Chương I đã trình bày cơ sở lý luận về công tác QTNL trong xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, qua đó nắm được bản chất căn bản cũng như vai trò quan trọng của QTNL trong các cơ quan, đơn vị; là động lực để cơ quan, đ ơn v ị phát triển theo đúng định hướng, phù hợp với xu thế hiện đại. Việc n ắm rõ những yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến công tác QTNL, để từ đó v ận d ụng những ưu điểm và hạn chế tối đa những nhược điểm còn tồn tại trong công tác QTNL tại cơ quan quận Kiến An, thành ph ố Hải Phòng ch ắc ch ắn sẽ đem lại hiệu quả to lớn trong việc khai thác nguồn nhân l ực, góp ph ần đưa quận Kiến An ngày càng phát triển trên t ất c ả các lĩnh v ực kinh t ế - chính trị, văn hóa - xã hội trong những năm tiếp theo. 19 20 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QTNL TẠI CƠ QUAN QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 2.1 Khái quát về quận Kiến An Kiến An là cửa ngõ phía Tây Nam, cách trung tâm thành ph ố H ải Phòng khoảng 10 km, nằm ở vị trí đầu mối giao thông đ ường b ộ, đ ường thủy, đường hàng không nối Kiến An với các quận Đồ Sơn, huy ện Cát Bà, vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) về phía biển, nối Kiến An với các huy ện An Lão, Vĩnh Bảo trong tuyến du lịch sinh thái. Quận Ki ến An có tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú, trong đó đáng kể nhất là đ ất đai, lao động, thủy sản, nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây d ựng và m ột s ố khoáng sản khác.
- là những nguồn lực to lớn và rất có ý nghĩa trong phát triển kinh tế - xã hội của Kiến An. * Điều kiện tự nhiên - xã hội Bảng 2. Tài nguyên đất quận Kiến An TT Danh mục các loại đất Số lượng (ha) 1 Tổng diện tích đất tự nhiên 60.706 2 Diện tích đất nông nghiệp 16.248 3 Đất lâm nghiệp có rừng 9.739 4 Đất chuyên dùng 7.486 6 Đất chưa sử dụng, trong đó: 26.214 - Đất hoang đồi núi 20.997 - Đất hoang đồng bằng 2.000 - Đất hoang ngập nước 2.823 21 - Núi đá, không cây 661 - Sông suối 1.096 - Đất khác 637 (Nguồn: Phòng Tài nguyên - Môi trường quận Kiến An năm 2017) Nhìn vào bảng 2 cho thấy: Đất chưa sử dụng là 26.214 ha chiếm 43,18% diện tích đất tự nhiên, trong đó đất hoang đồi núi chiếm 80% với 20.977 ha, đất đồng bằng vùng ngập nước là 2.823 ha chiếm 10,8% diện tích đất hoang. Đây là điều kiện thuận lợi để Kiến An phát triển kinh tế về lâm nghiệp, thủy sản và cây công nghiệp.
Tài nguyên nước: nguồn nước mặt của Kiến An được lấy từ 02 con sông lớn là sông Lạch Tray và sông Đa Độ, nhưng nhìn chung h ạ l ưu và trung lưu các con sông này đều bị nhiễm mặn nên việc khai thác khá h ạn chế. Tài nguyên khí hậu: Khí hậu Kiến An mang tính chất chuy ển ti ếp giữa Bắc Bộ và biển Đông, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhi ệt đ ới gió mùa nên đa dạng, phức tạp. Trong năm có 02 mùa rõ rệt: mùa nắng nóng t ừ tháng 4 đến tháng 10, thường có gió Tây Nam khô nóng; mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thường có gió mùa Đông Bắc lạnh và ít mưa. Nhiệt độ trung bình là 23,80C, lượng mưa thấp đạt 1.594 mm và tập trung vào các tháng 8, 9, 10 trong năm.
Tiềm năng du lịch: là quận duy nhất của Hải Phòng có lợi thế thiên nhiên ưu đãi có cả đô thị, đồng bằng, rừng núi, nhiều di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng, gần các khu công nghiệp, giao thông thu ận l ợi. là đi ều ki ện để Kiến An phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện. 22 Tiềm năng con người: Kiến An có cơ cấu lao động trẻ, NNL d ồi dào. Năm 2015 Kiến An có dân số là 368,913 nghìn người; năm 2016 là 374,505 nghìn người; năm 2017 là 376,177 nghìn người.
Tốc độ gia tăng dân số từ năm 2015 - 2017 là 0,96%. Người dân Kiến An cần cù sáng t ạo, có kinh nghiệm trong lao động, sản xuất, trình độ dân trí khá cao, kh ả năng ti ếp cận nhanh với các tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ chế thị trường. * Điều kiện kinh tế: Những năm trở lại đây, nền kinh tế của quận Kiến An có sự tăng trưởng khá nhanh, đáp ứng được nhu cầu cơ bản trước mắt và tạo đà phát triển cho những năm tiếp theo. Bảng 3: Giá trị sản xuất phân theo các khu vực kinh tế của quận Kiến An (Đơn vị tính: triệu đồng) Khu vực Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Giá trị sản xuất 3.591 Nông - lâm - thủy sản 833.827 Công nghiệp - XDCB 1.189 (Nguồn: Phòng tài chính - kế hoạch quận Kiến An năm 2017) Nhìn vào bảng 3 cho thấy: Giá trị sản xuất năm 2015 - 2017 tăng bình quân là 6,55%.
Nền kinh tế của quận đang có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực. Hệ thống giao thông được đầu tư nâng cấp, các tuyến đường ngõ phố đều được bê tông hóa, dự án Cầu Niệm 1, cầu Đ ống Khê được xây dựng mới. đã đem lại diện mạo khang trang cho quận Kiến An, thuận tiện cho việc giao thương qua lại. Hệ thống cung cấp điện được xây dựng bổ sung, 10 phường trên địa bàn quận đều có mạng internet, trang 23 thiết bị làm việc hiện đại như máy tính, đường truyền dữ liệu, máy đi ện thoại bàn.
Hệ thống thủy lợi được đầu tư bê tông hóa, nâng c ấp các đường mương dẫn nước tưới cho các vùng sản xuất nông nghiệp. Các chợ trên địa bàn quận được quy hoạch, chỉnh trang, đi vào hoạt động, phát huy hiệu quả, thu hút tiểu thương tham gia kinh doanh buôn bán, trao đổi hàng hóa sầm uất. Xét trên cơ cấu từng mặt, có thể thấy: - Giá trị sảm xuất Nông - Lâm - Thủy sản năm 2017 đ ạt 740,827 tỷ đồng, tăng 7,7% so với cùng kỳ. Cơ cấu cây trồng có chuyển biến tích cực, diện tích các loại cây trồng chính vụ Đông Xuân đều đạt, vượt kế hoạch và tăng so với cùng kỳ (năm 2017 đạt 40.000 ha, tăng 2% so với cùng kỳ; sản lượng lương thực đạt 140.000 tấn, tăng 10,4% so với cùng kỳ).
Trong chăn nuôi tiếp tục có sự phát triển khá, số lượng, chất lượng đàn gia súc, gia cầm tăng, các chương trình nạc hóa đàn lợn, sin hóa đàn bò tiếp tục được triển khai rộng rãi trong nhân dân. - Giá trị sản xuất Công nghiệp - XDCB năm 2017 đạt 2.283,574 tỷ đồng tăng 11,7% so với cùng kỳ. Các ngành nghề như chế biến thủy hải sản, vật liệu xây dựng, cơ khí điện tử, chế biến lâm sản tăng m ạnh. Công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, sở hữu trí tu ệ, ch ống hàng gi ả, hàng kém chất lượng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trên đ ịa bàn quận được tiến hành thường xuyên, liên tục, mang lại tác động tích c ực trong việc nâng cao ý thức của người dân, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trong lĩnh vực đầu tư XDCB, năm 2017, tổng giá trị đầu tư của quận Kiến An đạt 468,815 tỷ đồng với 79 dự án xây dựng trên địa bàn quận với tổng giá trị thực hiện 67,145 tỷ đồng, trong đó có 17 dự án xây d ựng đường giao thông nông thôn, 11 dự án trong nông nghiệp, 13 d ự án trên lĩnh vực văn hóa - xã hội, 05 dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường. 24 - Giá trị sản xuất dịch vụ: năm 2017 đạt 545,189 tỷ đồn g, tăng 17,4% so với cùng kỳ. Hoạt động thương mại, du lịch, dịch vụ khá phát triển, tổng mức lưu chuyển hàng hóa tăng 21% so với cùng kỳ. Bảng 4: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế quận Kiến An giai đoạn 2010 - 2020 (Đơn vị tính: %) 2020 Tăng giảm sau TT Các ngành kinh tế 2010 2015 (dự kiến) 10 năm 1 Nông - Lâm - Thủy sản 52,24 35,38 23,57 -28,67 2 Công nghiệp - XDCB 13,15 38,04 45,84 +32,69 3 Dịch vụ - Thương mại 34,61 26,58 30,59 -5,81 (Nguồn: Phòng tài chính - kế hoạch quận Kiến An năm 2017) Nhìn vào bảng 4 cho thấy: Cơ cấu sản xuất Nông - Lâm - Thủy sản trên cơ sở cơ cấu mùa vụ hợp lý, tích cực đổi mới giống cây trồng vật nuôi, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thâm canh tăng năng su ất cây tr ồng nên mặc dù diện tích canh tác giảm nhưng năng suất tăng mạnh, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của quận.
Cơ cấu sản xuất Công nghiệp - XDCB tăng từ 13,15% năm 2010 lên 38,04% năm 2015 và dự kiến đến năm 2020 đạt 45,84% tổng giá trị kinh tế toàn quận. Có được điều này là nhờ các chính sách đ ẩy nhanh t ốc đ ộ phát triển công nghiệp, xây dựng, phấn đấu nhịp độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2015 - 2020 là 14,8%. Cơ cấu sản xuất dịch vụ - thương mại: Là nhân tố quan trọng thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và các ngành nghề truy ền th ống phát triển, đồng thời cũng là biện pháp tạo việc làm, tăng thu nh ập cho người dân ở khu vực nông thôn; góp phần thúc đẩy sự tham gia của nhiều 25 thành phần kinh tế, hình thành các trung tâm th ương m ại, nâng t ỷ tr ọng buôn bán, các đại lý thu mua các mặt hàng nông, lâm, th ủy, h ải s ản, th ực phẩm phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu… 2.2 Cơ cấu tổ chức và đặc điểm lao động tại cơ quan quận Kiến An Bảng 5. Cơ cấu bộ máy tổ chức cơ quan Quận Kiến An Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan Quận là nh ững người trực tiếp thực hiện chức năng lãnh đạo, quản lý gồm: th ủ tr ưởng đơn vị (Bí thư, Phó Bí thư Quận ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND quận), trưởng phó các bộ phận trong cơ quan quận (phòng, ban, trung tâm.
Các cán bộ lãnh đạo, quản lý có nhiệm vụ: 26 - Lựa chọn, đào tạo, bố trí cán bộ. - Điều phối lao động, kiểm tra và điều chỉnh chu trình hoạt động. - Thực hiện các chức năng quản lý hành chính.