Tổng quan nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa và hiện đại hóa, giáo dục đại học không chính quy đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng một xã hội học tập suốt đời. Tại Việt Nam, phương thức đào tạo vừa làm vừa học đã trở thành giải pháp thiết thực nhằm chuẩn hóa trình độ cho đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động. Trong giai đoạn 2005 - 2010, Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng Tại chức tỉnh Nam Định đã quản lý trực tiếp 55 lớp học với quy mô lên tới 4.926 học viên, phối hợp chặt chẽ với 13 trường đại học trọng điểm trên cả nước để triển khai 18 chuyên ngành đào tạo đa dạng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn công tác quản lý liên kết đào tạo còn bộc lộ nhiều bất cập mang tính hệ thống. Việc quản lý các khâu từ khảo sát nhu cầu, tổ chức tuyển sinh, quản lý chương trình giảng dạy đến kiểm tra đánh giá kết quả học tập tại các cơ sở liên kết địa phương thường gặp khó khăn do sự thiếu đồng bộ giữa cơ sở đào tạo chủ trì và đơn vị phối hợp. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa quy trình điều hành để vừa duy trì quy mô, vừa kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng đầu ra.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục, khảo sát toàn diện thực trạng công tác liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học tại Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng Tại chức tỉnh Nam Định giai đoạn 2005 - 2010. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp quản lý khoa học, đồng bộ nhằm tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực, nâng cao tỷ lệ tốt nghiệp đạt chuẩn chuyên môn trên 95%, và đáp ứng trúng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định cũng như vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị kinh điển của Frederick Taylor và Harold Koontz, kết hợp với trường phái quản lý chức năng để phân tích quy trình vận hành liên kết đào tạo qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Bên cạnh đó, luận văn tiếp thu khung lý thuyết quản lý giáo dục và quản lý nhà trường của các học giả như Trần Kiểm, Đặng Quốc Bảo và Đỗ Hoàng Toàn, khẳng định quản lý giáo dục là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm và người học nhằm hiện thực hóa mục tiêu đào tạo.

Hệ thống khái niệm cơ bản được chuẩn hóa dựa trên các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:

  1. Quản lý liên kết đào tạo: Quá trình phối hợp giữa đơn vị chủ trì (các trường đại học) và đơn vị phối hợp (trung tâm đào tạo cấp tỉnh) theo Quyết định ngày 28/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm thực hiện chương trình cấp bằng cử nhân, kỹ sư.
  2. Hệ vừa làm vừa học: Phương thức giáo dục thường xuyên dành cho người vừa công tác vừa học tập nhằm hoàn thiện nhân cách, nâng cao năng lực chuyên môn và thích ứng với biến đổi kinh tế xã hội.
  3. Cơ chế phối hợp quản lý đào tạo: Sự ràng buộc trách nhiệm pháp lý và nghiệp vụ giữa các bên thông qua hợp đồng liên kết đào tạo, quy định rõ quyền hạn tuyển sinh, giảng dạy, quản lý học viên và tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo lưu trữ, văn bản pháp quy từ năm 2005 đến năm 2010 của Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng Tại chức tỉnh Nam Định và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực tế. Quá trình chọn mẫu được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với toàn bộ 31 cán bộ, giáo viên, nhân viên của Trung tâm (gồm 2 cán bộ quản lý, 18 giáo viên phụ trách lớp và 11 nhân viên hành chính) cùng đại diện hơn 300 học viên thuộc các khối ngành Sư phạm, Kinh tế, Kỹ thuật và Luật.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích định tính chuyên sâu là vì hoạt động liên kết đào tạo mang tính liên ngành và phức tạp, đòi hỏi sự đối chiếu liên tục giữa các chỉ số định lượng về số lớp, số học viên, tỷ lệ tốt nghiệp với các đánh giá định tính về tính khả thi của quy trình quản lý. Toàn bộ dữ liệu được thu thập, xử lý và kiểm định logic trong mốc thời gian từ năm 2005 đến tháng 9 năm 2010, tạo nền tảng vững chắc cho việc đánh giá thực trạng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô liên kết đào tạo tại đơn vị được duy trì ổn định và phát triển bền vững qua 5 năm. Từ năm 2005 đến năm 2010, Trung tâm đã tổ chức thành công 66 lớp học với tổng số 4.349 học viên thuộc 11 trường đại học lớn. Đã có 3.284 học viên tốt nghiệp thành công với tỷ lệ hoàn thành khóa học trung bình toàn khóa đạt trên 95%, tiêu biểu như ngành Sư phạm đạt tỷ lệ 100% với 1.218 cử nhân, ngành Kinh tế đạt 98% với 574 cử nhân, và ngành Luật đạt 100% với 349 cử nhân.

Thứ hai, cơ cấu đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao nhưng còn thiếu hụt kỹ năng quản lý chuyên biệt. Trong tổng số 31 cán bộ công nhân viên, 100% cán bộ và giáo viên đạt chuẩn đào tạo với 67,74% có trình độ đại học và 9,86% đạt trình độ thạc sĩ. Tuy nhiên, chỉ có 14,29% cán bộ quản lý và 5,56% giáo viên được đào tạo dài hạn về nghiệp vụ quản lý giáo dục; có tới 66,72% giáo viên chưa qua đào tạo tập huấn và 94,44% giáo viên bày tỏ nhu cầu cấp thiết muốn được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đào tạo.

Thứ ba, định mức lao động và trách nhiệm quản trị lớp học có sự chênh lệch lớn giữa các loại hình. Tỷ lệ phân bổ trung bình cho thấy 1 giáo viên tại chức phải đảm nhiệm quản lý 4,3 lớp tương đương 260,2 học viên, trong khi 1 giáo viên phụ trách hệ từ xa phải gánh vác tới 6 lớp với 520,2 học viên. Sự quá tải này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác giám sát chuyên cần và theo dõi tiến độ học tập.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế so với yêu cầu hiện đại hóa. Tổng diện tích mặt bằng của đơn vị là hơn 6.000 mét vuông với 16 phòng học, nhưng vẫn còn 2 phòng học cấp bốn và 2 phòng học tạm thời. Chi phí đào tạo hệ vừa làm vừa học còn ở mức thấp, ước tính khoảng 2.000.000 đồng cho một học viên trong một năm, gây áp lực lớn lên ngân sách nâng cấp trang thiết bị thực hành kỹ thuật.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên nằm ở sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp giữa đơn vị phối hợp đào tạo và các trường đại học chủ trì. Trong nhiều khóa học, việc gửi giấy báo giảng, cung cấp đề cương chi tiết và chuyển giao bảng điểm còn chậm trễ, dẫn đến việc quản lý tiến độ giảng dạy bị động. Hơn nữa, việc chuyển dịch cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa bắt kịp tốc độ phát triển công nghiệp hóa tại địa phương do khâu khảo sát nhu cầu thị trường lao động chưa được tiến hành định kỳ.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự biến động quy mô học viên từng năm học và bảng ma trận tương quan giữa tỷ lệ giảng viên được bồi dưỡng quản lý với tỷ lệ tốt nghiệp của từng chuyên ngành. Khi so sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ trong lĩnh vực giáo dục thường xuyên, kết quả cho thấy các khối ngành kỹ thuật như Xây dựng và Giao thông vận tải luôn có tỷ lệ lưu ban, bỏ học cao hơn (tỷ lệ tốt nghiệp ngành Xây dựng đạt 92%, ngành Giao thông đạt 94%) so với khối ngành Khoa học Xã hội và Sư phạm do khối lượng bài tập lớn và yêu cầu thực hành phức tạp đối với học viên vừa đi làm vừa đi học.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả liên kết đào tạo được xây dựng trên nguyên tắc khoa học, kế thừa và khả thi với 4 trọng tâm hành động:

Thứ nhất, thiết lập quy trình khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo định kỳ. Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Đào tạo Bồi dưỡng phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các doanh nghiệp trên địa bàn khảo sát nhu cầu nhân lực 6 tháng một lần. Mục tiêu đạt độ chính xác dự báo chỉ tiêu tuyển sinh trên 95%, hoàn thành đề án đào tạo hàng năm trước tháng 3 để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình 5 bước trong tổ chức và quản lý liên kết đào tạo. Xây dựng quy định rõ ràng từ khâu tiếp nhận thông tin, phát hành hồ sơ trực tiếp 10 tiếng mỗi ngày, tổ chức ôn tập tuyển sinh theo chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo, đến giám sát giảng dạy và số hóa hồ sơ điểm số. Chỉ tiêu giảm thiểu 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính cho học viên trong năm học 2011 - 2012.

Thứ ba, kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ quản lý. Lập kế hoạch cử 100% cán bộ quản lý và giáo viên chủ nhiệm tham gia các khóa bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn về Quản lý Giáo dục trước năm 2013; phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ thạc sĩ từ mức 9,86% lên 25% trong vòng 3 năm.

Thứ tư, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và hiện đại hóa quản trị tài chính. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí kiên cố hóa 4 phòng học tạm, trang bị thêm 2 phòng máy tính kết nối mạng cáp quang và hệ thống trình chiếu đa phương tiện trong giai đoạn 2011 - 2013, trích tối thiểu 15% nguồn thu sự nghiệp hàng năm để bảo dưỡng trang thiết bị dạy học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh): Vận dụng khung phân tích để ban hành chính sách phân bổ chỉ tiêu, cấp phép mở lớp liên kết đào tạo và kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng tại các địa phương.
  2. Ban Giám đốc và cán bộ quản lý các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên, Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng Tại chức: Sử dụng như một cuốn cẩm nang tác nghiệp để tối ưu hóa quy trình tuyển sinh, bố trí giáo viên chủ nhiệm, phân bổ thời khóa biểu và xử lý mối quan hệ phối hợp với các trường đại học.
  3. Lãnh đạo các trường Đại học có hoạt động liên kết đào tạo ngoài cơ sở chính: Tham khảo cơ chế phối hợp kiểm tra giám sát giảng viên, điều chỉnh nội dung bài giảng phù hợp với đặc thù học viên người lớn đi làm, nâng cao uy tín thương hiệu đào tạo.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Khai thác mô hình nghiên cứu, hệ thống bảng biểu thống kê thực chứng giai đoạn 2005 - 2010 và phương pháp tiếp cận đánh giá hiệu quả giáo dục không chính quy để phát triển các đề tài liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học đem lại giá trị then chốt nào cho địa phương? Hoạt động này giúp chuẩn hóa trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ công chức cơ sở theo Nghị định 09 của Chính phủ, đồng thời cung cấp nguồn nhân lực tại chỗ kịp thời phục vụ phát triển kinh tế mà không làm gián đoạn thời gian công tác của người lao động.

Thách thức lớn nhất trong công tác quản lý liên kết đào tạo tại Trung tâm Nam Định là gì? Thách thức lớn nhất là sự quá tải của giáo viên chủ nhiệm khi một cán bộ phải quản lý tới hơn 260 học viên tại chức hoặc hơn 520 học viên từ xa, kết hợp với hạn chế về cơ sở vật chất khi vẫn còn 4 phòng học chưa được kiên cố hóa.

Vì sao tỷ lệ tốt nghiệp giữa các ngành kỹ thuật và các ngành xã hội lại có sự chênh lệch? Khối ngành kỹ thuật như Xây dựng (tỷ lệ tốt nghiệp 92%) và Giao thông (94%) đòi hỏi khối lượng đồ án lớn và thời gian thực hành kỹ thuật cao, tạo áp lực lớn cho học viên vốn bị hạn chế thời gian tự học hơn so với khối ngành Sư phạm hay Luật (đều đạt 100%).

Cơ chế tài chính của các lớp liên kết đào tạo được vận hành như thế nào? Kinh phí đào tạo được vận hành linh hoạt: các lớp chuẩn hóa cán bộ xã phường do ngân sách nhà nước chi trả, trong khi các lớp đại học văn bằng hai hoặc kỹ sư, cử nhân được thực hiện theo hợp đồng liên kết dựa trên khung học phí quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Biện pháp nào mang tính đột phá để nâng cao chất lượng quản lý trong giai đoạn tiếp theo? Biện pháp mang tính đột phá là chuẩn hóa toàn diện quy trình quản lý 5 bước kết hợp với việc cử 100% cán bộ quản lý và giáo viên tham gia đào tạo nghiệp vụ quản lý giáo dục bài bản, chuyển đổi phương thức quản lý từ hành chính thụ động sang quản trị chất lượng hiện đại.

Kết luận

  • Công tác liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học tại Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng Tại chức tỉnh Nam Định giai đoạn 2005 - 2010 đã khẳng định vị thế vững chắc với quy mô 66 lớp và 3.284 học viên tốt nghiệp thành công.
  • 100% đội ngũ cán bộ đạt chuẩn trình độ chuyên môn, trong đó 67,74% có bằng đại học và 9,86% có trình độ thạc sĩ, là nền tảng cốt lõi đảm bảo sự phát triển của đơn vị.
  • Tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ sở vật chất với 25% phòng học chưa kiên cố hóa và tỷ lệ giáo viên được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý chuyên sâu còn thấp dưới 15%.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về khảo sát nhu cầu, chuẩn hóa quy trình, kiện toàn nhân sự và đầu tư hạ tầng có giá trị ứng dụng cao cho giai đoạn 2011 - 2015.
  • Đề tài là tài liệu tham khảo khoa học giá trị cho các nhà quản lý giáo dục; các cơ sở đào tạo liên kết cần nhanh chóng áp dụng bộ quy trình chuẩn hóa này để nâng tầm chất lượng nguồn nhân lực địa phương.