng tại Viện Công nghệ môi trường trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Tìm hiểu thực trạng công tác văn phòng và đánh giá, nhận xét về công tác văn phòng tại Viện Công nghệ môi trường.
  2. Đề xuất một số giải pháp nhằm đem lại hiệu quả cao hơn trong công tác văn phòng của Viện.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Về không gian: Viện Công nghệ môi trường, địa chỉ tại Nhà A30, số 18 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
  • Về nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ công tác văn phòng bao gồm: công tác tham mưu, tổng hợp, hậu cần; tổ chức hội họp và các chuyến đi công tác của lãnh đạo; xây dựng chương trình làm việc; công tác văn thư, lưu trữ; quản lý và sử dụng trang thiết bị văn phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành quản trị văn phòng và văn thư - lưu trữ tại Việt Nam:

  • Giáo trình Quản trị Văn phòng do GS.TS. Nguyễn Thành Độ chủ biên (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2012), tiếp cận khái niệm văn phòng theo nghĩa rộng (bộ máy làm việc tổng hợp trợ giúp điều hành) và nghĩa hẹp (trụ sở, địa điểm giao tiếp đối nội, đối ngoại).
  • Giáo trình Quản trị Văn phòng của TS. Nguyễn Hữu Tri (NXB Khoa học và Kỹ thuật), định nghĩa công tác văn phòng là một chỉnh thể gồm việc tổ chức, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu.
  • Tài liệu Lý luận và phương pháp công tác văn thư của PGS. Vương Đình Quyền (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006) và Nghiệp vụ hành chính văn phòng của Lưu Kiếm Thanh (NXB Thống kê, 2009).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chế nội bộ:
    • Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13.
    • Nghị định số 110/2004/NĐ-CP và Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
    • Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
    • Nghị định số 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
    • Thông tư số 04/2013/TT-BNV hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức.
    • Quyết định số 148/2002/QĐ-TTg thành lập Viện Công nghệ môi trường; Quyết định số 393/2003/QĐ-KHCNQG quy định chức năng, nhiệm vụ Phòng Quản lý tổng hợp; Quyết định số 210/QĐ-VHL ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện; Quyết định số 371/QĐ-VCNMT ban hành Quy chế Công tác văn thư lưu trữ của Viện Công nghệ môi trường.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và quan sát thực địa:

  • Phương pháp thu thập thông tin và nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích, tổng hợp các giáo trình, sách báo khoa học, hệ thống báo cáo tổng kết, văn bản hành chính nội bộ của Viện Công nghệ môi trường và Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo Viện, Trưởng phòng Quản lý tổng hợp và các chuyên viên nghiệp vụ để ghi nhận thực tế vận hành.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp ghi nhận quy trình xử lý văn bản, việc bố trí trang thiết bị, công tác hậu cần và điều phối công việc trong thời gian thực tập tại đơn vị.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm và xin ý kiến chuyên gia: Tiếp thu ý kiến đánh giá từ các nhà khoa học, nhà quản lý về cơ sở lý luận và thực tiễn quản trị văn phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác văn phòng và khái quát về Viện Công nghệ môi trường – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về văn phòng, phân loại 03 mô hình văn phòng hiện hành tại Việt Nam (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp), xác định vị trí trung tâm kết nối và vai trò "bộ nhớ, tai, mắt" của bộ phận văn phòng. Các nội dung công tác văn phòng được làm rõ gồm: thu thập và xử lý thông tin, tham mưu, tổng hợp, hậu cần, xây dựng quy chế làm việc, tổ chức hội nghị và công tác văn thư - lưu trữ. Tác giả cũng phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng như môi trường làm việc vật lý (nhiệt độ, ánh sáng, tiếng ồn, an toàn lao động) và môi trường bên ngoài (sự phát triển khoa học - công nghệ, tiêu chuẩn ngạch bậc công chức).

Ở phần tổng quan đơn vị, khóa luận trình bày lịch sử hình thành của Viện Công nghệ môi trường từ khi thành lập ngày 30/10/2002 theo Quyết định số 148/2002/QĐ-TTg trên cơ sở sáp nhập các bộ phận nghiên cứu môi trường thuộc Viện Cơ học, Viện Hóa học, Viện Khoa học vật liệu và Viện Công nghệ sinh học. Từ quy mô ban đầu gồm 01 phòng Quản lý tổng hợp, 05 phòng nghiên cứu và 70 cán bộ làm việc tại khu nhà cấp 4, đơn vị đã phát triển thành viện nghiên cứu chuyên ngành quy mô quốc gia.

Tiêu chí Khi mới thành lập (Năm 2002) Thời điểm khảo sát (Giai đoạn 2018 - 2021)
Cơ cấu tổ chức 01 phòng Quản lý tổng hợp, 05 phòng nghiên cứu 01 phòng Quản lý tổng hợp, 11 phòng nghiên cứu, 03 Trung tâm trực thuộc
Tổng số nhân sự 70 cán bộ, viên chức 199 - 200 cán bộ (48 biên chế Nhà nước, 151 hợp đồng lao động)
Cơ sở vật chất Nhà cấp 4, các đơn vị nghiên cứu nằm rải rác Tòa nhà A30 (hoàn thành 2009), 18 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Phạm vi hoạt động Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc Toàn quốc (có chi nhánh tại miền Trung, miền Nam và Trung tâm Màng)

Cơ cấu quản lý của Viện gồm Ban Lãnh đạo (01 Viện trưởng, 03 Phó Viện trưởng), Hội đồng khoa học và 15 đơn vị trực thuộc. Phòng Quản lý tổng hợp thực hiện đầy đủ chức năng của một văn phòng hành chính tổng hợp giúp việc cho Viện trưởng.

Chương 2: Thực trạng công tác văn phòng tại Viện Công nghệ môi trường – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và các mảng nghiệp vụ thực tế tại Phòng Quản lý tổng hợp Viện Công nghệ môi trường:

  • Tổ chức bộ máy: Phòng có 13 nhân sự (01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng, 10 nhân viên) được tổ chức thành 03 bộ phận chuyên trách:
    1. Tổ Kế toán (03 nhân sự): Thực hiện công tác kế toán tài chính của Viện và các đề tài, dự án, hợp đồng.
    2. Tổ Kế hoạch, hành chính - tổ chức, đào tạo, hợp tác quốc tế (04 nhân sự): Phụ trách văn thư, lưu trữ, tổ chức cán bộ, quản lý khoa học. Nhân sự vận hành chủ yếu theo chế độ kiêm nhiệm (01 chuyên viên kiêm văn thư và lưu trữ; 01 chuyên viên kiêm tổ chức cán bộ và bảo hiểm xã hội).
    3. Tổ Quản trị, triển khai - ứng dụng (03 nhân sự): Phụ trách quản lý, vận hành kỹ thuật tòa nhà và cơ sở vật chất.
  • Nghiệp vụ tham mưu, tổng hợp và hậu cần: Tham mưu tổ chức nhân sự, xây dựng và theo dõi quy chế làm việc, tổng hợp thông tin phục vụ chỉ đạo, tham mưu ban hành văn bản, quản lý cơ sở vật chất, tài chính công và công tác thi đua - khen thưởng. Công tác hậu cần bảo đảm kinh phí, phương tiện, khánh tiết và an ninh trật tự.
  • Tổ chức hội nghị, cuộc họp và chương trình công tác: Phục vụ các hội đồng đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp cơ sở/cấp Viện Hàn lâm, hội nghị sơ kết, tổng kết; lập lịch công tác giao ban sáng thứ Hai hàng tuần của Ban Lãnh đạo; xây dựng kế hoạch năm, quý, tháng, tuần; chuẩn bị thủ tục hành chính, phương tiện, lịch trình di chuyển cho các chuyến đi công tác của Lãnh đạo Viện.
  • Công tác văn thư - lưu trữ: Viện áp dụng mô hình văn thư tập trung tại Phòng Quản lý tổng hợp. Thẩm quyền ký văn bản thực hiện theo Thông tư số 04/2013/TT-BNV và Quyết định số 1601/QĐ-VHL. Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản tuân thủ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP qua 5 bước:
Bước thực hiện Nội dung công việc chính Trách nhiệm thực hiện
Bước 1 Xác định mục đích, tính chất vấn đề, thu thập thông tin pháp lý và thực tiễn Lãnh đạo chỉ đạo, chuyên viên thu thập
Bước 2 Viết dự thảo văn bản đúng nội dung, thể thức và kỹ thuật trình bày Bộ phận/cá nhân được giao nhiệm vụ
Bước 3 Kiểm tra, duyệt nội dung và thể thức dự thảo văn bản Lãnh đạo phòng chuyên môn/văn phòng
Bước 4 Hoàn chỉnh bản chính, soát lỗi và trình ký chính thức Chuyên viên soạn thảo, Lãnh đạo Viện ký
Bước 5 Nhân bản theo nơi nhận, lấy số, đóng dấu, ký số, phát hành và lưu trữ Văn thư cơ quan
  • Quản lý văn bản đi: Khóa luận ghi nhận số lượng văn bản đi của Viện năm 2018 đạt khoảng 1.500 văn bản (chủ yếu là công văn thực hiện chỉ đạo cấp trên, trao đổi chuyên môn và liên hệ công tác). Tác giả đã sơ đồ hóa quy trình quản lý văn bản đi và mô tả chi tiết các khâu từ dự thảo, duyệt ký nháy, thẩm định thể thức đến ký số bằng chứng thư số cơ quan.

Bên cạnh kết quả đạt được, khóa luận chỉ rõ các tồn tại: một số đơn vị soạn thảo chưa lập đề cương trước khi viết văn bản; tình trạng đơn vị soạn thảo tự ý đánh máy sẵn ngày tháng hoặc xin trước số Quyết định rồi tự điền vào văn bản; tình trạng cán bộ văn phòng phải đảm nhiệm nhiều công việc kiêm nhiệm gây quá tải cục bộ.

Chương 3: Kết quả, phương hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác văn phòng tại Viện Công nghệ môi trường – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng đổi mới công tác văn phòng gắn liền với tiến trình cải cách hành chính nhà nước và áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2015. Tác giả kiến nghị 05 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Xây dựng cơ chế phối hợp: Thiết lập quy chế phối hợp rõ ràng, chặt chẽ giữa Phòng Quản lý tổng hợp với các phòng nghiên cứu chuyên môn và 03 Trung tâm trực thuộc nhằm tránh chồng chéo, chậm trễ thông tin.
  2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân sự: Thường xuyên cử cán bộ văn phòng tham gia các lớp tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ văn thư - lưu trữ, kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính và nghiệp vụ quản lý nhà nước theo quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
  3. Tăng cường trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin: Hiện đại hóa máy móc văn phòng; đẩy mạnh khai thác phần mềm Quản lý văn bản và điều hành; tăng cường sử dụng chữ ký số và chứng thư số trong trao đổi văn bản điện tử; nâng cấp hạ tầng mạng nội bộ phục vụ tra cứu tài liệu khoa học.
  4. Xây dựng môi trường văn hóa công sở hiện đại: Chuẩn hóa quy tắc ứng xử, giao tiếp hành chính; sắp xếp không gian phòng làm việc khoa học, gọn gàng, đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh và ánh sáng.
  5. Chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự văn phòng: Xây dựng bản mô tả vị trí việc làm chi tiết; tuyển dụng nhân sự đúng chuyên ngành quản trị văn phòng, lưu trữ học; yêu cầu đầy đủ chứng chỉ quản lý nhà nước, tin học và ngoại ngữ theo quy định của ngạch công chức, viên chức.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận cung cấp bức tranh toàn diện về mô hình tổ chức văn phòng tại một đơn vị sự nghiệp khoa học công lập cấp quốc gia với quy mô 199 cán bộ và 15 đơn vị trực thuộc.
  • Thống kê và phản ánh chính xác khối lượng công việc hành chính tại đơn vị, tiêu biểu là số lượng khoảng 1.500 văn bản đi phát hành trong năm 2018.
  • Nhận diện chính xác quy trình nghiệp vụ văn thư - lưu trữ theo mô hình tập trung, chỉ ra các lỗi kỹ thuật nghiệp vụ thường gặp trong soạn thảo và phát hành văn bản (đánh máy sẵn ngày tháng, cấp khống số văn bản).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn bộ các văn bản quản lý nội bộ của Viện Công nghệ môi trường liên quan đến công tác văn phòng (Quyết định số 198/QĐ-VCNMT, Quyết định số 371/QĐ-VCNMT).
  • Đề xuất sơ đồ hóa quy trình quản lý và giải quyết văn bản đi gắn liền với phần mềm điều hành tác nghiệp và chứng thư số, giúp chuẩn hóa các bước xử lý văn bản, phân định rõ thẩm quyền ký duyệt và trách nhiệm của từng bộ phận.
  • Đưa ra 05 nhóm giải pháp xuất phát từ thực tế kiêm nhiệm và cơ sở vật chất của Phòng Quản lý tổng hợp, có giá trị ứng dụng trực tiếp tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát tại trụ sở chính của Viện Công nghệ môi trường (Nhà A30, 18 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội), chưa đi sâu khảo sát thực trạng công tác hành chính - văn phòng tại 02 Trung tâm công nghệ môi trường đặt tại thành phố Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh. Một số số liệu thống kê chi tiết về lưu trữ lịch sử và chi phí vận hành trang thiết bị chưa được lượng hóa đầy đủ trong các bảng biểu so sánh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc đồng bộ hóa hệ thống quản lý văn bản điện tử liên thông giữa Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam với các viện chuyên ngành và các trung tâm vùng; đánh giá chuyên sâu hiệu quả áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong chuyển đổi số toàn diện công tác văn phòng khoa học công nghệ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Văn thư - Lưu trữ: Tiếp cận một nghiên cứu tình huống (case study) thực tế về cơ cấu tổ chức và hoạt động văn phòng tại một viện nghiên cứu chuyên ngành khoa học tự nhiên.
  • Cán bộ hành chính, văn thư tại các viện nghiên cứu và đơn vị sự nghiệp: Tham khảo quy trình 5 bước soạn thảo văn bản, sơ đồ quản lý văn bản đi và kinh nghiệm triển khai quy chế văn thư lưu trữ nội bộ theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Tiểu mục 2.1 (cơ cấu tổ chức Phòng Quản lý tổng hợp) và mục 2.5, 2.6 (quy trình soạn thảo, quản lý văn bản đi và quy chế văn thư tại Viện Công nghệ môi trường).

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng Quản lý tổng hợp Viện Công nghệ môi trường có bao nhiêu nhân sự và được phân chia thành các bộ phận nào?
Phòng Quản lý tổng hợp có 13 người (01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng và 10 nhân viên), được chia thành 03 bộ phận chính: Tổ Kế toán (03 người), Tổ Kế hoạch, hành chính - tổ chức, đào tạo, hợp tác quốc tế (04 người), và Tổ Quản trị, triển khai - ứng dụng (03 người).

2. Viện Công nghệ môi trường áp dụng hình thức tổ chức công tác văn thư nào?
Viện áp dụng hình thức tổ chức công tác văn thư tập trung. Tất cả các khâu tiếp nhận, quản lý văn bản đến, phát hành văn bản đi, quản lý và sử dụng con dấu, chứng thư số đều được thực hiện thống nhất tại bộ phận Văn thư thuộc Phòng Quản lý tổng hợp.

3. Khối lượng văn bản đi phát hành của Viện Công nghệ môi trường được ghi nhận trong văn bản là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê được nêu trong khóa luận, số lượng văn bản đi của Viện Công nghệ môi trường gửi đi trong năm 2018 đạt khoảng 1.500 văn bản, chủ yếu là văn bản thực hiện chỉ đạo của cấp trên, công văn trao đổi chuyên môn và công văn liên hệ công tác.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế nghiệp vụ nào trong quy trình soạn thảo văn bản tại Viện?
Tác giả chỉ ra 03 hạn chế cụ thể: đơn vị soạn thảo chưa lập đề cương đã viết ngay văn bản; đơn vị soạn thảo tự đánh máy sẵn ngày tháng năm thay vì để văn thư ghi khi phát hành; một số đơn vị xin trước số Quyết định và ngày tháng rồi tự đánh vào văn bản.

5. Lịch giao ban định kỳ của Ban Lãnh đạo Viện Công nghệ môi trường được tổ chức vào thời gian nào?
Lịch họp giao ban định kỳ được tổ chức vào sáng thứ Hai hàng tuần giữa Ban Lãnh đạo Viện (gồm 01 Viện trưởng, 02 Phó Viện trưởng tại thời điểm họp) và Trưởng phòng Quản lý tổng hợp nhằm tổng kết công việc trong tuần và định hướng nhiệm vụ thời gian tiếp theo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Quốc Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị văn phòng và phản ánh trung thực thực trạng công tác hành chính tại Viện Công nghệ môi trường – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Bằng việc phân tích chuyên sâu mô hình tổ chức Phòng Quản lý tổng hợp, quy trình xử lý văn thư và công tác hậu cần, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm cũng như những tồn tại nghiệp vụ cần khắc phục. Hệ thống 05 nhóm giải pháp được đề xuất có tính khả thi, gắn liền với yêu cầu cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị sự nghiệp khoa học công lập hiện nay.