Tổng quan nghiên cứu

Trường Đại học Y tế công cộng là cơ sở giáo dục đại học đầu tiên tại Việt Nam đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực y tế công cộng. Tính đến giai đoạn 2010 - 2015, quy mô của nhà trường đã vượt mốc 2.000 sinh viên và học viên ở các hệ đào tạo, trong đó sinh viên đại học chiếm 1.753 người. Song song với hệ chính quy, hình thức đào tạo vừa làm vừa học đóng vai trò chiến lược trong việc chuẩn hóa và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế dự phòng tại các địa phương. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý loại hình đào tạo này đang đối mặt với nhiều rào cản lớn: học viên hạn chế về quỹ thời gian do vừa công tác vừa chăm sóc gia đình, phương pháp giảng dạy chưa thực sự bám sát kinh nghiệm thực tế, quy trình phối hợp quản trị giữa cơ sở đào tạo và các đơn vị liên kết còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích có hệ thống cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học tại Trường Đại học Y tế công cộng, từ đó đề xuất 6 nhóm biện pháp quản trị mang tính khả thi cao. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chu kỳ đào tạo 5 năm từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, khảo sát trực tiếp tại trụ sở đào tạo có diện tích 15.600 mét vuông tại Hà Nội cùng 15 cơ sở thực địa và 2 phòng thí nghiệm thực địa dịch tễ học tại Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh và Hòa Bình. Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện mô hình quản lý giáo dục đại học, tối ưu hóa nguồn lực đào tạo và nâng tỷ lệ chuẩn đầu ra đáp ứng trên 85% nhu cầu thực tế của ngành y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức của Henri Fayol với 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo phối hợp và kiểm tra đánh giá. Đồng thời, đề tài tích hợp quan điểm giáo dục người lớn và học tập suốt đời của UNESCO được khởi xướng bởi Edgar Faure vào năm 1972, nhấn mạnh việc mở rộng cơ hội học tập liên tục để người lao động thích ứng với biến đổi kinh tế - xã hội.

Mô hình nghiên cứu quản lý đào tạo được phân định qua 3 giai đoạn liên hoàn và có mối quan hệ tương hỗ: quản lý hoạt động tuyển sinh đầu vào, quản lý quá trình triển khai thực hiện chương trình đào tạo và quản lý theo dõi người học sau tốt nghiệp. Nghiên cứu chuẩn hóa 4 khái niệm then chốt: quản lý giáo dục, quản lý đào tạo, đào tạo đại học chính quy và đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học. Theo Điều 44 Luật Giáo dục 2005 và Quyết định số 01/2001/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hình thức vừa làm vừa học kế thừa 100% chuẩn kiến thức chương trình chính quy với thời lượng thiết kế từ 4 đến 5 năm đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông và từ 2 đến 4 năm đối với người đã có văn bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản pháp quy giáo dục, báo cáo tổng kết năm học của Bộ Y tế, số liệu học vụ 5 năm liên tiếp (2010 - 2015) do Phòng Đào tạo Đại học lưu trữ, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 180 khách thể, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện, bao gồm 35 cán bộ quản lý và giảng viên cơ hữu cùng 145 sinh viên ngành Y tế công cộng hệ vừa làm vừa học.

Phương pháp phân tích số liệu dựa trên thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình Mean và độ lệch chuẩn SD) bằng phần mềm SPSS. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác mức độ quan trọng của các khâu quản lý học vụ, đánh giá mức độ cấp thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp, đồng thời triệt tiêu sai số chủ quan trong nghiên cứu khoa học giáo dục. Quá trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu thực nghiệm được triển khai chặt chẽ trong vòng 12 tháng của năm học 2014 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý đào tạo vừa làm vừa học tại Trường Đại học Y tế công cộng giai đoạn 2010 - 2015 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác tuyển sinh duy trì đều đặn chỉ tiêu hàng năm nhưng phương thức truyền thông còn thụ động. Số liệu thống kê cho thấy khoảng 68% sinh viên biết đến khóa học qua kênh công văn gửi về cơ quan công tác hoặc do đồng nghiệp giới thiệu, trong khi chỉ có khoảng 16% người học tiếp cận thông tin qua cổng thông tin điện tử của nhà trường.

Thứ hai, khối lượng công việc hành chính tại Phòng Đào tạo Đại học rất lớn với 4 cán bộ chuyên trách phải quản trị dữ liệu cho hơn 1.700 sinh viên. Mặc dù phần mềm CMC hỗ trợ lập thời khóa biểu và xử lý học vụ, song sự cố gián đoạn đường truyền và lỗi đồng bộ giữa các bộ phận chức năng vẫn xảy ra, khiến khoảng 22% giảng viên phản ánh việc cập nhật bảng điểm kiểm tra học phần đôi khi bị chậm trễ so với quy chế.

Thứ ba, nhà trường sở hữu đội ngũ gần 100 giảng viên có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ được đào tạo quốc tế, tuy nhiên phương pháp dạy học cho hệ vừa làm vừa học vẫn thiên về truyền thụ lý thuyết một chiều. Khoảng 41% sinh viên cho rằng nội dung bài giảng cần tăng cường thảo luận tình huống dịch tễ thực tế, do thời lượng thực hành tại 15 cơ sở thực địa mới chỉ chiếm khoảng 30% tổng số tiết học.

Thứ tư, khâu quản lý sau tốt nghiệp chưa được thực hiện bài bản. Khoảng 76% sinh viên sau khi tốt nghiệp chưa được nhà trường theo dõi định kỳ về mức độ thăng tiến nghề nghiệp hoặc mức độ tương thích của chuẩn đầu ra với vị trí việc làm thực tế tại các trung tâm y tế dự phòng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ đặc thù của người học hệ vừa làm vừa học: hơn 80% sinh viên đã lập gia đình và giữ vị trí công tác chuyên môn tại tuyến cơ sở, dẫn đến áp lực kép về thời gian và trách nhiệm xã hội. Khoảng cách địa lý giữa trường và các địa phương liên kết đào tạo cũng tạo ra rào cản trong việc kiểm soát chất lượng giờ giảng và duy trì kỷ luật học tập.

So sánh với các công trình nghiên cứu cùng thời kỳ về quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại Đại học Quốc gia Hà Nội hay Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên, các kết quả thu được hoàn toàn tương đồng về mặt quy luật: sự thiếu hụt quy chế phối hợp liên kết và công cụ kiểm tra đánh giá chuyên biệt luôn là điểm nghẽn phổ biến. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn được trực quan hóa qua hệ thống 4 biểu đồ xếp hạng và 9 bảng thống kê tương quan, phản ánh rõ nét sự đồng thuận cao (điểm trung bình Mean đạt trên 4.2 trên thang đo 5 điểm) giữa cán bộ quản lý và người học về tính bức thiết phải đổi mới toàn diện quy trình đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng mục tiêu phát triển của Trường Đại học Y tế công cộng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Hoàn thiện quy trình quản lý học vụ và nâng cấp phần mềm quản lý CMC: Phòng Đào tạo Đại học chủ trì phối hợp cùng Ban Công nghệ thông tin hoàn thiện việc số hóa 100% quy trình đăng ký môn học, theo dõi điểm danh và trả kết quả thi trực tuyến. Mục tiêu cắt giảm 40% thời gian xử lý thủ tục hành chính, hoàn thành trong Quý 1 năm 2016.
  • Đổi mới phương pháp dạy học gắn với giải quyết vấn đề thực tiễn: Giảng viên các khoa chuyên ngành chủ động chuyển dịch phương pháp dạy học từ thuyết giảng truyền thống sang thảo luận ca bệnh và bài tập thực địa tại 15 cơ sở thực hành. Mục tiêu nâng tỷ lệ giờ học tích cực và tương tác nhóm lên tối thiểu 45% thời lượng môn học từ năm học 2015 - 2016.
  • Chuẩn hóa công tác kiểm tra đánh giá và xây dựng ngân hàng đề thi: Ban Khảo thí và Đảm bảo chất lượng xây dựng ngân hàng câu hỏi thi tự luận và trắc nghiệm chuẩn hóa cho 100% học phần ngành y tế công cộng. Mục tiêu giảm tỷ lệ khiếu nại điểm thi xuống dưới 1.5%, áp dụng ngay từ đầu năm học mới.
  • Tăng cường liên kết đào tạo và đa dạng hóa kênh quảng bá tuyển sinh: Ban Giám hiệu cùng Phòng Đào tạo ký kết quy chế phối hợp trách nhiệm cụ thể với các cơ sở y tế địa phương theo Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT, đồng thời đẩy mạnh truyền thông số. Mục tiêu gia tăng số lượng hồ sơ tuyển sinh đạt chuẩn từ 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và Ban Giám hiệu các trường đại học khối ngành Y - Dược: Vận dụng mô hình quản lý 3 giai đoạn nhằm tái cấu trúc và chuẩn hóa quy trình đào tạo hình thức vừa làm vừa học tại đơn vị.
  • Giảng viên và cán bộ giảng dạy ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng: Tham khảo khung đổi mới phương pháp sư phạm dành cho người học trưởng thành, xây dựng đề cương bài giảng tích hợp bài tập thực địa tại cơ sở.
  • Chuyên viên các phòng Đào tạo, Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục: Khai thác giải pháp tối ưu hóa phần mềm quản lý học vụ CMC, quy trình kiểm soát điểm số và phương thức xây dựng ngân hàng đề thi khách quan.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu tham khảo về phương pháp luận, thiết kế bộ công cụ điều tra thực trạng và quy trình kiểm định tính khả thi của các biện pháp quản lý.

Câu hỏi thường gặp

  • Đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học ngành Y tế công cộng có gì khác biệt so với hệ chính quy? Chương trình vừa làm vừa học áp dụng chung 100% khung chương trình và chuẩn kiến thức với hệ chính quy nhưng có phương thức tổ chức thời gian linh hoạt (học vào cuối tuần hoặc tập trung từng đợt từ 4 đến 6 tháng mỗi năm), phù hợp với người đang công tác trong ngành y tế theo quy định của Luật Giáo dục.

  • Thách thức lớn nhất trong công tác quản lý sinh viên hệ vừa làm vừa học là gì? Thách thức lớn nhất là sự chi phối về thời gian và công việc chuyên môn của người học. Khoảng 80% sinh viên đã đi làm và có gia đình, khiến tỷ lệ vắng mặt trong các giờ học lý thuyết có xu hướng tăng nếu nhà trường không áp dụng các biện pháp quản lý học vụ linh hoạt và kiểm soát sĩ số nghiêm ngặt.

  • Phần mềm CMC đóng vai trò như thế nào trong hoạt động quản lý của nhà trường? Phần mềm quản trị CMC hỗ trợ 4 chuyên viên Phòng Đào tạo Đại học xử lý toàn diện các khâu: lập kế hoạch giảng dạy, sắp xếp giảng đường cho hơn 1.700 sinh viên, quản lý ngân hàng điểm, xét điều kiện lên lớp và in văn bằng tốt nghiệp chính xác, hạn chế tối đa sai sót thủ công.

  • Vì sao nghiên cứu đặc biệt chú trọng đến hoạt động đào tạo tại các cơ sở thực địa? Trường Đại học Y tế công cộng sở hữu mạng lưới 15 cơ sở thực địa và 2 phòng thí nghiệm thực địa dịch tễ học tại nhiều tỉnh thành. Đào tạo gắn liền thực địa giúp sinh viên vừa làm vừa học nâng cao kỹ năng xử lý tình huống y tế cộng đồng, đáp ứng ngay yêu cầu công việc thực tế.

  • Tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp đề xuất được chứng minh ra sao? Kết quả khảo sát trên 180 cán bộ, giảng viên và sinh viên thông qua thang đo điểm số đã chứng minh cả 6 biện pháp đều đạt điểm trung bình đánh giá trên 4.0 trên thang điểm 5.0, khẳng định sự tương thích cao giữa lý luận quản trị và thực tiễn hoạt động của nhà trường.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng và chuẩn hóa giáo dục đại học.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Đại học Y tế công cộng giai đoạn 2010 - 2015 với quy mô đào tạo trên 1.700 sinh viên đại học.
  • Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá từ tuyển sinh, đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá đến ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý học vụ.
  • Đạt được sự đồng thuận cao từ 180 cán bộ, giảng viên và sinh viên về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp với điểm số trung bình vượt mốc 4.0/5.0.
  • Đóng góp nguồn học liệu thực chứng có giá trị cho chiến lược phát triển giáo dục thường xuyên và xây dựng xã hội học tập trong ngành y tế Việt Nam.

Lộ trình triển khai các giải pháp được định hướng thực hiện đồng bộ trong giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đáp ứng chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Bạn đọc và các nhà quản lý quan tâm có thể liên hệ trực tiếp đơn vị phụ trách đào tạo để khai thác toàn văn tài liệu nghiên cứu chuyên sâu này.