Tổng quan nghiên cứu

Chăm sóc sức khỏe nhân dân thông qua y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại đang là một trong những định hướng chiến lược trọng tâm của ngành Y tế Việt Nam. Sự chuyển dịch mô hình bệnh tật toàn cầu từ các bệnh lây nhiễm sang bệnh không lây nhiễm mạn tính đã tạo ra áp lực lớn đối với hệ thống khám chữa bệnh. Tại các nước đang phát triển, tỷ lệ tử vong do bệnh không lây nhiễm chiếm tới hơn 75% tổng số ca tử vong, trong đó gánh nặng bệnh tật tăng nhanh ở nhóm người cao tuổi. Trước thực tế đó, việc đánh giá mô hình bệnh tật và nguồn lực y tế tại các cơ sở chuyên khoa là cơ sở khoa học để tối ưu hóa quy trình điều trị và phân bổ ngân sách.

Khoa Y học Cổ truyền thuộc Bệnh viện Nguyễn Tri Phương – bệnh viện đa khoa hạng 1 tại Thành phố Hồ Chí Minh – giữ vai trò nòng cốt trong việc tiếp nhận, điều trị và phục hồi chức năng cho người dân khu vực đô thị. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hai mục tiêu cốt lõi: mô tả đặc điểm bệnh tật của người bệnh đến khám và điều trị giai đoạn 2018 - 2022; đồng thời đánh giá thực trạng nguồn lực và mức độ hài lòng của người bệnh tại khoa trong năm 2022.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu hồi cứu của 46.505 lượt người bệnh điều trị ngoại trú và 1.417 hồ sơ bệnh án nội trú trong 5 năm liên tục, kết hợp khảo sát trực tiếp 165 người bệnh điều trị nội trú. Ý nghĩa của công trình thể hiện qua việc cung cấp các chỉ số định lượng về cơ cấu mặt bệnh, tỷ lệ phân bố theo độ tuổi (người từ 60 tuổi trở lên chiếm 49,7% đến 57,3%) và tỷ lệ giới tính (nữ giới chiếm trên 60%), giúp nhà quản lý xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ y học cổ truyền đồng bộ và chất lượng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa ba khung lý thuyết và mô hình chuyên ngành y tế:

Thứ nhất, khung phân loại bệnh tật quốc tế ICD-10 do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành với 21 chương bệnh chuẩn hóa, cho phép theo dõi và thống kê cơ cấu bệnh tật theo các chuẩn mực khoa học hiện đại.

Thứ hai, hệ thống lý luận biện chứng luận trị của Y học cổ truyền dựa trên các học thuyết Tạng tượng, Kinh lạc, Bát cương và phân loại bệnh danh theo Quyết định số 2782/QĐ-BYT của Bộ Y tế về danh mục bệnh Y học cổ truyền áp dụng trong thanh toán bảo hiểm y tế.

Thứ ba, khung đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của người bệnh theo bộ tiêu chuẩn của Bộ Y tế, phân tích 5 khía cạnh cốt lõi gồm: khả năng tiếp cận, sự minh bạch thông tin và thủ tục, cơ sở vật chất, thái độ ứng xử và năng lực của nhân viên y tế, kết quả cung cấp dịch vụ.

Các khái niệm chính được định lượng và làm rõ bao gồm: mô hình bệnh tật (phản ánh cơ cấu và tỷ lệ mắc các loại bệnh tật trong quần thể), Chứng tý (tương ứng nhóm bệnh cơ xương khớp và mô liên kết), Chứng phong và Khẩu nhãn oa tà (tương ứng tai biến mạch máu não và liệt dây thần kinh số VII ngoại biên), và nguồn lực y tế (bao gồm nhân lực, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị chuyên dụng). Nghiên cứu đối chiếu trực tiếp với mục tiêu của Chỉ thị số 24-CT/TW về phát triển nền Đông y và Quyết định số 2992/QĐ-BYT về quy hoạch nhân lực y tế quốc gia, nơi tỷ lệ cán bộ y dược cổ truyền trong hệ thống công lập tuyến tỉnh được định hướng đạt 15%, dù thực tế toàn quốc thời điểm khảo sát chỉ đạt khoảng 4,49%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế kết hợp giữa phương pháp hồi cứu mô tả cắt dọc trên hồ sơ bệnh án giai đoạn 2018 - 2022 và phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích trong năm 2022.

Cỡ mẫu nghiên cứu được chia thành ba nhóm cụ thể:

  1. Nhóm hồi cứu toàn bộ: Bao gồm 46.505 lượt khám ngoại trú (dao động từ 5.306 lượt trong 7 tháng đầu năm 2022 đến 12.258 lượt năm 2019) và 1.417 bệnh án nội trú hoàn chỉnh từ tháng 1/2018 đến tháng 7/2022.
  2. Nhóm khảo sát sự hài lòng: Gồm 165 người bệnh hoặc người nhà đang điều trị nội trú tại khoa, được tính toán theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95% và sai số mong muốn d = 0,1p (kết quả lý thuyết n = 164,2).
  3. Nhóm định tính: Phỏng vấn sâu lãnh đạo đương nhiệm của khoa bằng bộ câu hỏi bán cấu trúc.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho hồ sơ bệnh án thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn (đầy đủ chẩn đoán ICD-10 và chứng bệnh YHCT), loại trừ các hồ sơ thiếu hụt dữ liệu theo quy định của Quyết định số 2554/QĐ-BYT và Quyết định số 3440/QĐ-BYT. Toàn bộ số liệu định lượng được làm sạch trên Microsoft Excel và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để tính tần suất, tỷ lệ phần trăm, số trung bình và kiểm định sai biệt. Dữ liệu định tính từ các cuộc phỏng vấn sâu được mã hóa theo chủ đề nhằm làm sáng tỏ những thuận lợi, rào cản về cơ sở vật chất và nhân lực. Timeline nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ tháng 12/2021 đến tháng 8/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu lâm sàng giai đoạn 2018 - 2022 đã chỉ ra những phát hiện nổi bật về mô hình bệnh tật và cơ cấu bệnh nhân:

Thứ nhất, về cơ cấu bệnh tật nội trú theo phân loại ICD-10, nhóm bệnh thuộc Chương XIII (Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết) chiếm tỷ lệ áp đảo cao nhất qua các năm: 69,6% năm 2018; 70,9% năm 2019; 56,8% năm 2020; 40,3% năm 2021 và 36,6% trong 7 tháng đầu năm 2022. Nhóm bệnh Chương IX (Bệnh hệ tuần hoàn) đứng thứ hai và có xu hướng tăng từ 14,4% (2018) lên 25,2% (2022). Nhóm bệnh Chương VI (Bệnh hệ thần kinh) giữ vị trí thứ ba với tỷ lệ dao động từ 11,1% đến 25,5%. Tổng cộng 10 mặt bệnh phổ biến nhất chiếm từ 67,8% đến 82,1% tổng số lượt điều trị nội trú.

Thứ hai, xét theo từng mặt bệnh cụ thể, ba bệnh lý có số lượng điều trị nội trú nhiều nhất là Đau dây thần kinh tọa (mã M54.3, chiếm từ 13,1% đến 20,1%), Thoái hóa cột sống (mã M47, chiếm từ 10,1% đến 15,8%) và Di chứng tai biến mạch máu não (mã I69, chiếm từ 6,5% đến 9,8%). Các bệnh lý khác như Liệt Bell (G51.0), Thoái hóa khớp gối (M17) và Thoái hóa đa khớp (M15) duy trì tỷ lệ từ 3,8% đến 10,1%.

Thứ ba, theo phân loại chứng bệnh Y học cổ truyền, Chứng tý chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ lệ từ 32,1% đến 42,7%, theo sau là Chứng phong và Khẩu nhãn oa tà (chiếm từ 9,4% đến 20,9%), Hư lao (chiếm từ 6,7% đến 13,7%) và Chứng thất miên (chiếm từ 5,1% đến 9,8%).

Thứ tư, về đặc điểm nhân khẩu học, nữ giới chiếm tỷ trọng vượt trội ở cả hai nhóm điều trị: 61,3% - 66,8% ở bệnh nhân ngoại trú và 60,4% - 66,0% ở bệnh nhân nội trú. Nhóm người bệnh từ 60 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (49,7% - 55,2% ngoại trú; 40,7% - 57,3% nội trú), trong khi nhóm dưới 18 tuổi chiếm dưới 1,3% ở ngoại trú và 0% ở nội trú. Hơn 95% bệnh nhân cư trú tại khu vực đô thị và 100% thuộc dân tộc Kinh.

Thảo luận kết quả

Khi thể hiện dữ liệu qua biểu đồ đường xu hướng và bảng phân bố cơ cấu bệnh tật 5 năm, sự thay đổi số lượng người bệnh phản ánh rõ nét tác động của các yếu tố ngoại cảnh, đặc biệt là đại dịch COVID-19 trong giai đoạn 2020 - 2021. Tổng lượt khám ngoại trú giảm từ đỉnh điểm 12.258 lượt (năm 2019) xuống 7.105 lượt (năm 2021), và số ca nội trú giảm từ 457 ca xuống 149 ca. Tuy nhiên, tỷ trọng các ca bệnh thần kinh và tuần hoàn lại gia tăng đáng kể trong giai đoạn 2021 - 2022, minh chứng cho nhu cầu can thiệp phục hồi chức năng và điều trị các di chứng sau tai biến bằng châm cứu, xoa bóp bấm huyệt gia tăng sau đại dịch.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và chuyên khoa y học cổ truyền khu vực phía Nam và Tây Nguyên, nơi các bệnh lý cơ xương khớp mạn tính luôn chiếm trên 50% gánh nặng điều trị. Sự tương ứng chặt chẽ giữa chẩn đoán Y học hiện đại (như Thoái hóa khớp, Thoái hóa cột sống) với các chứng trạng Y học cổ truyền (như Chứng tý, Hạc tất phong, Yêu thống) khẳng định giá trị thực tiễn của phương châm kết hợp Đông - Tây y trong điều trị toàn diện. Kết quả khảo sát 165 người bệnh cho thấy sự hài lòng cao về thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn của cán bộ y tế (đạt trên 90%), nhưng cơ sở vật chất và không gian điều trị kỹ thuật cao vẫn cần được mở rộng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người bệnh lớn tuổi.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng thực tiễn về mô hình bệnh tật và thực trạng nguồn lực, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và bổ sung trang thiết bị kỹ thuật cao: Ban Giám đốc Bệnh viện Nguyễn Tri Phương cần phê duyệt kế hoạch mua sắm các thiết bị hiện đại như máy điện châm đa năng không dây, hệ thống laser châm, máy kéo giãn cột sống tự động và bồn thủy trị liệu trong giai đoạn 2023 - 2025, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng về trang thiết bị từ 85% lên trên 95%.
  2. Chuẩn hóa và ban hành phác đồ điều trị kết hợp Đông - Tây y: Hội đồng Khoa học Bệnh viện cùng Ban chủ nhiệm Khoa Y học Cổ truyền hoàn thiện quy trình kỹ thuật chuẩn cho 10 bệnh lý phổ biến nhất (chiếm trên 70% cơ cấu nội trú, đặc biệt là đau thần kinh tọa và di chứng tai biến mạch máu não) trong vòng 12 tháng, nhằm giảm thời gian điều trị nội trú trung bình từ 10 - 15%.
  3. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Phòng Tổ chức Cán bộ xây dựng lộ trình đào tạo liên tục sau đại học (Chuyên khoa 1, Thạc sĩ, Chuyên khoa 2) cho đội ngũ y bác sĩ của khoa, phấn đấu đến năm 2025 có ít nhất 60% bác sĩ đạt trình độ sau đại học, đáp ứng yêu cầu vận hành kỹ thuật chuyên sâu.
  4. Đẩy mạnh chuyển đổi số và hoàn thiện mã hóa bệnh án: Phòng Công nghệ Thông tin phối hợp với khoa tích hợp phần mềm quản lý bệnh án điện tử, chuẩn hóa mã hóa kép ICD-10 và mã chứng bệnh YHCT theo Quyết định số 2782/QĐ-BYT, giảm thiểu 50% lỗi thủ tục hành chính trong vòng 6 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Lãnh đạo và nhà quản lý bệnh viện đa khoa: Giúp các nhà quản trị có cái nhìn toàn diện về cơ cấu bệnh tật thực tế, từ đó hoạch định chính sách đầu tư trang thiết bị, mở rộng quy mô giường bệnh nội trú YHCT và phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu điều trị bệnh mạn tính.
  2. Bác sĩ và nhân viên y tế chuyên ngành Y học cổ truyền: Cung cấp tài liệu tham khảo dịch tễ học lâm sàng, hỗ trợ quá trình chẩn đoán đối chiếu giữa mã bệnh ICD-10 và các chứng trạng Đông y, từ đó tối ưu hóa phác đồ điều trị kết hợp cho người bệnh cơ xương khớp và thần kinh.
  3. Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh y học: Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn mực về kết hợp nghiên cứu hồi cứu dữ liệu lớn (trên 46.000 hồ sơ) với khảo sát cắt ngang và phỏng vấn định tính, đóng vai trò như một bài mẫu tham khảo về quy trình phân tích số liệu SPSS.
  4. Cơ quan quản lý bảo hiểm y tế và hoạch định chính sách y tế: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ việc xây dựng danh mục kỹ thuật, định mức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với các dịch vụ kỹ thuật y dược cổ truyền tại các đô thị lớn.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình bệnh tật tại Khoa Y học Cổ truyền Bệnh viện Nguyễn Tri Phương có đặc trưng gì nổi bật? Mô hình bệnh tật tại khoa tập trung chủ yếu vào các bệnh không lây nhiễm mạn tính. Theo ICD-10, nhóm bệnh cơ xương khớp (Chương XIII) chiếm tỷ lệ cao nhất (36,6% - 70,9%), kế tiếp là bệnh tuần hoàn (12,9% - 25,2%) và thần kinh (11,1% - 25,5%). Theo Y học cổ truyền, Chứng tý và Chứng phong chiếm trên 50% tổng số ca điều trị nội trú.

Đặc điểm nhân khẩu học của người bệnh đến khám và điều trị tại khoa như thế nào? Nữ giới chiếm đa số ở cả nhóm ngoại trú (61,3% - 66,8%) và nội trú (60,4% - 66,0%). Người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên chiếm tỷ trọng lớn nhất (49,7% - 57,3%), phản ánh sự gia tăng của các bệnh lý thoái hóa cơ xương khớp và tim mạch theo tuổi tác tại khu vực đô thị.

Đại dịch COVID-19 ảnh hưởng như thế nào đến tình hình khám chữa bệnh tại khoa? Dữ liệu nghiên cứu cho thấy số lượt khám ngoại trú giảm từ 12.258 lượt (năm 2019) xuống còn 7.105 lượt (năm 2021); bệnh nhân nội trú giảm từ 457 ca xuống 149 ca. Tuy nhiên, tỷ trọng bệnh nhân rối loạn thần kinh và tuần hoàn sau phục hồi tăng mạnh, đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực can thiệp sau dịch.

Phương pháp chọn mẫu và phân tích số liệu của luận văn được thực hiện ra sao? Tác giả đã thu thập toàn bộ 46.505 hồ sơ ngoại trú và 1.417 bệnh án nội trú trong 5 năm, kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống 165 người bệnh điều trị nội trú để phỏng vấn sự hài lòng. Số liệu được phân tích thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ trên phần mềm SPSS 20.0 để kiểm soát sai số.

Luận văn đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để phát triển khoa trong tương lai? Các khuyến nghị chính gồm: đầu tư thiết bị kỹ thuật cao (laser châm, máy kéo giãn cột sống), chuẩn hóa phác đồ điều trị kết hợp Đông - Tây y cho 10 bệnh phổ biến, đào tạo nâng cao tỷ lệ bác sĩ sau đại học lên 60% vào năm 2025, và số hóa quản lý mã bệnh theo chuẩn Quyết định số 2782/QĐ-BYT.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện 46.505 hồ sơ ngoại trú và 1.417 hồ sơ nội trú, làm sáng tỏ mô hình bệnh tật tập trung vào nhóm bệnh không lây nhiễm tại Khoa Y học Cổ truyền - Bệnh viện Nguyễn Tri Phương.
  • Nhóm bệnh cơ xương khớp (Chương XIII ICD-10, tương ứng Chứng tý) chiếm ưu thế tuyệt đối (36,6% - 70,9%), tiếp theo là các bệnh lý hệ tuần hoàn và thần kinh.
  • Đối tượng điều trị chủ yếu là nữ giới (trên 60%) và người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên (chiếm hơn 50% tổng số ca bệnh), phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe mạn tính chuyên sâu tại đô thị.
  • Đánh giá thực trạng nguồn lực ghi nhận mức độ hài lòng cao của người bệnh (>90%), đồng thời chỉ ra nhu cầu cấp thiết trong việc nâng cấp trang thiết bị và tăng cường nhân lực sau đại học.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh kết hợp Đông - Tây y giai đoạn 2023 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bộ dữ liệu thực chứng đáng tin cậy về dịch tễ học và quản trị nguồn lực y học cổ truyền tại bệnh viện đa khoa hạng 1. Kế hoạch tiếp theo cần tập trung thí điểm chuẩn hóa phác đồ điều trị cho 10 mặt bệnh phổ biến nhất trong vòng 12 tháng tới. Các cơ sở y tế và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác khung phân tích này để áp dụng vào thực tiễn quản lý và phát triển chuyên môn y dược cổ truyền.