Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực giải toán cho học sinh yếu kém thông qua dạy học chủ đề phương trình lượng giác lớp 11 nâng cao

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phát triển năng lực giải toán cho học sinh yếu kém qua dạy học phương trình lượng giác lớp 11 nâng cao.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Sư phạm Toán

2015

122
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Lịch sử nghiên cứu của đề tài

1.2. Khái niệm năng lực, năng lực toán học và năng lực giải toán

1.2.1. Nguồn gốc của năng lực

1.2.2. Năng lực

1.2.3. Năng lực toán học

2. CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI TOÁN CHO HỌC SINH YẾU KÉM THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC LỚP 11 NÂNG CAO

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Giải Toán Cho Học Sinh Yếu Kém

Phát triển năng lực giải toán cho học sinh yếu kém là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, việc dạy học phương trình lượng giác lớp 11 đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao khả năng tư duy và giải quyết vấn đề cho học sinh. Năng lực giải toán không chỉ giúp học sinh vượt qua các kỳ thi mà còn trang bị cho các em những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà (2015), việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong việc phát triển năng lực này.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Giải Toán Là Gì

Năng lực giải toán được hiểu là khả năng vận dụng kiến thức toán học để giải quyết các bài toán thực tiễn. Điều này bao gồm việc phân tích, tổng hợp và áp dụng các công thức toán học một cách linh hoạt. Học sinh yếu kém thường gặp khó khăn trong việc này, do đó cần có những phương pháp dạy học phù hợp.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phương Trình Lượng Giác Trong Chương Trình Lớp 11

Phương trình lượng giác là một phần quan trọng trong chương trình toán lớp 11. Nó không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn phát triển tư duy logic. Việc hiểu và giải quyết các phương trình này là nền tảng cho nhiều kiến thức toán học nâng cao sau này.

II. Những Thách Thức Trong Việc Dạy Học Cho Học Sinh Yếu Kém

Học sinh yếu kém thường gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức toán học. Các nguyên nhân chủ yếu bao gồm thiếu nền tảng kiến thức, thiếu động lực học tập và phương pháp dạy học chưa phù hợp. Theo nghiên cứu, việc thiếu sự hỗ trợ từ giáo viên và gia đình cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh.

2.1. Nguyên Nhân Gây Khó Khăn Cho Học Sinh Yếu Kém

Nhiều học sinh yếu kém không có nền tảng vững chắc về kiến thức toán học từ các lớp trước. Điều này dẫn đến việc các em không thể theo kịp chương trình học hiện tại. Ngoài ra, áp lực từ kỳ thi và sự thiếu tự tin cũng là những yếu tố cản trở sự phát triển năng lực giải toán.

2.2. Ảnh Hưởng Của Phương Pháp Dạy Học Truyền Thống

Phương pháp dạy học truyền thống thường tập trung vào việc truyền đạt kiến thức một chiều, không khuyến khích sự tham gia của học sinh. Điều này khiến cho học sinh yếu kém cảm thấy chán nản và không có động lực học tập. Cần có những phương pháp dạy học tích cực hơn để khắc phục tình trạng này.

III. Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Để Phát Triển Năng Lực Giải Toán

Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực là rất cần thiết để phát triển năng lực giải toán cho học sinh yếu kém. Các phương pháp này bao gồm học nhóm, thảo luận và sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Theo nghiên cứu của Hà (2015), những phương pháp này không chỉ giúp học sinh hiểu bài mà còn tạo ra sự hứng thú trong học tập.

3.1. Học Nhóm Và Thảo Luận

Học nhóm là một phương pháp hiệu quả giúp học sinh yếu kém có thể học hỏi lẫn nhau. Qua việc thảo luận, các em có thể chia sẻ ý tưởng và giải pháp, từ đó nâng cao khả năng giải toán. Phương pháp này cũng giúp phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.

3.2. Sử Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Dạy Học

Công nghệ thông tin có thể được sử dụng để tạo ra các bài giảng sinh động và hấp dẫn hơn. Việc sử dụng phần mềm dạy học và các ứng dụng toán học giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức và thực hành giải toán một cách hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực

Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong thực tiễn đã cho thấy những kết quả khả quan. Học sinh yếu kém đã có sự tiến bộ rõ rệt trong việc giải toán, đặc biệt là trong các bài tập liên quan đến phương trình lượng giác. Các giáo viên cũng nhận thấy sự thay đổi tích cực trong thái độ học tập của học sinh.

4.1. Kết Quả Thực Nghiệm Sư Phạm

Các kết quả từ thực nghiệm sư phạm cho thấy rằng học sinh tham gia vào các hoạt động học tập tích cực có sự cải thiện đáng kể về điểm số và khả năng giải quyết vấn đề. Điều này chứng tỏ rằng phương pháp dạy học tích cực là một giải pháp hiệu quả cho học sinh yếu kém.

4.2. Phản Hồi Từ Học Sinh Và Giáo Viên

Phản hồi từ học sinh cho thấy các em cảm thấy hứng thú hơn với môn toán và tự tin hơn khi giải quyết các bài toán. Giáo viên cũng nhận thấy rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực giúp họ dễ dàng hơn trong việc truyền đạt kiến thức và hỗ trợ học sinh.

V. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai

Phát triển năng lực giải toán cho học sinh yếu kém thông qua dạy học phương trình lượng giác lớp 11 là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực để nâng cao hiệu quả giảng dạy. Tương lai, việc phát triển năng lực giải toán sẽ không chỉ giúp học sinh vượt qua kỳ thi mà còn trang bị cho các em những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống.

5.1. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Cần có các giải pháp cải tiến trong việc thiết kế chương trình học và phương pháp dạy học để phù hợp hơn với nhu cầu của học sinh yếu kém. Việc tổ chức các khóa bồi dưỡng và hỗ trợ học sinh cũng là một hướng đi cần thiết.

5.2. Tương Lai Của Năng Lực Giải Toán Trong Giáo Dục

Năng lực giải toán sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong giáo dục. Việc phát triển năng lực này không chỉ giúp học sinh thành công trong học tập mà còn chuẩn bị cho các em những kỹ năng cần thiết để đối mặt với thách thức trong tương lai.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực giải toán cho học sinh yếu kém thông qua dạy học chủ đề phương trình lượng giác lớp 11 nâng cao

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Lịch sử nghiên cứu của đề tài Trên thế giới đã có nhiều nhà toán học nổi tiếng nghiên cứu về việc phát triển năng lực toán cho học sinh như: A. Gơnhedencô, … và đặc biệt là V. Krutetxkii- nhà tâm lý học nổi tiếng người Nga với tác phẩm “Tâm lý năng lực toán học của học sinh” do Nxb Giáo dục phát hành năm 1992.

Trong nước cũng có nhiều công trình nghiên cứu về phương pháp dạy học để phát triển năng lực toán cho học sinh như: - “Giáo trình Phương pháp dạy học môn toán ở THPT theo định hướng tích cực” của Th. Bùi Thị Hường do Nxb Giáo dục Việt Nam phát hành. - “Tiếp cận các phương pháp dạy học không truyền thống trong dạy môn toán” của GS. Đào Tam do Nxb Đại học Sư phạm phát hành.

- “Rèn luyện học sinh Trung học phổ thông khả năng toán học hóa theo tiêu chuẩn PISA” của Th. Nguyễn Sơn Hà đăng trên Tạp chí Khoa học giáo dục số 4, 2010. - “Phát triển năng lực ứng dụng toán học vào thực tiễn dạy học toán ở trường THPT” của Th. Hà Xuân Thành đăng trên Tạp chí Khoa học Giáo dục số 107, 8/2014.

Các công trình này đã có đóng góp lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy học hướng đến sự phát triển năng lực nói chung và năng lực giải toán nói riêng cho học sinh. Bên cạnh đó, vấn đề học sinh yếu kém luôn được toàn ngành giáo dục quan tâm, đặc biệt là trong giai đoạn giáo dục hiện nay nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Tuy nhiên chưa có tác giả nào đề cập tới đề tài phát triển năng lực giải toán cho học sinh yếu kém. Khái niệm năng lực, năng lực toán học và năng lực giải toán 1.

Nguồn gốc của năng lực Từ cuối thế kỷ XIX đến nay, có nhiều ý kiến khác nhau về bản chất và nguồn gốc của năng lực. Hiện nay đã có xu hướng thống nhất trên một số quan điểm cơ bản, quan trọng về lý luận cũng như thực tiễn: 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thứ nhất: Những yếu tố bẩm sinh, di truyền là điều kiện cần thiết ban đầu cho sự phát triển năng lực nhưng đó chỉ là điều kiện cần thiết mà chưa đủ vì ta biết động vật bậc cao sống với người hàng ngàn năm vẫn không có năng lực như con người do chúng không có các tư chất bẩm sinh di truyền. Thứ hai: Năng lực của con người có nguồn gốc xã hội, lịch sử. Con người khi lọt lòng mẹ đã có sẵn các tố chất nhất định cho sự phát triển các năng lực tương ứng, nhưng nếu không có môi trường xã hội thì cũng không phát triển được.

Thứ ba: Năng lực có nguồn gốc từ hoạt động và là sản phẩm của hoạt động. Sống trong môi trường xã hội do các thế hệ trước tạo ra và chịu sự tác động của nó thì trẻ em và người lớn của thế hệ sau không chỉ đơn giản sử dụng hay thích ứng với các thành tựu của các thế hệ đi trước để lại, mà còn chiếm lĩnh chúng và quan trọng hơn là cải tạo chúng để không chỉ đạt được các kết quả “ vật chất ” mà còn tạo ra tiền đề cho hoạt động tiếp theo. Tóm lại, ngày nay khoa học cho rằng năng lực là hiện tượng có bản chất xã hội phức tạp. Các tố chất và hoạt động của con người tương tác qua lại với nhau tạo ra các năng lực.

Do đó muốn đào tạo năng lực cho học sinh phải đưa học sinh vào các hoạt động thích hợp. Năng lực Kết quả nghiên cứu của các công trình tâm lý học và giáo dục học cho thấy, từ nền tảng là các khả năng ban đầu, học sinh bước vào hoạt động. Qua quá trình hoạt động mà dần hình thành cho học sinh những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết và ngày càng phong phú. Từ đó, học sinh nảy sinh những khả năng mới với mức độ mới cao hơn.

Đến một lúc nào đó, học sinh đủ khả năng để giải quyết những hoạt động ở những yêu cầu khác xuất hiện trong học tập và cuộc sống thì lúc ấy học sinh sẽ có được một năng lực nhất định. Dưới đây là một số cách hiểu về năng lực: Theo từ điển Bách khoa Việt Nam [20, tr.41]: “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo, tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó”. Theo nhà tâm lý học Nga nổi tiếng V.Krutetxkii thì “Năng lực là một phức hợp các đặc điểm tâm lý cá nhân của con người đáp ứng những yêu cầu của một hoạt động nào đó và là điều kiện để thực hiện thành công hoạt động đó”.15] 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Nguyễn Văn Cường [2, tr.44]: “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”. Như vậy, năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm.

Tuy có nhiều cách hiểu và cách diễn đạt khác nhau, xong về cơ bản năng lực biểu hiện bởi các đặc trưng sau: - Cấu trúc của năng lực là tổ hợp nhiều kỹ năng thực hiện những hoạt động thành phần có quan hệ chặt chẽ với nhau. Đồng thời, năng lực còn liên quan đến khả năng phán đoán, nhận thức, hứng thú và tình cảm. - Năng lực tồn tại và phát triển thông qua hoạt động. Nói đến năng lực là nói đến khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó của cá nhân.

- Năng lực chỉ nảy sinh trong hoạt động giải quyết những yêu cầu mới mẻ và do đó nó gắn liền với tính sáng tạo tuy có khác nhau về mức độ. - Năng lực có thể rèn luyện và phát triển được. - Với các cá nhân khác nhau có năng lực khác nhau. Ở mỗi người có những loại năng lực khác nhau và hai người khác nhau thì có những năng lực khác nhau do tố chất ở họ khác nhau.

Năng lực toán học Theo tác giả Nguyễn Hữu Châu: "Năng lực toán học là khả năng nhận biết ý nghĩ, vai trò kiến thức toán học trong cuộc sống; khả năng vận dụng tư duy toán học để giải quyết các vấn đề của thực tiễn đáp ứng nhu cầu đời sống hiện tại và tương lai một cách linh hoạt; khả năng phân tích, suy luận, lập luận khái quát hóa, trao đổi thông tin một cách hiệu quả thông qua việc đặt ra, hình thành và giải quyết vấn đề toán học trong các tình huống, hoàn cảnh khác nhau…”. Krutetxkii - nhà tâm lý học nổi tiếng người Nga năng lực toán học được hiểu theo hai mức độ: Một là, theo ý nghĩa năng lực học tập (tái tạo) tức là năng lực đối với việc học toán, đối với việc nắm giáo trình toán học ở trường phổ thông, nắm một cách nhanh và tốt các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo tương ứng. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hai là, theo ý nghĩa năng lực sáng tạo (khoa học) tức là năng lực hoạt động sáng tạo toán học, tạo ra những kết quả mới, khách quan có giá trị lớn đối với xã hội loài người. Giữa hai mức độ hoạt động toán học đó không có một sự ngăn cách tuyệt đối.

Nói đến năng lực học tập toán không phải là không đề cập tới năng lực sáng tạo. Có nhiều em học sinh có năng lực, đã nắm giáo trình toán học một cách độc lập và sáng tạo, đã tự đặt và giải các bài toán không phức tạp lắm, đã tự tìm ra các con đường, các phương pháp sáng tạo để chứng minh các định lý, độc lập suy ra các công thức, tự tìm ra các phương pháp giải độc đáo những bài toán không mẫu mực. Với mức độ học sinh yếu kém, luận văn chỉ chủ yếu tiếp cận năng lực toán học theo góc độ thứ nhất của V. Krutetxkii là năng lực học toán.

Sau đây là một số định nghĩa về năng lực học toán: * Định nghĩa 1: Năng lực học tập toán học là các đặc điểm tâm lý cá nhân (trước hết là các đặc điểm hoạt động trí tuệ) đáp ứng yêu cầu hoạt động toán học và giúp cho việc nắm giáo trình toán một cách tương đối nhanh, dễ dàng, sâu sắc kiến thức, kỹ năng và kỹ sảo toán học. * Định nghĩa 2: Năng lực học toán được hiểu là đặc điểm tâm lý cá nhân (trước hết là các đặc điểm hoạt động trí tuệ) đáp ứng yêu cầu của hoạt động toán học. Nói đến học sinh có năng lực toán học là nói đến học sinh có trí thông minh trong việc học toán. Tất cả mọi học sinh đều có khả năng và phải nắm được chương trình trung học.

Nhưng các khả năng đó khác nhau đối với những học sinh khác nhau. Các khả năng này không phải cố định, các năng lực này không phải nhất thành, bất biến mà hình thành và phát triển trong quá trình học tập, luyện tập để nắm được hoạt động tương ứng. Vì vậy, cần nghiên cứu để nắm được bản chất của năng lực và các con đường hình thành, phát triển, hoàn thiện năng lực. Tuy nhiên, ở mỗi người cũng có sự khác nhau về mức độ năng lực toán học.

Do vậy, trong dạy học toán, vấn đề quan trọng là chọn lựa nội dung và phương pháp thích hợp để sao cho mọi đối tượng học sinh đều được nâng cao dần về mặt năng lực toán học. Vấn đề này nhà toán học Xôviết nổi tiếng, Viện sĩ A. Kôlmôgôrôv cho rằng: “Năng lực bình thường của học sinh trung học đủ để cho các em đó tiếp thu, nắm được toán học trong trường trung học với sự hướng dẫn tốt của thầy giáo hay với sách tốt”.120] 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Krutetxkii cấu trúc năng lực toán gồm 4 thành phần: 1) Khả năng thu nhận thông tin toán 2) Khả năng chế biến thông tin toán 3) Khả năng lưu trữ thông tin toán 4) Khuynh hướng chung về toán * Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển năng lực toán: Yếu tố tự nhiên – sinh học: Năng lực toán của học sinh được di truyền từ cha mẹ mà chúng ta hay gọi là năng khiếu toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Giải Toán Cho Học Sinh Yếu Kém Qua Dạy Học Phương Trình Lượng Giác Lớp 11" tập trung vào việc cải thiện khả năng giải toán cho học sinh lớp 11, đặc biệt là những em có năng lực yếu kém. Tài liệu này trình bày các phương pháp dạy học hiệu quả, giúp học sinh nắm vững kiến thức về phương trình lượng giác, từ đó phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc nâng cao sự tự tin của học sinh trong môn toán, cải thiện kết quả học tập và khuyến khích sự chủ động trong việc học.

Để mở rộng thêm kiến thức và tìm hiểu các phương pháp dạy học khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Skkn tổ chức dạy học theo góc chương sóng ánh sáng vật lí 12 trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh, nơi cung cấp những kỹ thuật dạy học tích cực trong lĩnh vực vật lý. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vận dụng phương pháp webquest trong dạy học tích hợp phần hóa học hữu cơ lớp 11 nhằm phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh sẽ giúp bạn khám phá cách tích hợp công nghệ vào giảng dạy để nâng cao khả năng hợp tác và giải quyết vấn đề của học sinh. Cuối cùng, tài liệu Luan van thac si ly luan va phuong phap day hoc mon hoa hoc phat trien nang luc giai quyet van de cho hoc sinh thong qua day hoc phan hoa chuong tinh chat cua vat chat cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu thêm về phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong môn hóa học.