Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn cơ cấu “dân số vàng” với mức tăng trưởng khoảng 1,5 đến 1,6 triệu người trong độ tuổi lao động mỗi năm, nguồn nhân lực dồi dào vẫn đối mặt với thực trạng thiếu hụt kỹ năng, kinh nghiệm và chuyên môn sâu, đặc biệt trong các lĩnh vực dịch vụ phức tạp như tài chính - ngân hàng. Cùng với những tác động đa chiều từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID-19, ngành ngân hàng giữ vai trò huyết mạch trong việc điều tiết thanh khoản, kiểm soát lạm phát và cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế. Do đó, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua công tác đào tạo trở thành nhân tố quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của mỗi ngân hàng thương mại.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) là một trong những định chế tài chính hàng đầu tại Việt Nam, luôn chú trọng đến môi trường làm việc và chất lượng nguồn nhân lực. Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu nhất định trong việc tổ chức đào tạo nội bộ, hoạt động đào tạo tại ACB trong giai đoạn 2017 - 2021 vẫn bộc lộ một số điểm hạn chế về quy trình, cơ sở vật chất và phương pháp đánh giá kết quả, chưa khai thác tối đa hiệu quả phục vụ kinh doanh.

Qua khảo cứu tài liệu, tác giả đã tổng hợp các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến công tác đào tạo nhân sự trong ngành ngân hàng:

Tác giả & Năm Tên công trình / Đơn vị nghiên cứu Phạm vi và hạn chế của nghiên cứu trước
Trần Phương Vi (2021) Nghiên cứu công tác đào tạo tại ACB - Chi nhánh Đông Đô Tập trung vào chương trình The Next Banker, chưa phân tích quy trình và phương pháp áp dụng cho cán bộ nhân viên (CBNV) chính thức.
Nguyễn Đăng Khoa (2021) Nghiên cứu công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Vietcombank - Chi nhánh Nghi Sơn Phân tích giai đoạn 2018 - 2020 nhưng chưa có sự so sánh đối chiếu với các ngân hàng khác và thiếu nhận xét chi tiết về chất lượng đào tạo.
Nguyễn Thị Bình (2020) Đào tạo định hướng tại ACB Chỉ tập trung vào nguồn nhân lực mới từ chương trình The Next Banker, chưa bao quát toàn bộ nguồn nhân lực của ngân hàng.
Lê Thị Kim Tiến (2019) Công tác đào tạo tại Ngân hàng Quân Đội (MB) Phân tích thực trạng giai đoạn 2016 - 2018 nhưng chưa phân tích chi tiết nguyên nhân dẫn đến các hạn chế.
Hoàng Bích Ngọc (2018) Công tác đào tạo tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) Nghiên cứu quy trình đào tạo và đề xuất giải pháp, phạm vi áp dụng tại đơn vị nghiên cứu cụ thể.

Nhận thấy chưa có nghiên cứu bao quát về công tác đào tạo nguồn nhân lực trên toàn hệ thống ACB, tác giả Phạm Thị Mai Loan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện cho ngân hàng.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2017 - 2021, từ đó đề xuất các giải pháp hợp lý giúp hoàn thiện hoạt động đào tạo của ngân hàng.
  • Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu, thu thập và phân tích số liệu thực trạng về công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Á Châu.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại ACB trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động công tác đào tạo nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu (kết hợp dữ liệu thực tế tại Khối Quản trị Nguồn nhân lực và Chi nhánh Long Biên).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2017 đến năm 2021 (có cập nhật số liệu hoạt động quý I/2022).
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát quy trình đào tạo, các phương pháp triển khai (E-learning, Microsoft Teams, kèm cặp - chỉ bảo) và các chỉ tiêu đánh giá công tác đào tạo tại ACB.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình chuẩn mực và quan điểm học thuật về quản trị nhân sự:

  • Khái niệm nguồn nhân lực: Tiếp cận theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc, GS.TS Phạm Minh Hạc và Giáo trình Quản trị nhân lực (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân). Nguồn nhân lực của tổ chức bao gồm toàn bộ lực lượng lao động với hai cấu phần cơ bản là thể lực (sức khỏe, sức vóc, khả năng dẻo dai) và trí lực (khả năng suy nghĩ, tiếp thu tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp).
  • Khái niệm và quy trình đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình học tập có hệ thống nhằm cung cấp kiến thức, hoàn thiện kỹ năng và rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp, giúp người lao động thích ứng và thực hiện hiệu quả công việc hiện tại. Quy trình đào tạo chuẩn theo Giáo trình Quản trị nhân lực gồm 7 bước: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Xác định mục tiêu đào tạo; (3) Lựa chọn đối tượng đào tạo; (4) Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo; (5) Dự tính chi phí đào tạo; (6) Lựa chọn và đào tạo giáo viên; (7) Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo.
  • Hệ thống đánh giá công tác đào tạo: Bao gồm chỉ tiêu về lượng (số lượng học viên tham gia, số lượng hoàn thành, tỷ lệ tham gia/tổng số nhân viên, công thức xác định nhu cầu lao động kỹ thuật $K_{ti} = T_i / (Q_i \times H_i)$) và chỉ tiêu về chất (tính hữu ích, khả năng ứng dụng, mức độ đáp ứng kiến thức và kỹ năng vào thực tiễn công việc).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm nhân tố khách quan bên ngoài (văn hóa - xã hội, kinh tế, pháp luật - chính sách nhà nước, khoa học công nghệ, đối thủ cạnh tranh) và nhóm nhân tố chủ quan bên trong (cơ sở vật chất, công tác kế hoạch hóa và phân công bố trí lao động, mục tiêu chiến lược của tổ chức, nguyện vọng nhân viên, quyết định của ban lãnh đạo, năng lực cán bộ chuyên trách đào tạo).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, nghiên cứu các tài liệu học thuật trong và ngoài nước; phân tích dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất, Báo cáo quản trị công ty của ACB (2017 - 2021) và các văn bản quy định nội bộ của Khối Quản trị Nguồn nhân lực ACB.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quá trình tổ chức học tập trực tuyến qua hệ thống E-learning, phần mềm MS Teams và hình thức đào tạo kèm cặp, chỉ bảo tại chỗ trong thời gian thực tập tại Chi nhánh Long Biên.
  • Phương pháp điều tra, bảng hỏi: Thu thập ý kiến phản hồi của cán bộ nhân viên về tính hữu ích, khả năng ứng dụng của các chương trình đào tạo.
  • Phương pháp phân tích, thống kê, mô tả: Xử lý số liệu biến động nhân sự, chi phí đào tạo, kết quả hoạt động kinh doanh và lập các bảng biểu so sánh qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Tác giả nhấn mạnh vai trò quyết định của nhân tố con người so với máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nội dung chương đi sâu vào phân loại đào tạo theo định hướng nội dung (định hướng công việc, định hướng doanh nghiệp), theo mục đích (hướng dẫn công việc, huấn luyện kỹ năng, an toàn lao động, nâng cao chuyên môn kỹ thuật, phát triển năng lực quản trị), theo đối tượng (đào tạo mới, đào tạo lại) và theo cách thức tổ chức (chính quy, tại chức, lớp cạnh xí nghiệp, kèm cặp tại chỗ).

Tác giả phân tích 6 nguyên tắc sư phạm cốt lõi trong đào tạo doanh nghiệp: Kích thích, Cung cấp thông tin phản hồi, Tổ chức, Nhắc lại, Ứng dụngTham dự. Đồng thời, chương này chi tiết hóa quy trình đào tạo 7 bước theo chuẩn học thuật của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các tiêu chí đánh giá kết quả đào tạo qua 4 cấp độ (phản ứng của học viên, mức độ lĩnh hội/học thuộc, sự thay đổi hành vi tại nơi làm việc và mức độ đạt được mục tiêu chung của tổ chức).

Chương 2: Thực trạng về công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Á Châu - ACB

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành từ ngày 04/06/1993 và các giai đoạn phát triển của ACB (1993 - 1995: thành lập và xây dựng văn hóa; 1996 - 2000: tiên phong phát hành thẻ tín dụng quốc tế và thành lập Công ty Chứng khoán ACBS năm 2000; 2001 - 2005: áp dụng ISO 9001 và lập Công ty ACBL; 2006 - 2010: niêm yết cổ phiếu, nhận 2 Huân chương Lao động; 2011 - 2015: tái cấu trúc sau sự cố năm 2012; 2016 đến nay: chuyển đổi ngân hàng số). Đến cuối năm 2021, vốn điều lệ của ngân hàng đạt trên 27.000 tỷ đồng, mạng lưới gồm hơn 250 chi nhánh/phòng giao dịch, 850 đại lý Western Union và quy mô hơn 12.000 nhân viên.

Về cơ cấu tổ chức, ACB vận hành dưới sự chỉ đạo của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (Chủ tịch Trần Hùng Huy), Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc. Mô hình chuẩn tại các chi nhánh/phòng giao dịch phân tầng rõ rệt:

  • Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc).
  • Phòng Khách hàng cá nhân (Bộ phận Tín dụng cá nhân gồm các chức danh SRM-CB, RM-CB, RO-CB, RA-CB; Bộ phận Dịch vụ khách hàng CSR; Bộ phận Khách hàng ưu tiên SRM-PB, PB).
  • Phòng Khách hàng doanh nghiệp (Bộ phận Tín dụng doanh nghiệp SRM, RM, RO, RA; Bộ phận Dịch vụ KHDN).
  • Bộ phận Vận hành tín dụng (Kiểm soát viên tín dụng, Nhân viên Loan CSR).
  • Bộ phận Vận hành giao dịch - ngân quỹ (Thủ quỹ, Kiểm soát viên giao dịch, Giao dịch viên, Nhân viên tư vấn).
  • Bộ phận Hành chính - Nhân sự.

Tác giả tổng hợp số liệu thực trạng tài chính và nhân sự của ACB giai đoạn 2017 - 2021:

Chỉ tiêu 2017 2018 2019 2020 2021
Tổng số nhân sự (người) 10.334 10.679 11.168 11.272 12.112
Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/năm) 231 245 294 314 376
Tỷ lệ lao động nữ (%) > 60% > 60% > 60% > 60% > 60%
Trình độ Đại học & Sau đại học (%) 93,5% - - - 94,9%
Thu nhập lãi thuần (tỷ đồng) - - - 14.685 18.944
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) - - - ~7.600 9.602
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (tỷ đồng) - - - 941 3.336

Về quy trình đào tạo thực tế, ACB thực hiện 4 bước xác định nhu cầu:

  1. Khối Quản trị Nguồn nhân lực đối chiếu bản mô tả công việc với kết quả đánh giá năng lực CBNV định kỳ.
  2. Khối Quản trị Nguồn nhân lực thông báo định hướng, chủ trương đào tạo xuống các đơn vị.
  3. Cán bộ nhân viên đăng ký nhu cầu theo kế hoạch đào tạo hàng tháng (quy định bắt buộc mỗi nhân viên tham gia tối thiểu 1 khóa đào tạo đúng chức danh/năm).
  4. Phòng Hành chính - Nhân sự tại đơn vị tổng hợp dữ liệu gửi về Khối Quản trị Nguồn nhân lực để xây dựng chương trình.

Mục tiêu đào tạo chung của ACB được xác lập trên 4 nội dung:

Lĩnh vực đào tạo Mục tiêu cần đạt được
Chuyên môn nghiệp vụ Nhân viên nắm vững quy trình, phương thức lập và thẩm định hồ sơ theo từng chức vụ; hoàn thiện kiến thức nghiệp vụ ngân hàng.
Kỹ năng mềm Thành thạo quy trình xử lý dịch vụ khách hàng, kỹ năng bán hàng, giao tiếp, giải quyết vấn đề và lập kế hoạch kinh doanh.
Tin học văn phòng Xử lý thành thạo công việc bằng các phần mềm tin học văn phòng và phần mềm quản trị nội bộ.
Công nghệ thông tin & Thiết bị mới Làm chủ các trang thiết bị, máy móc và ứng dụng công nghệ mới nhằm rút ngắn thời gian xử lý giao dịch.

Bên cạnh những kết quả đạt được như mạng lưới đào tạo bài bản, ứng dụng nền tảng E-learning và MS Teams linh hoạt, tác giả chỉ ra các hạn chế: trang thiết bị máy tính tại một số đơn vị còn cũ gây gián đoạn công việc, việc đánh giá sau đào tạo chưa đo lường triệt để hiệu quả thực tế và nội dung một số môn học chưa cập nhật sát thực tiễn.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Ngân hàng Á Châu - ACB

Trên cơ sở định hướng chiến lược kinh doanh 5 năm tiếp theo của ACB và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực, chương 3 đưa ra 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao nhận thức về vai trò đào tạo: Đẩy mạnh truyền thông nội bộ để CBNV hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm và tính tất yếu của việc tự đào tạo, học tập liên tục.
  2. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo: Tăng cường phối hợp giữa Khối Quản trị Nguồn nhân lực và các trưởng bộ phận tại chi nhánh; áp dụng phương pháp khảo sát năng lực định lượng thay vì đăng ký mang tính hình thức.
  3. Xác định rõ ràng mục tiêu đào tạo: Thiết lập mục tiêu chuẩn đầu ra cụ thể cho từng môn học và từng chức danh công việc.
  4. Cải thiện nội dung và đa dạng hóa phương pháp đào tạo: Tăng thời lượng thực hành, cập nhật tình huống thực tế nghiệp vụ ngân hàng, kết hợp hài hòa giữa E-learning, MS Teams và kèm cặp trực tiếp tại quầy giao dịch.
  5. Xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên: Chuẩn hóa tiêu chuẩn giảng viên nội bộ, tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng sư phạm cho cán bộ quản lý tham gia giảng dạy và mời chuyên gia đầu ngành cho các môn học chuyên sâu.
  6. Hoàn thiện công tác đánh giá sau đào tạo: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều (đánh giá kiến thức, sự thay đổi thái độ và chỉ số KPI hiệu quả công việc sau đào tạo 3 - 6 tháng).
  7. Cải thiện cơ sở vật chất: Đầu tư thay mới hệ thống máy tính cũ, nâng cấp đường truyền mạng và trang bị đầy đủ công cụ phục vụ đào tạo trực tuyến.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu thực chứng và đóng góp cụ thể:

  • Kết quả thực trạng với số liệu chứng minh:
    • Quy mô nhân sự ACB duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định ngay cả trong giai đoạn dịch COVID-19, tăng từ 10.334 người (2017) lên 12.112 người (2021), tức tăng ròng 1.778 cán bộ nhân viên.
    • Chất lượng nhân sự ở mức cao: Tỷ lệ nhân viên có trình độ Đại học và Trên đại học tăng từ 93,5% năm 2017 lên 94,9% năm 2021; tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm ưu thế (>60%) phù hợp với đặc thù dịch vụ khách hàng ngân hàng.
    • Thu nhập bình quân của nhân viên tăng trưởng liên tục từ 231 triệu đồng/năm (2017) lên 376 triệu đồng/năm (2021), phản ánh hiệu quả đóng góp của nhân sự vào kết quả kinh doanh chung (lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 9.602 tỷ đồng; quý I/2022 đạt 4.200 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế hợp nhất, nợ xấu kiểm soát ở mức 0,74%).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đề xuất đồng bộ 7 nhóm giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của ACB, tập trung giải quyết nút thắt về cơ sở vật chất kỹ thuật, chuẩn hóa giảng viên nội bộ và đổi mới phương pháp đánh giá kết quả sau đào tạo.
  • Đóng góp so với các công trình trước: Công trình đã khắc phục điểm nghẽn của các nghiên cứu tiền nhiệm (vốn chỉ khảo sát một chi nhánh nhỏ lẻ như ACB Đông Đô hoặc một chương trình thực tập sinh riêng biệt như The Next Banker) bằng cách cung cấp bức tranh toàn diện về quy trình đào tạo, cơ cấu nhân lực và định hướng phát triển của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2017 - 2021.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận thực hiện trong phạm vi dữ liệu giai đoạn 2017 - 2021, chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị công khai của ACB và quan sát thực tế tại Chi nhánh Long Biên. Do giới hạn về thời gian và quyền tiếp cận tài liệu nội bộ, một số số liệu chi tiết về chi phí đào tạo từng khóa và bảng điểm khảo sát sau đào tạo chưa được phân tích sâu ở cấp độ từng phòng ban chuyên biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu định lượng về tác động dài hạn của phương thức đào tạo số hóa (E-learning, đào tạo ảo) đến năng suất lao động cá nhân của nhân viên ngân hàng; đồng thời tiến hành so sánh đối chuẩn (benchmarking) mô hình đào tạo của ACB với các ngân hàng thương mại cổ phần có cùng quy mô tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Tài chính - Ngân hàng có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận và cấu trúc phân tích thực trạng đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp dịch vụ tài chính.
    • Các nhà quản trị nhân sự, cán bộ phụ trách trung tâm đào tạo tại các ngân hàng thương mại trong việc rà soát quy trình xác định nhu cầu và xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Sơ đồ cơ cấu tổ chức chuẩn tại chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng với hệ thống chức danh nghiệp vụ rõ ràng (SRM-CB, RM-CB, RO-CB, RA-CB, CSR, Loan CSR...).
    • Quy trình 4 bước xác định nhu cầu đào tạo kết hợp giữa Khối Quản trị Nguồn nhân lực và các đơn vị kinh doanh.
    • Chuỗi dữ liệu thực chứng về biến động số lượng nhân sự, cơ cấu giới tính, trình độ chuyên môn và thu nhập bình quân của nhân viên ACB giai đoạn 2017 - 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình xác định nhu cầu đào tạo tại Ngân hàng TMCP Á Châu được thực hiện qua các bước nào?
Quy trình xác định nhu cầu đào tạo tại ACB gồm 4 bước: (1) Khối Quản trị Nguồn nhân lực đối chiếu mô tả công việc và thống kê năng lực CBNV để định hình chủ trương; (2) Khối Quản trị Nguồn nhân lực thông báo định hướng về các đơn vị; (3) CBNV tự đăng ký nhu cầu theo bảng kế hoạch hàng tháng (bắt buộc tối thiểu 1 khóa/năm đúng chức danh); (4) Bộ phận Hành chính - Nhân sự đơn vị tổng hợp chuyển về Khối Quản trị Nguồn nhân lực để lập kế hoạch mở lớp chi tiết.

2. Cơ cấu nhân sự của ACB trong giai đoạn 2017 - 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô nhân sự ACB tăng từ 10.334 người (2017) lên 12.112 người (2021), tức tăng 1.778 nhân viên. Lao động nữ chiếm tỷ lệ đa số (>60%). Về trình độ chuyên môn, tỷ lệ nhân sự có bằng Đại học và Trên đại học đạt mức rất cao, tăng từ 93,5% (2017) lên 94,9% (2021). Thu nhập bình quân của nhân viên tăng từ 231 triệu đồng/năm lên 376 triệu đồng/năm.

3. Trong mô hình tổ chức chi nhánh/phòng giao dịch của ACB, bộ phận tín dụng cá nhân và doanh nghiệp gồm các chức danh nào?
Bộ phận tín dụng khách hàng cá nhân (RCB) và bộ phận tín dụng khách hàng doanh nghiệp (R) của ACB đều được phân cấp theo 4 chức danh nghiệp vụ chính: Giám đốc Quan hệ khách hàng cấp cao (SRM), Giám đốc Quan hệ khách hàng (RM), Chuyên viên Quan hệ khách hàng (RO) và Nhân viên Quan hệ khách hàng (RA).

4. Khóa luận chỉ ra điểm hạn chế của các công trình nghiên cứu trước đó về ACB là gì?
Các nghiên cứu trước như của Trần Phương Vi (2021) hay Nguyễn Thị Bình (2020) chỉ tập trung vào chương trình The Next Banker dành cho đối tượng thực tập sinh/nhân sự mới định hướng, chưa nghiên cứu toàn diện quy trình, phương pháp và chính sách đào tạo áp dụng cho đội ngũ cán bộ nhân viên chính thức trên toàn hệ thống ACB.

5. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021 của ACB đạt được những chỉ số tài chính cơ bản nào?
Theo Báo cáo tài chính năm 2021 được công bố tại ĐHĐCĐ ngày 07/04/2022, ACB ghi nhận thu nhập lãi thuần đạt 18.944 tỷ đồng (tăng 29% so với năm 2020), lãi thuần từ dịch vụ đạt 2.893 tỷ đồng, lãi từ kinh doanh ngoại hối đạt 871 tỷ đồng. Do ảnh hưởng dịch bệnh, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng gấp 3 lần lên mức 3.336 tỷ đồng; tổng lợi nhuận sau thuế đạt 9.602 tỷ đồng (tăng gần 2.000 tỷ đồng so với năm 2020).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Mai Loan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị và đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, đồng thời phản ánh bức tranh thực tiễn sinh động tại Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2017 - 2021. Bằng các số liệu thực chứng từ Báo cáo tài chính và tài liệu của Khối Quản trị Nguồn nhân lực ACB, công trình đã làm rõ mối liên hệ giữa việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự với kết quả kinh doanh và chính sách đãi ngộ của ngân hàng. Hệ thống 7 giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao nhằm giúp ACB tiếp tục hoàn thiện công tác đào tạo và duy trì năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số.