Luận Văn Thạc Sĩ: Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Qua Hệ Thống Bài Tập Hóa Học 12

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua bài tập hóa học về sắt và hợp chất của sắt.

Chuyên ngành

Sư phạm Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

140
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC

1.1. Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trong quá trình dạy học

1.2. Bài tập hoá học

1.3. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT – HÓA HỌC 12

2.1. Phân tích mục tiêu, nội dung và cấu trúc phần sắt và hợp chất của sắt – Hóa học 12

2.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học thông qua bài tập hóa học

2.3. Thiết kế bài kiểm tra

2.4. Một số biện pháp sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

2.5. Thiết kế một số kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

2.6. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.3. Nội dung và kế hoạch thực nghiệm sư phạm

3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.5. Kết quả và đánh giá thực nghiệm sư phạm

3.6. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

3.7. Đánh giá thực nghiệm sư phạm

3.8. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua bài tập hóa học 12

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề (NL GQVĐ) cho học sinh là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, trong môn hóa học, việc sử dụng bài tập hóa học 12 không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy, phân tích và giải quyết vấn đề. Bài tập hóa học 12 được thiết kế để phù hợp với nội dung chương trình học, giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.1. Khái niệm về năng lực giải quyết vấn đề trong giáo dục

Năng lực giải quyết vấn đề được hiểu là khả năng của học sinh trong việc nhận diện, phân tích và tìm ra giải pháp cho các vấn đề thực tiễn. Điều này không chỉ bao gồm kiến thức mà còn cả kỹ năng tư duy phản biện và sáng tạo.

1.2. Vai trò của bài tập hóa học trong việc phát triển năng lực

Bài tập hóa học không chỉ là công cụ để kiểm tra kiến thức mà còn là phương tiện để phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh. Thông qua việc giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội thực hành và áp dụng kiến thức vào các tình huống cụ thể.

II. Những thách thức trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Mặc dù việc phát triển NL GQVĐ cho học sinh qua bài tập hóa học 12 là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt trong phương pháp dạy học hiện tại, khi mà nhiều giáo viên vẫn còn tập trung vào việc truyền đạt kiến thức mà không chú trọng đến việc phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh.

2.1. Thiếu sự chú trọng vào phương pháp dạy học tích cực

Nhiều giáo viên vẫn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống, dẫn đến việc học sinh không được khuyến khích tư duy độc lập và sáng tạo. Điều này làm giảm khả năng GQVĐ của học sinh.

2.2. Khó khăn trong việc thiết kế bài tập phù hợp

Việc thiết kế bài tập hóa học phù hợp với mục tiêu phát triển NL GQVĐ là một thách thức lớn. Bài tập cần phải được xây dựng sao cho không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn kích thích tư duy và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh.

III. Phương pháp hiệu quả để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua bài tập hóa học

Để phát triển NL GQVĐ cho học sinh, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại và tích cực. Việc sử dụng bài tập hóa học 12 một cách sáng tạo và linh hoạt sẽ giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.

3.1. Sử dụng bài tập định hướng phát triển năng lực

Bài tập cần được thiết kế theo hướng phát triển năng lực, giúp học sinh không chỉ giải quyết vấn đề mà còn hiểu sâu về các khái niệm hóa học. Việc này có thể thực hiện thông qua các bài tập thực tiễn và tình huống cụ thể.

3.2. Tích hợp giáo dục STEM trong dạy học hóa học

Giáo dục STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học) có thể được tích hợp vào bài tập hóa học để phát triển NL GQVĐ cho học sinh. Việc này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về môn học mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng hệ thống bài tập hóa học 12 đã mang lại nhiều kết quả tích cực trong việc phát triển NL GQVĐ cho học sinh. Học sinh không chỉ cải thiện kỹ năng giải quyết vấn đề mà còn tăng cường khả năng tư duy phản biện và sáng tạo.

4.1. Kết quả thực nghiệm tại các trường THPT

Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh tham gia vào các bài tập hóa học có sự cải thiện rõ rệt về NL GQVĐ. Học sinh có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn tốt hơn và tự tin hơn trong việc giải quyết các vấn đề.

4.2. Đánh giá từ giáo viên và học sinh

Giáo viên và học sinh đều nhận thấy sự thay đổi tích cực trong quá trình học tập. Giáo viên đánh giá cao sự chủ động và sáng tạo của học sinh khi giải quyết bài tập hóa học.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho năng lực giải quyết vấn đề trong giáo dục

Việc phát triển NL GQVĐ cho học sinh thông qua bài tập hóa học 12 là một quá trình liên tục và cần sự chú ý từ cả giáo viên và học sinh. Để đạt được hiệu quả cao, cần tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và thiết kế bài tập phù hợp.

5.1. Đề xuất các biện pháp cải tiến trong dạy học

Cần có các biện pháp cải tiến trong dạy học hóa học, bao gồm việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và thiết kế bài tập phù hợp với mục tiêu phát triển NL GQVĐ.

5.2. Tương lai của giáo dục hóa học và năng lực giải quyết vấn đề

Tương lai của giáo dục hóa học sẽ phụ thuộc vào khả năng phát triển NL GQVĐ cho học sinh. Việc này không chỉ giúp học sinh thành công trong học tập mà còn chuẩn bị cho họ những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần sắt và hợp chất của sắt hóa học 12

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua bài tập hóa học. – Chương 2: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần sắt và hợp chất của sắt – Hoá học 12. – Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC 1. Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trong quá trình dạy học 1. Khái niệm năng lực Hiện nay, việc hiểu về NL có nhiều cách tiếp cận khác nhau: Tác giả F.Weinert (2001) cho rằng: “NL là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội,. và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [43, tr.

NL theo trường phái của Anh: NL giới hạn bởi 3 yếu tố: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skill), Thái độ (Attitude). Đây còn gọi là mô hình ASK [44]. NL theo trường phái của Mỹ: “NL là bất kỳ yếu tố tâm lý của cá nhân có thể giúp hoàn thành nhanh chóng công việc hay hành động nào đó một cách hiệu quả” [44]. Theo tác giả Bernd Meiner – Nguyễn Văn Cường, NL được định nghĩa như sau:“NL là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động” [1, tr.

Chương trình Giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định [13]: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”. Trong đề tài này, chúng tôi chấp nhận quan niệm: “NL là sự kết hợp hợp lí kiến thức, kĩ năng và sự sẵn sàng tham gia các hoạt động tích cực, có hiệu quả”. Một cách cụ thể hơn, NL là sự huy động và kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức các kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… để thực hiện thành công các yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Muốn mô tả NL cá nhân, người ta thường dùng các động từ chỉ hành động như: hiểu, biết, khám phá, xây dựng, vận dụng,… Muốn đánh giá NL cá nhân hãy xem xét chúng trong hoạt động. Ví dụ: NL giao tiếp có được khi cá nhân biết tổng hợp kiến thức về ngôn ngữ, kĩ năng sử dụng các công cụ ngôn ngữ (nói, viết, công nghệ thông tin) và thái độ đúng đắn với đối tượng giao tiếp. Cấu trúc của năng lực Để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng. Có nhiều loại NL khác nhau.

Việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL cũng khác nhau. Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 NL thành phần [3]: – NL chuyên môn (Professional competency). – NL phương pháp (Methodical competency). Mô hình các thành phần của năng lực hành động Mô hình cấu trúc NL trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau.

Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại NL khác nhau. Từ cấu trúc của NL cho thấy giáo dục định hướng phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kĩ năng chuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể. Bốn NL này quan hệ chặt chẽ, không tách rời nhau. NL hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các loại năng lực Có nhiều loại NL cần thiết cho con người trong cuộc sống. Tùy thuộc vào từng lĩnh vực, cách tiếp cận mà có nhiều loại NL khác nhau: Tiếp cận theo mô hình ASK [44], tác giả Benjamin Bloom (1956) được coi là người đưa ra những phát triển bước đầu về ASK, với ba nhóm NL chính bao gồm: – Phẩm chất/Thái độ (Attitude): thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm (Affective) – Kỹ năng (Skills): kỹ năng thao tác (Manual or physical) – Kiến thức (Knowledge): thuộc về NL tư duy (Cognitive) Trong đó, kiến thức được hiểu là những NL về thu thập tin dữ liệu, NL hiểu các vấn đề (comprehension), NL ứng dụng (application), NL phân tích (analysis), NL tổng hợp (synthethis), NL đánh giá (evaluation). Đây là những NL cơ bản mà một cá nhân cần hội tụ khi tiếp nhận một công việc.

Công việc càng phức tạp thì cấp độ yêu cầu về các NL này càng cao. Phẩm chất hay thái độ thường bao gồm các nhân tố thuộc về thế giới quan tiếp nhận và phản ứng lại các thực tế (receiving, responding to phenomena), xác định giá trị (valuing), giá trị ưu tiên. Các phẩm chất và hành vi thể hiện thái độ của cá nhân với công việc, động cơ, cũng như những tố chất cần có để đảm nhận tốt công việc (Harrow, 1972). Các phẩm chất cũng được xác định phù hợp với vị trí công việc.

Về kỹ năng, chính là NL thực hiện các công việc, biến kiến thức thành hành động. Thông thường kỹ năng được chia thành các cấp độ chính như: bắt chước (quan sát và hành vi khuôn mẫu), ứng dụng (thực hiện một số hành động bằng cách 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com làm theo hướng dẫn), vận dụng (chính xác hơn với mỗi hoàn cảnh), vận dụng sáng tạo (trở thành phản xạ tự nhiên) (Dave, 1975). Năng lực của học sinh Trung học phổ thông Các chương trình giáo dục của Đức thống nhất đưa ra 4 NL cần hình thành cho HS như sau [31]: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL cá nhân. NL của HS phổ thông ở một số nước như Australia [36] được yêu cầu trong chương trình giáo dục bao gồm: NL đọc hiểu, NL làm toán, NL giao tiếp, NLGQVĐ, NL ứng dụng CNTT.

Theo tác giả Nguyễn Công Khanh: “NL của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ,… phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống” [27, tr. Chương trình Giáo dục phổ thông Việt Nam xác định NL của HS gồm có NL chung/NL cốt lõi và NL đặc thù môn học: “NL chung là NL cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc. Các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các NL chung của HS” [12]. “NL cốt lõi là NL cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả” [13].

“NL đặc thù môn học (của môn học nào) là NL mà môn học (đó) có ưu thế hình thành và phát triển (do đặc điểm của môn học đó). Một NL có thể là NL đặc thù của nhiều môn học khác nhau” [12]. Trong Chương trình Giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố tháng 7 năm 2017 đã xác định các NL cần phát triển cho HS THPT là [13]: Những NL chung gồm: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NLGQVĐ và sáng tạo. Những NL chuyên môn gồm: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mỹ, NL thể chất.

Việc đánh giá mức độ đạt được các yêu cầu về NL chung và NL đặc thù của HS từng cấp học được thực hiện thông qua nhận xét các biểu hiện chủ yếu của các thành tố trong từng NL. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phát triển một số năng lực cho học sinh trong dạy học hóa học Ở trường THPT, môn Hóa học ngoài việc hình thành và phát triển những NL chung trên cho HS thì cũng cần phải hình thành và phát triển cho HS những NL đặc thù môn học [10, tr. 50-53]: – NL sử dụng ngôn ngữ hóa học: Là khả năng sử dụng biểu tượng, thuật ngữ, danh pháp hoá học ở mức độ hiểu vận dụng trình bày biểu diễn chúng trong hoạt động học tập và vận dụng thực tiễn.

– NL thực hành hoá học: Là khả năng tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn; NL quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận; xử lí thông tin liên quan đến thí nghiệm. – NL tính toán trong hóa học: Là khả năng thực hiện các phép tính theo công thức, phương trình hoá học (PTHH), tìm ra mối quan hệ giữa kiến thức hoá học với các phép toán học và vận dụng các thuật toán để giải các bài toán hoá học. – NLGQVĐ thông qua môn Hoá học: Là khả năng phân tích được tình huống học tập phát hiện vấn đề cần giải quyết, đề xuất được giải pháp GQVĐ, thực hiện giải pháp GQVĐ, đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn. – NL vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống: Là khả năng phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hoá học để giải thích, xử lí các vấn đề đó.

Trong các NL đặc thù môn học cần phát triển cho HS, chúng tôi đi sâu nghiên cứu về NLGQVĐ cho HS. Các phương pháp đánh giá năng lực Theo tài liệu [10], đánh giá theo NL là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa. Theo tác giả Nguyễn Công Khanh [27], việc đánh giá theo hướng tiếp cận NL là đánh giá theo chuẩn và sản phẩm đầu ra nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập tới chuẩn nào đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Qua Bài Tập Hóa Học 12" tập trung vào việc nâng cao khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua các bài tập hóa học. Tài liệu này không chỉ cung cấp các phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc cải thiện kỹ năng tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề, từ đó giúp học sinh tự tin hơn trong việc học tập và áp dụng kiến thức.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực học sinh, hãy tham khảo tài liệu Luận văn vận dụng quan điểm giao tiếp vào dạy học ngữ pháp ở bậc trung học phổ thông, nơi bạn có thể tìm hiểu về cách giao tiếp trong giảng dạy. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ giáo dục học bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương động lực học chất điểm vật lí 10 giáo dục thường xuyên với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin sẽ giúp bạn khám phá thêm về việc phát triển năng lực tự học cho học sinh. Cuối cùng, tài liệu Skkn 2023 kết hợp phần mềm class123 với một số ứng dụng khác nhằm phát huy tính tích cực học tập cho hs trong dạy học hóa học 10 thpt sẽ cung cấp những ứng dụng công nghệ trong giảng dạy hóa học, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc phát triển năng lực học sinh.