Tổng quan luận án
Vấn đề việc làm của sinh viên tốt nghiệp đại học là một trong những chỉ số phản ánh chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học đối với thị trường lao động. Theo số liệu thống kê được luận án trích dẫn từ Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cùng Tổng cục Thống kê, tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên trong cơ cấu thất nghiệp cả nước tăng từ 10,1% năm 2012 lên 14,0% năm 2013 và 16,5% năm 2014; tính đến hết quý IV năm 2018, cả nước có 135,8 nghìn người có trình độ đại học trở lên thất nghiệp. Đối với Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp ghi nhận xu hướng giảm: 81% sinh viên tốt nghiệp năm 2001 và 2002 có việc làm sau 6 tháng; đến năm 2010 và năm 2014, tỷ lệ này giảm xuống mức hơn 60% có việc làm sau 1 năm ra trường. Đề án chiến lược phát triển Nhà trường giai đoạn 2014-2020 cũng chỉ ra các tồn tại như phương thức tổ chức dạy học chậm đổi mới và việc đánh giá chất lượng còn mang tính chủ quan. Trong bối cảnh đó, khoảng trống nghiên cứu thực tế là chưa có công trình đi sâu khảo sát thực trạng việc làm và mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của cử nhân ngành Giáo dục thể chất (mã ngành 7140206) tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh tại mốc thời gian sau 1 năm tốt nghiệp dưới góc nhìn đa chiều.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua việc đánh giá thực trạng việc làm của cử nhân Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, xác định các ưu điểm, hạn chế và phân tích những nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng tới quá trình tìm kiếm việc làm; trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp định hướng đào tạo gắn với nhu cầu xã hội.
Luận án xác định hai nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu thực trạng việc làm của cử nhân Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
- Xác định giải pháp định hướng đào tạo cử nhân Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh theo nhu cầu xã hội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng việc làm và các giải pháp định hướng đào tạo cử nhân Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh theo nhu cầu xã hội.
- Khách thể nghiên cứu: Cán bộ, giảng viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh; các chuyên gia; cán bộ quản lý tại các đơn vị sử dụng lao động; cử nhân ngành Giáo dục thể chất khóa Đại học 46, 47 và 48.
- Phạm vi nghiên cứu về mẫu khảo sát: 45 chuyên gia, 64 cán bộ và giảng viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, 116 cán bộ quản lý đơn vị sử dụng lao động, và 740 cử nhân ngành Giáo dục thể chất khóa Đại học 46, 47, 48 (trên tổng số 878 cử nhân tốt nghiệp).
- Phạm vi không gian và địa bàn nghiên cứu: Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh và các đơn vị sử dụng lao động tại các tỉnh, thành phố.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Thực hiện từ tháng 12/2015 đến tháng 12/2019.
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Luận án giới hạn “nhu cầu xã hội” là khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của cử nhân ngành Giáo dục thể chất đối với đơn vị sử dụng lao động. Các giải pháp định hướng đào tạo được xác định trên cơ sở đáp ứng yêu cầu công việc của cử nhân có việc làm phù hợp với ngành đào tạo.
Giả thuyết khoa học: Cử nhân Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình tìm kiếm việc làm và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu công việc tại các đơn vị sử dụng lao động. Nguyên nhân chính không chỉ do người lao động mà do cả quá trình đào tạo tại cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng lao động. Nếu đánh giá đúng thực trạng việc làm và tìm ra các giải pháp phù hợp sẽ khắc phục được những khó khăn và hạn chế nói trên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án phân tích các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đào tạo và việc làm lĩnh vực thể dục thể thao:
Về các nghiên cứu nước ngoài:
- Wen Xia (2009–2012) tổng hợp 4 bản báo cáo việc làm sinh viên tại Trung Quốc, chỉ ra vấn đề việc làm của sinh viên ngành thể dục thể thao liên tục 4 năm liền nằm trong nhóm 10 ngành nghề khó tìm việc làm nhất.
- Qiao Renbo và Hu Tuqin (2010) phân tích các yếu tố tác động đến việc làm của sinh viên đại học thể dục thể thao tại Trung Quốc: mâu thuẫn giữa quy mô tuyển sinh và nhu cầu vị trí việc làm; chương trình đào tạo cùng cấu trúc chuyên môn chậm đổi mới; tố chất tổng hợp và tâm lý chỉ muốn tìm việc ở các đô thị lớn.
- Zhang Cai (2014) khảo sát thực trạng sinh viên khoa thể thao quần chúng, nêu các hạn chế về kiến thức, kỹ năng, sự tùy tiện trong chọn ngành và thiếu hiểu biết về chính sách tuyển dụng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp theo 3 hướng chính: giải pháp đối với sinh viên, giải pháp đối với đào tạo của nhà trường, giải pháp đối với xã hội - việc làm, cùng việc tăng cường liên kết giữa nhà trường, xã hội và người học.
Về các công trình nghiên cứu trong nước:
- Đặng Quốc Nam và cộng sự (2011) nghiên cứu chất lượng đội ngũ cán bộ thể dục thể thao khu vực miền Trung – Tây Nguyên, chỉ ra sự hạn chế về năng lực tổ chức, quản lý hoạt động thực tiễn ở cơ sở và đề xuất 3 nhóm giải pháp bồi dưỡng chuyên môn, lý luận và quản lý cán bộ.
- Lưu Quang Hiệp và cộng sự (2013) nghiên cứu đề tài cấp Bộ về nguồn nhân lực thể dục thể thao các tỉnh phía Bắc đến năm 2010, xác định mô hình nhân lực gồm 10 loại hình nghề nghiệp và phân tích sự mất cân đối cơ cấu khi ngành thể dục thể thao chủ yếu quản lý huấn luyện viên, còn giáo viên thể dục thể thao do các ngành khác quản lý.
- Bùi Quang Hải (2014) khảo sát chất lượng đào tạo đại học chính quy ngành Giáo dục thể chất tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh giai đoạn 2008–2013, đề xuất 10 giải pháp tập trung vào quản lý, tuyển sinh, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất và phát triển đội ngũ giảng viên.
- Nguyễn Đại Dương (2015) nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, chỉ ra các điểm nghẽn như: tuyển sinh đầu vào chịu áp lực số lượng, chuẩn đầu ra chưa gắn sát nhu cầu xã hội, giáo trình tài liệu chậm cập nhật (nhiều tài liệu quá 10 năm).
- Phạm Tuấn Hiệp (2015) khảo sát nhu cầu đào tạo cử nhân Giáo dục thể chất hệ vừa làm vừa học tại các tỉnh miền núi phía Bắc, ghi nhận nghịch lý về phân bổ nhân lực khi nhu cầu thực tế cao nhất ở khu vực miền núi và nông thôn, nhưng người học sau tốt nghiệp chủ yếu tập trung tìm kiếm việc làm tại khu vực thành thị.
- Đinh Khánh Thu (2016) nghiên cứu chương trình đào tạo sinh viên chuyên ngành Thể dục thuộc ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh và đề xuất 3 nhóm giải pháp gắn với thực tiễn.
- Các nghiên cứu liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực thuộc khối ngành khác: Lê Thị Hồng Điệp (2010), Võ Thị Kim Loan (2014), Phạm Văn Nam (2014), Vũ Thị Hà (2016).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận đơn chiều từ phía cơ sở cung ứng nhân lực hoặc nghiên cứu trên quy mô hẹp cho từng chuyên ngành bộ môn, chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống thực trạng việc làm và mức độ đáp ứng công việc của cử nhân ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh sau 1 năm tốt nghiệp. Đồng thời, các hệ thống tiêu chí đánh giá việc làm trước đây còn cồng kềnh, thiếu việc đối chiếu trực tiếp giữa chuẩn đầu ra với yêu cầu tuyển dụng thực tế từ phía người sử dụng lao động. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát toàn diện từ 3 chủ thể: cơ sở đào tạo, người lao động và đơn vị sử dụng lao động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống các khái niệm và văn bản quản lý nhà nước:
- Khái niệm việc làm: Tiếp cận theo Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13, Luật Việc làm số 38/2013/QH13 và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), xác định việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và được pháp luật thừa nhận.
- Khái niệm nghề nghiệp: Tiếp cận quan điểm của Phạm Thị Hương, Lê Thái Hưng (2016), Lã Thị Thu Thủy (2011) và Từ điển Xã hội học Oxford, nhấn mạnh tính chuyên môn gắn với phân công lao động xã hội và tính ổn định.
- Khái niệm giải pháp định hướng: Xác định là cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể theo phương hướng và mục đích đã định trước.
- Khái niệm nhu cầu xã hội và chất lượng đào tạo: Dựa trên các tiêu chuẩn chất lượng (TCVN ISO 8402:1994, TCVN ISO 9000:2015), quan điểm của Huỳnh Quốc Thắng (2012), Lê Hữu Nghĩa (2012), Luật Giáo dục đại học năm 2012 và Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT, xác định chất lượng đào tạo là mức độ phù hợp với mục tiêu đào tạo đã đề ra nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Cử nhân Giáo dục thể chất và Chuẩn đầu ra: Căn cứ Quyết định phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam năm 2016 (trình độ bậc 6), Luật Thể dục, Thể thao và danh mục đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mã ngành 7140206).
- Khung văn bản định hướng phát triển nguồn nhân lực: Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013), Nghị quyết số 08-NQ/TW (2011) của Bộ Chính trị, Quyết định số 1216/QĐ-TTg, Quyết định số 3067/QĐ-BVHTTDL, Quyết định số 2160/QĐ-TTg và Quyết định số 1076/QĐ-TTg.
Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Khảo cứu 134 tài liệu tham khảo (113 văn bản quy phạm pháp luật, sách, đề tài, luận án; 10 tài liệu tiếng nước ngoài bằng tiếng Anh và tiếng Trung; 11 địa chỉ trang thông tin điện tử) nhằm xác lập cơ sở lý thuyết và tiêu chí phân tích.
- Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phiếu hỏi trực tiếp và gián tiếp đối với 45 chuyên gia để lựa chọn tiêu chí đánh giá; phỏng vấn chuyên gia xác định nguyên nhân hạn chế việc làm; phỏng vấn 59 chuyên gia để sàng lọc các giải pháp định hướng đào tạo.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành phát phiếu trưng cầu ý kiến đối với 740 cử nhân khóa Đại học 46, 47, 48 sau 1 năm tốt nghiệp; 116 cán bộ quản lý tại các đơn vị sử dụng lao động; 64 cán bộ, giảng viên của Nhà trường.
- Phương pháp toán học thống kê: Tính toán tỷ lệ phần trăm; kiểm định mức độ tin cậy của các nhóm tiêu chí đánh giá việc làm và giải pháp; kiểm định mức độ phù hợp; phân tích nhân tố (EFA); kiểm định ý kiến đánh giá giải pháp trên mẫu 119 khách thể nghiên cứu.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ đào tạo, kết quả học tập và số liệu tốt nghiệp của 878 cử nhân khóa Đại học 46, 47, 48 lưu trữ tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh; chương trình đào tạo theo Quyết định số 283b/QĐ-ĐHTTBN và Quyết định số 727/QĐ-TDTTBN.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả thu hồi từ các phiếu điều tra, phiếu phỏng vấn cử nhân, cán bộ quản lý đơn vị sử dụng lao động và đội ngũ giảng viên, chuyên gia.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày cơ sở lý luận về việc làm, nghề nghiệp, nhu cầu xã hội và chất lượng đào tạo nhân lực thể dục thể thao; phân tích các chủ trương, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục đại học và phát triển nguồn nhân lực thể dục thể thao thời kỳ hội nhập quốc tế. Luận án phân tích xu hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực thể dục thể thao, tiếp cận theo nghiên cứu của Lưu Quang Hiệp (2013) về 10 loại hình nghề nghiệp (cán bộ quản lý; giáo viên, giảng viên; huấn luyện viên; cán bộ y sinh; cán bộ báo chí truyền thông; cán bộ kinh doanh thể dục thể thao và giải trí; hướng dẫn viên; trọng tài; cộng tác viên; vận động viên) và Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BVHTTDL-BNV quy định 4 chức danh viên chức chuyên ngành thể dục thể thao.
Luận án phân tích thực trạng chương trình đào tạo ngành Giáo dục thể chất tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh thông qua việc so sánh đối chiếu giữa hai chương trình: chương trình niên chế ban hành theo Quyết định số 283b/QĐ-ĐHTTBN ngày 20/6/2010 (áp dụng từ khóa 46 đến 50) và chương trình tín chỉ ban hành theo Quyết định số 727/QĐ-TDTTBN ngày 28/8/2015 (áp dụng từ khóa 51 trở đi):
| Khối kiến thức trong chương trình đào tạo |
Chương trình 2010 (Niên chế) - Số tiết |
Chương trình 2015 (Tín chỉ) - Số tiết |
Mức độ thay đổi thời lượng (%) |
Số môn học theo chương trình |
| Các môn đại cương chung |
705 tiết |
465 tiết |
Giảm 20,51% |
Giảm từ 13 môn xuống 12 môn (bỏ môn Cơ sở văn hóa Việt Nam) |
| Các môn cơ sở và kiến thức chuyên môn |
705 tiết |
435 tiết |
Giảm 23,68% |
Giảm từ 15 môn xuống 12 môn (5 môn tự chọn, giảm 6 môn cũ, tăng 4 môn mới) |
| Các môn kiến thức ngành |
1.380 tiết |
930 tiết |
Giảm thời lượng |
Giảm từ 16 môn xuống 14 môn học |
| Toàn khóa (Tổng số) |
2.790 tiết |
2.460 tiết (136 tín chỉ, 51 học phần) |
Giảm 6,29% |
Cơ bản giữ nguyên tiến độ 4 năm |
Phân tích tại Bảng 1.2 cho thấy dù chương trình năm 2015 chuyển đổi sang hệ thống tín chỉ nhưng việc thực hiện vẫn mang tính chất niên chế: sinh viên học theo thời khóa biểu cố định của nhà trường, chưa được tự chủ sắp xếp tiến độ cá nhân, chưa được tự chọn học phần theo sở thích, chương trình chưa liên thông giữa 4 ngành đào tạo trong trường, và việc quản lý, sinh hoạt sinh viên vẫn duy trì theo mô hình lớp truyền thống.
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
Chương này mô tả chi tiết quy trình triển khai 4 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và kế hoạch tổ chức thực hiện. Luận án phân định rõ các giai đoạn nghiên cứu từ tháng 12/2015 đến tháng 12/2019, bao gồm: xác định cơ sở lý luận, xây dựng phiếu hỏi và bộ tiêu chí, khảo sát thu thập dữ liệu trên các nhóm khách thể (chuyên gia, giảng viên, cử nhân sau 1 năm tốt nghiệp, đơn vị sử dụng lao động), xử lý số liệu bằng toán học thống kê và kiểm định các giải pháp định hướng đào tạo.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận khoa học theo hai nội dung trọng tâm:
- Thực trạng việc làm của cử nhân ngành Giáo dục thể chất:
- Về đặc điểm tốt nghiệp: Khảo sát trên toàn bộ 878 cử nhân ngành Giáo dục thể chất các khóa Đại học 46, 47, 48 (Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4; Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3). Cơ cấu tốt nghiệp ghi nhận nam giới chiếm tỷ lệ chủ đạo; kết quả xếp loại tốt nghiệp lần 1 tập trung chủ yếu ở loại Khá và Trung bình khá, tỷ lệ Giỏi chiếm tỷ lệ thấp. Số liệu tốt nghiệp cũng được phân tách cụ thể theo từng chuyên ngành thể thao (Điền kinh, Thể dục, Bơi lội, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Bóng bàn, Cờ vua, Bóng ném, Đá cầu, Võ...).
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá việc làm: Qua kết quả phỏng vấn 45 chuyên gia (Bảng 3.5), phân tích độ tin cậy (Bảng 3.6, 3.7, 3.8, 3.9), luận án đã loại bỏ 01 tiêu chí ở nhóm mức độ đáp ứng việc làm không đảm bảo độ tin cậy (giảm từ 16 tiêu chí xuống 15 tiêu chí). Bộ tiêu chí chuẩn hóa gồm 28 tiêu chí thuộc 3 nhóm: Đặc điểm việc làm (8 tiêu chí); Mức độ hài lòng với công việc và thực trạng bồi dưỡng (5 tiêu chí); Mức độ đáp ứng việc làm (15 tiêu chí). Các kiểm định độ phù hợp (Bảng 3.10) và phân tích nhân tố EFA (Bảng 3.11) khẳng định giá trị sử dụng của hệ thống tiêu chí này.
- Thực trạng tìm kiếm việc làm sau 1 năm tốt nghiệp (n = 740 cử nhân):
- Tỷ lệ có việc làm: Có 435 cử nhân đã tìm được việc làm (chiếm 58,78%) và 305 cử nhân chưa có việc làm (chiếm 41,22%) sau 1 năm ra trường (Bảng 3.12, Biểu đồ 3.4). Tỷ lệ việc làm phân hóa theo từng bộ môn chuyên ngành (Bảng 3.13).
- Đối với nhóm 305 cử nhân chưa tìm được việc làm: Bảng 3.14 và Biểu đồ 3.5 xác định các nguyên nhân chủ yếu gồm: chờ thi tuyển biên chế/viên chức, thiếu thông tin tuyển dụng, năng lực chuyên môn và kỹ năng thực hành chưa đáp ứng, trình độ ngoại ngữ và tin học hạn chế, rào cản về địa bàn tuyển dụng xa gia đình. Bảng 3.15 và Biểu đồ 3.6 phản ánh đặc điểm hoạt động tạm thời của nhóm này (làm công việc thời vụ lao động phổ thông, tham gia các khóa học ngắn hạn hoặc ở nhà chờ thi tuyển).
- Đối với nhóm 435 cử nhân có việc làm: Bảng 3.16 thống kê đặc điểm vị trí việc làm (làm việc trong khu vực trường học công lập, trường tư thục, trung tâm thể thao, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thể thao; tỷ lệ làm đúng chuyên ngành đào tạo và trái ngành; hình thức hợp đồng lao động; mức thu nhập bình quân). Bảng 3.17 đánh giá mức độ hài lòng đối với vị trí việc làm và thực trạng tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình công tác.
- Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc: Bảng 3.18 tổng hợp đánh giá từ 116 cán bộ quản lý đơn vị sử dụng lao động đối chiếu với kết quả tự đánh giá của cử nhân qua 15 tiêu chí. Kết quả cho thấy cử nhân đáp ứng tốt về phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực chuyên môn, nhưng bộc lộ hạn chế rõ rệt ở kỹ năng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, kỹ năng giao tiếp sư phạm, kỹ năng tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khóa và phương pháp giảng dạy tích cực.
- Xác định và kiểm định các giải pháp định hướng đào tạo:
- Xác định nguyên nhân hạn chế: Phỏng vấn chuyên gia tại Bảng 3.19 chỉ ra các nguyên nhân thuộc về phía Nhà trường (chương trình nặng lý thuyết, cơ sở vật chất phục vụ tập luyện còn thiếu thốn, công tác hướng nghiệp và liên kết doanh nghiệp hạn chế) và phía người học (thụ động, thiếu định hướng nghề nghiệp, kỹ năng mềm yếu).
- Đề xuất 6 giải pháp định hướng đào tạo (Bảng 3.20): Luận án phỏng vấn 59 chuyên gia lựa chọn giải pháp (Bảng 3.21), thực hiện kiểm định độ tin cậy (Bảng 3.22), kiểm định độ phù hợp (Bảng 3.23) và phân tích cấu trúc nhân tố (Bảng 3.24).
- Kiểm định tính khả thi của giải pháp: Khảo sát trưng cầu ý kiến 119 khách thể nghiên cứu (Bảng 3.25; Biểu đồ 3.7 đến 3.12). Kết quả kiểm định khẳng định hệ thống giải pháp bảo đảm 5 nguyên tắc: Tính mục tiêu (Biểu đồ 3.8), Tính hệ thống (Biểu đồ 3.9), Tính kế thừa và phát triển (Biểu đồ 3.10), Tính khoa học (Biểu đồ 3.11), Tính thực tiễn và khả thi (Biểu đồ 3.12).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về việc làm, nghề nghiệp, chất lượng đào tạo và nhu cầu xã hội trong lĩnh vực giáo dục thể chất thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
- Xây dựng và kiểm định thành công bộ tiêu chí đánh giá thực trạng việc làm của cử nhân ngành Giáo dục thể chất gồm 28 tiêu chí thuộc 3 nhóm (đặc điểm việc làm: 8 tiêu chí; mức độ hài lòng và bồi dưỡng: 5 tiêu chí; mức độ đáp ứng việc làm: 15 tiêu chí). Bộ tiêu chí đã được xác thực độ tin cậy qua kiểm định thống kê và phân tích nhân tố EFA.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp số liệu thực chứng về thực trạng việc làm của cử nhân ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh sau 1 năm tốt nghiệp trên cỡ mẫu 740 người (tỷ lệ có việc làm đạt 58,78% với 435 người; chưa có việc làm chiếm 41,22% với 305 người); chỉ rõ cơ cấu việc làm, mức độ đáp ứng nghề nghiệp và các nguyên nhân dẫn đến tình trạng chưa có việc làm.
- Xây dựng nội dung cụ thể cho 6 giải pháp định hướng đào tạo gắn với nhu cầu xã hội, phân định rõ mục đích, nội dung, tổ chức thực hiện, đơn vị phối hợp, kiểm tra đánh giá và điều kiện bảo đảm:
- Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo theo hướng linh hoạt, tăng cường thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp và năng lực thích ứng của sinh viên.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo chuẩn đầu ra.
- Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, bồi dưỡng kỹ năng mềm, kỹ năng tìm kiếm việc làm và định hướng nghề nghiệp cho sinh viên trong suốt quá trình đào tạo.
- Đổi mới công tác tổ chức kiến tập, thực tập nghiệp vụ sư phạm gắn kết chặt chẽ với môi trường thực tế tại các cơ sở giáo dục và đơn vị sử dụng lao động.
- Xây dựng và mở rộng cơ chế phối hợp, liên kết đào tạo giữa Nhà trường với các đơn vị sử dụng lao động trong việc tiếp nhận thông tin phản hồi và tuyển dụng.
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và sân bãi, nhà tập phục vụ giảng dạy, học tập và rèn luyện thể chất cho sinh viên.
- Kết quả kiểm định trưng cầu ý kiến từ 119 chuyên gia, cán bộ quản lý và cử nhân xác nhận 6 giải pháp đều bảo đảm tính mục tiêu, tính hệ thống, tính kế thừa và phát triển, tính khoa học, tính thực tiễn và khả thi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Khảo sát việc làm mới chỉ thực hiện tại một thời điểm cố định là sau 1 năm tốt nghiệp của 3 khóa Đại học 46, 47, 48, chưa phản ánh được sự biến động vị trí việc làm và mức độ thăng tiến nghề nghiệp trong trung và dài hạn (sau 3 đến 5 năm).
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, chưa mở rộng thu thập dữ liệu so sánh tương quan với các cơ sở đào tạo thể dục thể thao khác trên toàn quốc.
- Luận án mới dừng lại ở việc kiểm định tính khoa học và tính khả thi của 6 giải pháp thông qua phương pháp phỏng vấn trưng cầu ý kiến chuyên gia (n = 119), chưa tiến hành thực nghiệm sư phạm áp dụng giải pháp vào một khóa đào tạo cụ thể do giới hạn thời gian nghiên cứu (2015-2019).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiến hành các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) về sự ổn định nghề nghiệp, mức độ chuyển dịch công việc và thu nhập của cử nhân ngành Giáo dục thể chất sau 3 năm và 5 năm tốt nghiệp.
- Triển khai áp dụng thử nghiệm đồng bộ 6 nhóm giải pháp vào quy trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ thực chất tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh để lượng hóa sự cải thiện về tỷ lệ việc làm.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh thực trạng việc làm cử nhân Giáo dục thể chất giữa các trường: Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng, Trường Đại học Thể dục thể thao TP. Hồ Chí Minh và các khoa Giáo dục thể chất thuộc các trường Đại học Sư phạm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo trong đào tạo và nghiên cứu nguồn nhân lực thể dục thể thao:
- Đối với Đảng ủy, Ban Giám hiệu và các phòng chức năng của Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh: Luận án cung cấp bức tranh số liệu thực tế về việc làm của cử nhân khóa 46, 47, 48 và bản phân tích đối sánh hai chương trình đào tạo (Bảng 1.2), là căn cứ trực tiếp để điều chỉnh chương trình đào tạo tín chỉ, đổi mới công tác thực tập sư phạm và tăng cường liên kết nhà tuyển dụng.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Giáo dục thể chất: Luận án cung cấp quy trình nghiên cứu điều tra xã hội học chuẩn mực, phương pháp phân tích nhân tố (EFA) và bộ 28 tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng việc làm đã được kiểm định độ tin cậy toán học thống kê.
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao, Bộ Giáo dục và Đào tạo): Luận án cung cấp căn cứ thực chứng về cơ cấu và nhu cầu thị trường lao động thể dục thể thao, hỗ trợ công tác quy hoạch mạng lưới đào tạo và xây dựng chính sách phân bổ, sử dụng giáo viên thể chất tại các địa phương.
- Đối với sinh viên ngành Giáo dục thể chất: Cung cấp thông tin về yêu cầu thực tế của đơn vị tuyển dụng và nhận diện các khiếm khuyết phổ biến (kỹ năng mềm, ngoại ngữ, tin học), giúp người học chủ động xây dựng kế hoạch rèn luyện trong quá trình học tập.
Câu hỏi thường gặp
-
Bộ tiêu chí đánh giá thực trạng việc làm của cử nhân Giáo dục thể chất trong luận án gồm những nhóm nào và bao nhiêu tiêu chí?
Bộ tiêu chí được chuẩn hóa gồm 28 tiêu chí chia thành 3 nhóm: (1) Nhóm tiêu chí đánh giá thông tin chung về đặc điểm việc làm gồm 8 tiêu chí; (2) Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng đối với công việc và thực trạng tham gia bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng trong quá trình làm việc gồm 5 tiêu chí; (3) Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng việc làm gồm 15 tiêu chí (ban đầu có 16 tiêu chí, sau kiểm định độ tin cậy đã loại bỏ 01 tiêu chí không đạt yêu cầu).
-
Tỷ lệ có việc làm của cử nhân ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh sau 1 năm tốt nghiệp đạt bao nhiêu?
Theo số liệu điều tra trên mẫu 740 cử nhân ngành Giáo dục thể chất các khóa Đại học 46, 47, 48 sau 1 năm tốt nghiệp (Bảng 3.12), có 435 người đã tìm được việc làm (đạt tỷ lệ 58,78%) và 305 người chưa tìm được việc làm (chiếm tỷ lệ 41,22%).
-
Chương trình đào tạo ngành Giáo dục thể chất năm 2015 của Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh có những thay đổi gì so với chương trình năm 2010?
Theo Bảng 1.2, chương trình năm 2015 chuyển đổi sang hệ thống tín chỉ với 136 tín chỉ, 51 học phần và tổng thời lượng 2.460 tiết, giảm 6,29% số tiết so với chương trình niên chế năm 2010 (2.790 tiết). Trong đó, khối kiến thức đại cương giảm 20,51% số tiết và giảm 1 môn học (bỏ môn Cơ sở văn hóa Việt Nam); khối kiến thức cơ sở và chuyên môn giảm 23,68% số tiết và giảm từ 15 môn xuống 12 môn; khối kiến thức ngành giảm từ 16 môn xuống 14 môn học.
-
Nhóm cử nhân chưa tìm được việc làm sau 1 năm tốt nghiệp gặp phải những nguyên nhân chủ yếu nào?
Kết quả khảo sát trên 305 cử nhân chưa có việc làm (Bảng 3.14) chỉ ra các nguyên nhân chính gồm: chờ đợi cơ hội thi tuyển công chức, viên chức vào các trường công lập; thiếu hụt thông tin thị trường việc làm; hạn chế về kỹ năng thực hành nghề nghiệp, trình độ tin học và ngoại ngữ; tâm lý e ngại làm việc tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa có nhu cầu tuyển dụng.
-
Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp định hướng đào tạo và được kiểm định qua những tiêu chí nào?
Luận án đề xuất hệ thống gồm 6 giải pháp định hướng đào tạo dành cho Nhà trường và người học. Hệ thống giải pháp này được kiểm định trưng cầu ý kiến trên mẫu 119 chuyên gia, cán bộ quản lý và cử nhân (Bảng 3.25), đánh giá đồng thuận dựa trên 5 nguyên tắc khoa học: Tính mục tiêu, Tính hệ thống, Tính kế thừa và phát triển, Tính khoa học, Tính thực tiễn và khả thi.
Kết luận
Luận án đã giải quyết hai nhiệm vụ nghiên cứu khoa học: đánh giá thực trạng việc làm của cử nhân ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh sau 1 năm tốt nghiệp (trên mẫu khảo sát n = 740) và xác định hệ thống 6 giải pháp định hướng đào tạo theo nhu cầu xã hội. Đề tài đã xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá gồm 28 tiêu chí thực chứng thông qua các kiểm định toán học thống kê và phân tích nhân tố EFA. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và công tác liên kết tuyển dụng tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, đồng thời đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác quản lý đào tạo nguồn nhân lực thể dục thể thao trong giai đoạn hiện nay.