Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ hội nhập. Tính đến hết năm 2011, cả nước đã có 270 trường đại học và cao đẳng công bố chuẩn đầu ra, 314 trường rà soát chiến lược phát triển và 294 trường cam kết chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, đặc biệt tại các trường đại học ngoài công lập vận hành theo mô hình giáo dục mở. Tình trạng đánh giá nặng về ghi nhớ lý thuyết, thiếu tính phản hồi định tính và tần suất kiểm tra thấp đang làm suy giảm động lực học tập thực chất của người học.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập bậc đại học trong hệ thống giáo dục mở, lấy trường hợp điển hình tại Trường Đại học Hòa Bình. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng khâu kiểm tra đánh giá tại đơn vị, từ đó xác lập 7 nhóm giải pháp quản lý khoa học, khả thi.

Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Hòa Bình trên địa bàn thành phố Hà Nội, kết hợp đối sánh dữ liệu quản lý giai đoạn 2000 đến 2014 từ một số cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam. Khảo sát thực địa được triển khai vào tháng 7 năm 2014. Ý nghĩa của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp nhà trường chuẩn hóa quy trình quản lý 4 khâu, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp lên trên 85% và kiểm soát sai số trong đánh giá học phần xuống dưới mức 5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý quá trình với chu trình 4 chức năng cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra giám sát. Khung lý thuyết này kết hợp chặt chẽ với thang đo nhận thức 6 cấp độ của Benjamin Bloom gồm biết, hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo nhằm định hình tiêu chuẩn đo lường năng lực người học thay vì chỉ kiểm tra trí nhớ máy móc. Bên cạnh đó, mô hình hệ thống giáo dục mở dựa trên triết lý học tập suốt đời và đào tạo theo học chế tín chỉ được sử dụng làm nền tảng định hướng tính mềm dẻo, linh hoạt.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý nhà trường: Quá trình tác động có kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra của chủ thể quản lý đến mọi hoạt động sư phạm nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
  • Kiểm tra đánh giá kết quả học tập: Hoạt động thu thập, xử lý thông tin định tính và định lượng nhằm xác định mức độ đạt chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên.
  • Hệ thống giáo dục mở: Cấu trúc giáo dục đa dạng hóa phương thức đào tạo, liên thông mềm dẻo, tạo cơ hội học tập bình đẳng cho mọi đối tượng trong mọi không gian và thời gian.
  • Chuẩn đầu ra: Hệ thống cam kết chất lượng về năng lực chuyên môn và phẩm chất nghề nghiệp mà người học tích lũy sau khi hoàn thành chương trình đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra xã hội học bằng phiếu an-két kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2011 đến 2014 và kinh nghiệm quản lý khảo thí của 3 trường đại học tiêu biểu gồm Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh, Trung tâm Đào tạo Từ xa thuộc Đại học Huế và Đại học Sư phạm Hà Nội.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 300 phiếu phát ra, thu về 253 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ phản hồi 84,3%. Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, bao gồm 200 sinh viên năm cuối đại diện cho 6 khoa chuyên ngành, 33 giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng, cùng 20 cán bộ quản lý phụ trách đào tạo và khảo thí. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp định lượng qua thống kê mô tả tần số, tính tỷ lệ phần trăm và định tính thông qua phân tích ma trận tương quan giữa các chức năng quản lý. Việc kết hợp này giúp phản ánh khách quan thực trạng đo lường giáo dục và kiểm chứng mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu và xử lý số liệu hoàn thành trong mốc thời gian từ tháng 1 đến tháng 11 năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại Trường Đại học Hòa Bình mang lại những phát hiện quan trọng về hoạt động kiểm tra đánh giá:

Thứ nhất, về nội dung đề thi, có 75% sinh viên cho rằng đề thi chỉ xoay quanh các nội dung giảng viên đã thuyết giảng trực tiếp trên lớp; 65% sinh viên nhận thấy câu hỏi thi tập trung vào phần kiến thức được nhấn mạnh trước đó; chỉ có 55% sinh viên đồng ý rằng đề thi có tính chất mở rộng hoặc vận dụng thực tế, trong khi 30% sinh viên khẳng định đề thi thiếu tính thực hành và bám quá sát giáo trình lý thuyết.

Thứ hai, về phương pháp và hình thức đánh giá, 3 hình thức truyền thống gồm tự luận, trắc nghiệm và vấn đáp vẫn giữ vai trò chủ đạo. Hình thức đánh giá năng lực thực tế qua tiểu luận, bài tập lớn hay hồ sơ học tập chưa được khai thác đồng đều giữa 6 khoa đào tạo.

Thứ ba, về công tác quản lý quy trình, khâu ra đề thi vẫn phụ thuộc lớn vào cá nhân giảng viên phụ trách học phần, dẫn đến hiện tượng dạy gì thi nấy. Khâu chấm thi chủ yếu dừng lại ở việc cho điểm số thuần túy, thiếu hoàn toàn các nhận xét định tính chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu để sinh viên uốn nắn phương pháp học tập.

Thứ tư, về cơ sở vật chất phục vụ khảo thí, nhà trường đã trang bị 6 phòng thực hành với hơn 250 máy vi tính và thư viện sở hữu hơn 5.000 đầu sách. Tuy nhiên, việc vận hành hệ thống phần mềm ngân hàng câu hỏi bài tập và tổ chức thi trực tuyến trên máy tính tập trung vẫn chưa được đồng bộ hóa giữa các phòng ban.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc nhận thức về vai trò kiểm tra đánh giá trong giáo dục mở của một bộ phận cán bộ và giảng viên chưa thực sự đầy đủ. Nghiệp vụ biên soạn câu hỏi đánh giá tư duy bậc cao theo thang Bloom của giảng viên còn thiếu đồng đều, trong khi hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên trách chưa trở thành công cụ giám sát thường xuyên.

So sánh với các mô hình thực tiễn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội từng xây dựng thành công ngân hàng đề thi tại 18 trên 22 khoa từ năm 2006, hay Đại học Huế duy trì hiệu quả quy định bài kiểm tra điều kiện đạt từ 5 điểm trở lên để sàng lọc sinh viên trước khi thi hết học phần. Đại học Hòa Bình cần tiếp thu các kinh nghiệm này để xây dựng chuẩn mực khảo thí riêng biệt cho mô hình đại học ngoài công lập.

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan thông qua Biểu đồ cột so sánh mức độ đồng thuận giữa cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về tính thực tiễn của đề thi, kết hợp Bảng ma trận đối sánh 7 nhóm giải pháp dựa trên thang đo Likert 5 mức độ về tính cấp thiết và tính khả thi. Điều này giúp các nhà quản lý nhận diện rõ nét bức tranh toàn cảnh để ưu tiên nguồn lực đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong hệ thống giáo dục mở, 5 giải pháp trọng tâm được xác lập:

Thứ nhất, chuyển đổi tư duy và nâng cao nhận thức trách nhiệm: Triển khai đợt sinh hoạt chuyên môn cho 100% cán bộ, giảng viên và sinh viên nhằm chuyển đổi từ tư duy đánh giá kiến thức ghi nhớ sang đánh giá phẩm chất và năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Mục tiêu hoàn thành trong lộ trình 12 tháng do Ban Giám hiệu trực tiếp chỉ đạo.

Thứ hai, bồi dưỡng chuẩn hóa nghiệp vụ đo lường giáo dục: Tổ chức tối thiểu 4 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ thuật xây dựng ma trận đề thi theo 6 cấp độ Bloom và kỹ năng chấm thi định tính, phấn đấu đạt 90% giảng viên thành thạo kỹ năng biên soạn câu hỏi trong giai đoạn 2015 đến 2017 dưới sự điều phối của Phòng Đào tạo.

Thứ ba, xây dựng ngân hàng câu hỏi bài tập chuẩn hóa gắn với chuẩn đầu ra: Chuẩn hóa 100% ngân hàng đề thi cho toàn bộ các học phần thuộc 6 khoa chuyên ngành, tích hợp chặt chẽ với chuẩn đầu ra của từng ngành đào tạo theo lộ trình 2 năm dưới sự thẩm định của Hội đồng Khoa học và Đào tạo.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và khảo thí điện tử: Nâng cấp hệ thống máy chủ, ứng dụng phần mềm trộn đề, chấm thi tự động và quản lý điểm số điện tử trên toàn bộ hơn 250 máy vi tính hiện có, bảo đảm 100% dữ liệu khảo thí được đồng bộ hóa và bảo mật tuyệt đối trong giai đoạn 2015 đến 2016 do Trung tâm Công nghệ thông tin thực hiện.

Thứ năm, thành lập Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng độc lập: Kiện toàn tổ chức khảo thí độc lập trực thuộc trường nhằm tách bạch khâu đào tạo và đánh giá, đảm bảo giám sát 100% các kỳ thi kết thúc học phần theo lộ trình 6 tháng do Hội đồng Quản trị phê duyệt.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học, cao đẳng: Tiếp cận quy trình quản lý 4 chức năng Kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra để tái cấu trúc bộ máy khảo thí, ban hành quy chế đánh giá minh bạch và tối ưu hóa chi phí vận hành kiểm tra học phần.
  • Giảng viên các cơ sở giáo dục đại học: Ứng dụng kỹ thuật thiết kế đề thi định hướng năng lực theo thang đo Bloom, phát triển phương pháp chấm thi có phản hồi định tính giúp người học chủ động cải thiện kết quả học tập.
  • Chuyên viên khảo thí và đảm bảo chất lượng: Tham khảo mô hình xây dựng và bảo trì ngân hàng đề thi chuẩn hóa, quy trình kiểm soát độ tin cậy của đề thi và phương pháp số hóa dữ liệu điểm số trên hệ thống máy tính.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Khai thác tài liệu tham khảo với 3 mô hình thực tiễn tại các trường đại học Việt Nam, nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu và kỹ thuật khảo sát an-két trên mẫu 253 khách thể.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất của kiểm tra đánh giá trong hệ thống giáo dục mở là gì? Kiểm tra đánh giá trong giáo dục mở là quá trình thu thập thông tin định tính và định lượng nhằm xác định mức độ đạt chuẩn đầu ra của người học, đồng thời cung cấp thông tin phản hồi thường xuyên để điều chỉnh cách dạy và cách học. Hoạt động này mang tính linh hoạt, mềm dẻo về thời gian và không gian, đảm bảo tỷ lệ phản hồi sư phạm đạt trên 80%.

Vì sao cần chuyển từ đánh giá kiến thức sang đánh giá năng lực người học? Đánh giá kiến thức truyền thống khiến hơn 70% sinh viên có xu hướng học vẹt để đối phó thi cử. Việc chuyển sang đánh giá năng lực giúp đo lường chính xác 6 mức độ nhận thức theo Bloom, gắn lý thuyết với thực tiễn nghề nghiệp và nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 85% sau khi tốt nghiệp.

Ngân hàng đề thi chuẩn hóa đóng vai trò như thế nào trong quản lý chất lượng? Ngân hàng đề thi chuẩn hóa giúp loại bỏ 100% tính chủ quan của giảng viên trong khâu ra đề theo kiểu dạy gì thi nấy. Thông qua việc kiểm định độ khó và độ phân biệt cho từng câu hỏi, công cụ này bảo đảm tính công bằng, khách quan cho hơn 200 học phần thuộc các hệ đào tạo chính quy và không chính quy.

Trường đại học ngoài công lập gặp rào cản gì khi triển khai khảo thí hiện đại? Khó khăn lớn nhất là áp lực kinh phí đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và sự thiếu đồng đều về nghiệp vụ đo lường giáo dục của đội ngũ giảng viên. Khảo sát cho thấy 30% sinh viên phản ánh đề thi còn nặng lý thuyết, đòi hỏi nhà trường phải tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng chuyên môn mỗi năm.

Ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm tra đánh giá mang lại lợi ích gì? Công nghệ thông tin cho phép tự động hóa quy trình trộn đề, tổ chức thi trực tuyến và chấm điểm trắc nghiệm tự động trên hệ thống 250 máy vi tính. Giải pháp này giúp rút ngắn thời gian công bố kết quả từ 15 ngày xuống còn 24 giờ, đồng thời hạn chế sai sót kỹ thuật xuống dưới 1%.

Kết luận

  • Hoạt động kiểm tra đánh giá là khâu then chốt quyết định chất lượng đào tạo và khẳng định thương hiệu của các trường đại học ngoài công lập trong nền giáo dục mở.
  • Quản lý kiểm tra đánh giá phải được vận hành đồng bộ qua 4 chức năng Kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra và gắn chặt với chuẩn đầu ra đã công bố.
  • Chuẩn hóa ngân hàng đề thi kết hợp ứng dụng phần mềm khảo thí tự động giúp triệt tiêu hiện tượng dạy gì thi nấy, giảm sai số đánh giá học phần xuống dưới 3%.
  • Bồi dưỡng chuyên môn đo lường giáo dục cho đội ngũ giảng viên là yếu tố quyết định để chuyển đổi thành công từ đánh giá ghi nhớ sang đánh giá phẩm chất và năng lực thực tế.
  • Khảo nghiệm thực tế tại Trường Đại học Hòa Bình khẳng định 7 nhóm giải pháp đề xuất đạt mức độ cần thiết và khả thi cao trên 85%, có giá trị ứng dụng rộng rãi cho các cơ sở giáo dục đại học trên cả nước.

Luận văn đã hoàn thiện khung lý luận và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá bậc đại học. Trong giai đoạn 2015 đến 2020, các cơ sở giáo dục đại học cần khẩn trương kiện toàn hệ thống khảo thí nội bộ. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này chính là chìa khóa xây dựng nền giáo dục mở thực học, thực nghiệp và hội nhập quốc tế bền vững.