Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực" do nghiên cứu sinh Lê Yên Dung thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2010.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khoa học và công nghệ được xác định là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong hệ thống giáo dục đại học, hoạt động nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao. Mặc dù quy mô và loại hình đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam phát triển nhanh chóng, công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: trình độ nghiên cứu còn thấp, giá trị và nội dung các đề tài nghiên cứu còn nghèo nàn, hiệu quả chưa cao.

Cơ chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học chưa tạo được chuyển biến căn bản phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cơ cấu tổ chức tách biệt kéo dài giữa hệ thống trường đại học và viện nghiên cứu tạo ra sự lãng phí chất xám: cán bộ nghiên cứu trình độ cao tại các viện không tham gia đào tạo chính thống theo quy định trách nhiệm, trong khi giảng viên đại học phải đảm nhận khối lượng giảng dạy lớn, đặc biệt là đào tạo sau đại học. Từ năm 1993, chủ trương xây dựng mô hình đại học đa ngành, đa lĩnh vực được triển khai nhằm tăng quyền tự chủ và thúc đẩy năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, sau hơn 10 năm vận hành, mô hình này vẫn còn mới mẻ và đối mặt với nhiều bất cập trong cơ chế tổ chức và quản trị. Đã có các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục đại học nói chung, nhưng chưa có luận án nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống về mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học tại các đại học đa ngành, đa lĩnh vực.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích của luận án là đề xuất mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực và các giải pháp triển khai mô hình trên cơ sở vận dụng các quan điểm lý luận giáo dục, quản lý giáo dục và quản lý khoa học - công nghệ hiện đại, phù hợp với thực tiễn giáo dục đại học Việt Nam, nhằm góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học và đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.

Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài xác định 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học Việt Nam hiện nay như thế nào?
  2. Những nguyên nhân của thực trạng còn hạn chế hiệu quả của hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học?
  3. Những thách thức, khó khăn của việc thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học và đào tạo?
  4. Nếu vận dụng quan điểm quản lý chất lượng tổng thể để đề xuất mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học tại đại học đa ngành, đa lĩnh vực có phù hợp và khả thi không?
  5. Những giải pháp quản lý nào cần thực hiện nhằm triển khai mô hình quản lý đã đề xuất?

Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và có các giải pháp phù hợp triển khai mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong các đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể thì sẽ góp phần bảo đảm, từng bước nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học và đào tạo ở các đại học đa ngành, đa lĩnh vực.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu khoa học ở đại học đa ngành, đa lĩnh vực.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở đại học đa ngành, đa lĩnh vực.

Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại một số đại học đa ngành, đa lĩnh vực gồm Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Đà Nẵng, Đại học Thái Nguyên; tiến hành khảo nghiệm 3 giải pháp quản lý tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và hồi cứu dữ liệu trong giai đoạn 10 năm (tập trung từ năm 2000 đến năm 2010; dữ liệu nhân sự và số liệu thống kê thu thập đến ngày 31/12/2008).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các công trình quốc tế được tác giả tổng thuật tập trung vào mối quan hệ giữa nghiên cứu và giảng dạy, cơ cấu tổ chức và phương thức đánh giá chất lượng nghiên cứu:

  • Vai trò của nghiên cứu khoa học trong đại học: Levin, Jeong và Ou (2006) chỉ ra qua phân tích thống kê rằng uy tín của trường đại học trên thế giới phụ thuộc phần lớn vào năng lực nghiên cứu. Hobbs (1997) nhận định các trường đại học đẳng cấp quốc tế đều là các đại học mạnh về nghiên cứu. Parker (2008) phân loại các tiêu chí nhận dạng nghiên cứu và giảng dạy tại Anh, nhấn mạnh vai trò thẩm định của Ban Đánh giá Chất lượng Nghiên cứu trong việc phân bổ tài chính. Stephan (2008) khẳng định nghiên cứu khoa học đóng vai trò then chốt trong giáo dục tại châu Âu và Hoa Kỳ, đồng thời chỉ rõ ba xu hướng quản lý: khích lệ xuất bản, thay đổi hệ thống thưởng gắn với bằng sáng chế và nâng cao sự tín nhiệm từ chính phủ.
  • Tổ chức nghiên cứu khoa học: Công trình tổng hợp "Foundations of American higher education" (1999) phân tích cơ cấu tổ chức, nhân sự, kiểm định và tài chính trong hệ thống giáo dục đại học Hoa Kỳ. Trong đó, bài viết "Giáo dục đại học và tổ chức nghiên cứu khoa học ở Hoa Kỳ" phân tích mô hình đơn vị nghiên cứu được tổ chức (organized research unit - ORU) hoạt động ngoài cấu trúc khoa đào tạo truyền thống, nhận tài trợ từ chính phủ và doanh nghiệp để thực hiện nghiên cứu liên ngành định hướng ứng dụng.
  • Đánh giá chất lượng nghiên cứu: Sanyal (2003) đề xuất trường đại học phải thường xuyên đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của chương trình nghiên cứu với sự tham gia của lãnh đạo và giảng viên. Hệ thống đánh giá nghiên cứu tại Hà Lan sử dụng 4 tiêu chí: chất lượng khoa học, hiệu suất khoa học, tính phù hợp và khả năng phát triển. Tại Hoa Kỳ, bộ luật GPRA (Government Performance and Results Act) được áp dụng để đánh giá khoa học cơ bản thông qua các chỉ tiêu đầu vào, đầu ra, kết quả đạt được và tác động. Tại Trung Quốc, cơ chế đấu thầu đề tài đòi hỏi chủ nhiệm đề tài phải có công trình công bố liên quan trực tiếp trong 3 năm gần nhất. Australia và Na Uy cũng áp dụng các hệ thống bảo đảm chất lượng và phân bổ kinh phí dựa trên kết quả đầu ra.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Mối liên kết viện - trường - cơ sở sản xuất: Lê Thạc Cán (1991) nghiên cứu tổ chức và quản lý nghiên cứu triển khai, đề xuất mô hình liên kết ba bên giữa viện nghiên cứu, trường đại học và cơ sở sản xuất trong chương trình nghiên cứu trọng điểm quốc gia. Vũ Đình Tích (1993) sử dụng phương pháp toán kinh tế để xác định hiệu quả của đầu tư cho khoa học - công nghệ trong cơ chế thị trường.
  • Đánh giá và kiểm định chất lượng nghiên cứu: Trần Khánh Đức (2002) nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý và hệ thống tiêu chí đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học tại các trường đại học giai đoạn 1996–2000, đưa ra bộ chỉ số đánh giá nghiệm thu. Hoàng Thị Nhị Hà (2008) vận dụng lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể vào xây dựng tiêu chí và quy trình đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Quản lý mô hình đại học đa ngành và đại học nghiên cứu: Đào Trọng Thi (2006) nghiên cứu cơ chế quản lý đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo định hướng đại học nghiên cứu tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Phạm Văn Thuần (2009) nghiên cứu quản lý giảng viên trong mô hình đại học đa ngành theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội. Vũ Cao Đàm và Trịnh Ngọc Thạch (2006) khảo sát và đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực nghiên cứu của giảng viên Đại học Quốc gia Hà Nội. Trương Quang Học (2005, 2006, 2008) đề xuất tổ chức các nhóm nghiên cứu (COE) đặt trong các đơn vị nghiên cứu và phân tích mối quan hệ ba bên (cơ quan tài trợ, cơ quan quản lý, nhà khoa học). Nguyễn Thị Tuyết (2008) khảo sát vai trò của cán bộ nữ trong nghiên cứu khoa học giai đoạn 1995–2005. Các bài viết của Bùi Trọng Liễu (2007), Hoàng Tụy (2006), Nguyễn Công Giáp (2006), Trần Ngọc Châu (2005), Phạm Đức Chính (2008), Nguyễn Văn Tuấn (2008), Phạm Duy Hiển (2006, 2007, 2008) thảo luận về các vấn đề tự trị đại học, chuẩn mực quốc tế, chỉ số ảnh hưởng và cải cách quản lý khoa học tại Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn

Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã tiếp cận nhiều khía cạnh của giáo dục đại học và hoạt động nghiên cứu, việc xây dựng một mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học mang tính hệ thống, có cấu trúc - chức năng rõ ràng và cơ chế vận hành khả thi dành riêng cho loại hình đại học đa ngành, đa lĩnh vực tại Việt Nam vẫn chưa được thực hiện hoàn chỉnh. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách vận dụng quan điểm quản lý chất lượng tổng thể vào việc thiết kế mô hình cấu trúc - chức năng và kiểm chứng qua thực tiễn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp các lý thuyết quản lý và khoa học giáo dục:

  • Lý thuyết hệ thống và Điều khiển học: Vận dụng quan điểm của Vũ Cao Đàm (1999), quản lý được hiểu là quá trình thu thập và xử lý thông tin nhằm điều khiển hệ thống hướng tới mục tiêu định trước. Mô hình đại học đa ngành được đặt trong mối quan hệ đa chiều với môi trường kinh tế - xã hội.
  • Tiếp cận mô hình cấu trúc - chức năng: Mô hình quản lý khái quát hóa các thành phần cấu trúc (các cấp phân cấp quản lý, các đơn vị nghiên cứu, phòng ban chức năng) cùng các mối quan hệ tác động qua lại và quy định 4 chức năng cốt lõi của quá trình quản lý: dự báo - lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá.
  • Thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Luận án tiếp thu các luận điểm của Hradesky (1995) và Feigenbaum (1991), coi TQM là hệ thống triết lý và công cụ nhằm huy động mọi thành viên tham gia cải tiến liên tục để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng (xã hội, doanh nghiệp, người học). Quản lý chất lượng được triển khai thông qua chu trình Deming (PDCA: Plan - Do - Check - Act) và kiểm soát theo quá trình: Đầu vào (Input) - Quá trình (Process) - Đầu ra (Output).
Yếu tố trong quy trình Nội dung chi tiết theo mô hình của luận án
Đầu vào (Input) Ý tưởng khoa học; thông tin tư liệu; vật liệu, nguyên liệu, hóa chất; trang thiết bị phòng thí nghiệm; nhân lực nghiên cứu (chủ nhiệm, nghiên cứu viên, chức danh khoa học); tài chính (ngân sách nhà nước, tài trợ, quỹ); cơ chế, chính sách.
Quá trình (Process) Môi trường làm việc; triển khai ý tưởng; tổ chức thực hiện theo quy trình (tiến độ, kiểm soát chất lượng, mức độ đạt chuẩn); đào tạo, bồi dưỡng nhân lực; hỗ trợ, phối hợp và thông tin điều hành.
Đầu ra (Output) Sản phẩm khoa học (bài báo, báo cáo hội nghị); sản phẩm công nghệ (phương pháp, quy trình công nghệ, thiết bị, dây chuyền); nguồn nhân lực trình độ cao (cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ tốt nghiệp từ đề tài); tăng cường tiềm lực thiết bị và hợp tác quốc tế.
  • Bốn mô hình quản lý tổ chức: Luận án phân tích 4 mô hình quản lý trong lịch sử theo tổng kết của Nguyễn Đức Chính (2008) để làm cơ sở phối hợp linh hoạt trong quản trị đại học đa ngành:
Tiêu chí Quản lý theo mục tiêu hợp lý Quản lý bằng quy trình nội bộ Quản lý bằng quan hệ con người Quản lý bằng hệ thống mở
Tiêu chí đánh giá hiệu quả Năng suất, mức độ hoàn thành mục tiêu Tính ổn định, tính liên tục Sự cam kết, gắn kết, chuẩn mực đạo đức Khả năng thích ứng, mức độ hỗ trợ từ bên ngoài
Triết lý quản lý Sự điều phối rõ ràng dẫn tới mục tiêu Sự quen thuộc và tuân thủ quy tắc dẫn tới ổn định Thành tích là kết quả của sự cam kết và nhất trí Thích nghi và tương tác linh hoạt dẫn tới thành công
Điểm nhấn quản lý Xác định mục tiêu rõ ràng Phân định trách nhiệm, đo lường, lưu trữ văn bản Giải quyết mâu thuẫn, xây dựng đồng thuận Thích nghi, sáng tạo, đổi mới và quản lý sự thay đổi
Môi trường làm việc Tập trung cao độ vào mục tiêu công tác Cấu trúc thứ bậc, tầng bậc rõ ràng Tập trung vào tinh thần làm việc nhóm Đổi mới, năng động và linh hoạt
Vai trò nhà quản lý Người chỉ huy, điều hành sản xuất Người điều phối, giám sát kỹ thuật Cố vấn hỗ trợ, đồng cảm Nhà cải tiến, thương thuyết sắc sảo

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn kiện đường lối của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước (Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000, Luật Giáo dục), các văn bản quản lý của các bộ ngành; phương pháp đối sánh mô hình quản lý giữa các trường đại học trong nước và quốc tế.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi; khảo sát thực địa; quan sát; phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và nhà khoa học; phương pháp chuyên gia.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm SPSS phiên bản 13.0 trên hệ điều hành Windows; kiểm định độ tin cậy của thang đo và bảng hỏi bằng hệ số Cronbach's Alpha; sử dụng các thống kê mô tả, tần số, tính điểm trung bình để phân tích dữ liệu điều tra.
  • Phương pháp khảo nghiệm thực tế: Thực hiện 3 khảo nghiệm cụ thể tại Đại học Quốc gia Hà Nội nhằm kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp được đề xuất.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Báo cáo tổng kết, kế hoạch chiến lược, kế hoạch 5 năm và niên giám thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học Việt Nam.
  • Dữ liệu quản trị, cơ cấu tổ chức, nhân sự phòng ban và số liệu tài chính nghiên cứu khoa học của 4 đại học: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Đà Nẵng, Đại học Thái Nguyên.
  • Dữ liệu khảo sát từ các đối tượng: cán bộ quản lý khoa học, giảng viên, nghiên cứu viên, chủ nhiệm đề tài tại các cơ sở giáo dục đại học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học và Kinh nghiệm quốc tế

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ: khoa học, nghiên cứu khoa học, quản lý, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, mô hình quản lý và đại học đa ngành, đa lĩnh vực. Tác giả phân tích đại học đa ngành (multidisciplines university / comprehensive university) với tư cách là một thiết chế phức hợp xuất phát từ mô hình Viện Đại học Sorbonne (thành lập năm 1215), mang tính đa lĩnh vực và tính liên ngành cao. Hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học được phân tích dưới ba định hướng mục tiêu: học thuật, kinh tế và xã hội; hiệu quả nghiên cứu được xác định qua 4 khía cạnh: kinh tế, xã hội, khoa học - công nghệ và thông tin.

Nội dung chương làm rõ việc vận dụng triết lý Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào hoạt động nghiên cứu, cấu trúc hoạt động nghiên cứu theo sơ đồ quá trình Đầu vào - Quá trình - Đầu ra và chu trình quản lý Deming. Tác giả phân tích mối quan hệ trách nhiệm - lợi ích giữa ba bên trong nghiên cứu khoa học theo tổng kết của Trương Quang Học (2005):

Chủ thể Trách nhiệm Quyền lợi
Cơ quan tài trợ (Nhà nước, Quỹ) Thực hiện chiến lược và kế hoạch quốc gia; ban hành các quy định pháp lý; hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị; cấp kinh phí cho các nghiên cứu khởi động. Thực hiện tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu phát triển khoa học - công nghệ của quốc gia hoặc tôn chỉ của Quỹ tài trợ.
Cơ quan quản lý (Trường đại học) Dự báo nhu cầu nghiên cứu; hướng dẫn nhà khoa học về thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện và giám sát việc tuân thủ quy định. Hưởng lợi ích trực tiếp và gián tiếp từ sản phẩm nghiên cứu; hoàn thành mục tiêu chiến lược; nâng cao uy tín và vị thế của nhà trường.
Nhà khoa học Xây dựng thuyết minh đề án; tham gia tuyển chọn; tổ chức triển khai nghiên cứu thực địa/phòng thí nghiệm; công bố kết quả khoa học. Hưởng các điều kiện hỗ trợ nghiên cứu của trường; tạo dựng danh tiếng học thuật; gia tăng thu nhập và tiền lương chính đáng.

Về kinh nghiệm quốc tế, chương 1 phân tích quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình của các trường đại học tại Hoa Kỳ, Châu Âu; các mô hình đại học nghiên cứu (tiêu chí đại học nghiên cứu tại Malaysia, mô hình Đại học Hiroshima năm 2007); mô hình nhóm nghiên cứu có tổ chức (ORU); kinh nghiệm đa dạng hóa nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước; cùng quy trình xét duyệt đề tài bằng đấu thầu công khai và đánh giá nghiệm thu theo chuẩn định lượng quốc tế.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở đại học đa ngành đa lĩnh vực

Chương 2 phác thảo bức tranh tổng thể về hệ thống giáo dục đại học và hệ thống nghiên cứu - phát triển (R&D) tại Việt Nam giai đoạn 2002–2007. Tác giả phân tích số liệu về kinh phí ngân sách nhà nước đầu tư cho hoạt động khoa học - công nghệ, chỉ rõ sự mất cân đối khi tính mức đầu tư bình quân đầu người tại 4 cơ quan nghiên cứu lớn trong hệ thống R&D quốc gia.

Thông qua dữ liệu điều tra thực tiễn bằng phiếu hỏi và phỏng vấn sâu, chương 2 làm rõ các khía cạnh quản lý tại các đại học đa ngành:

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Khảo sát thực tế cơ cấu tổ chức và nhân lực của Ban Quản lý Khoa học tại Đại học Quốc gia Hà Nội (tính đến ngày 31/12/2008) và các Phòng Quản lý Khoa học tại các đơn vị thành viên. Bộ máy quản lý còn cồng kềnh, phân tầng nhưng chưa đồng bộ; đội ngũ cán bộ quản lý phần lớn chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng quản lý chuyên nghiệp.
  • Mô hình quản lý và cơ chế phân cấp: So sánh mô hình phân cấp quản lý đề tài giữa Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Đà Nẵng. Tại Đại học Quốc gia Hà Nội, mô hình quản lý hai cấp (cấp ĐHQG và cấp trường thành viên) bộc lộ sự chồng chéo về thủ tục xét duyệt, làm chậm tiến độ triển khai nghiên cứu.
  • Đánh giá của các đối tượng khảo sát: Dữ liệu phân tích thống kê chỉ ra nhận định của cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu đối với các khâu trong quy trình quản lý:
    • Công tác lập kế hoạch khoa học - công nghệ còn mang tính cơ học, chưa bám sát chiến lược mũi nhọn và thiếu tính dự báo.
    • Công tác tuyển chọn đề tài chủ yếu thực hiện theo hình thức đề xuất từ dưới lên (bottom-up) hoặc giao chỉ tiêu hành chính (top-down), phương thức đấu thầu cạnh tranh minh bạch chưa được áp dụng phổ biến.
    • Công tác nghiệm thu đề tài còn mang tính hình thức, phương pháp đánh giá định tính của hội đồng chiếm ưu thế, thiếu các tiêu chuẩn định lượng cụ thể gắn với công bố quốc tế hoặc bằng độc quyền sáng chế.
    • Về đội ngũ quản lý: Khảo sát chỉ ra các nhóm năng lực quan trọng nhất đối với cán bộ quản lý khoa học, đồng thời thống kê thực trạng các khóa bồi dưỡng, tập huấn mà cán bộ quản lý đã từng tham gia từ khi công tác tại trường đại học. Phần lớn cán bộ tự học hoặc tích lũy qua kinh nghiệm hành chính, thiếu kỹ năng phân tích và hoạch định chính sách khoa học.

Chương 3: Mô hình và một số giải pháp triển khai mô hình quản lý hoạt động NCKH ở đại học đa ngành, đa lĩnh vực

Dựa trên Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010, Đề án Đổi mới Giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006–2020 và định hướng phát triển đại học nghiên cứu, tác giả xác định 4 nguyên tắc xây dựng mô hình: nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống, nguyên tắc bảo đảm tính khoa học, nguyên tắc bảo đảm tính kế thừa và phát triển, nguyên tắc bảo đảm tính khả thi và hợp lý.

Tác giả đề xuất "Mô hình cấu trúc - chức năng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể":

  • Về cấu trúc: Tinh gọn bộ máy quản lý hai cấp, phân định rõ thẩm quyền chiến lược của cấp Đại học (ĐHQG/ĐH Vùng) và quyền tự chủ điều hành của cấp cơ sở (trường thành viên, viện nghiên cứu, khoa trực thuộc). Tái cấu trúc bộ môn thành tế bào nghiên cứu kết hợp giảng dạy; phát triển các nhóm nghiên cứu (COE - Center of Excellence) và phòng thí nghiệm trọng điểm gắn liền với đào tạo sau đại học.
  • Về chức năng: Vận dụng chu trình Deming (PDCA) vào 4 chức năng quản lý:
    • Lập kế hoạch: Xây dựng chiến lược nghiên cứu trung hạn và dài hạn, tập trung vào công nghệ mũi nhọn và nghiên cứu liên ngành.
    • Tổ chức thực hiện: Quy định rõ quy trình xét duyệt đề tài theo cơ chế đấu thầu công khai hoặc đặt hàng theo địa chỉ ứng dụng.
    • Chỉ đạo: Ban hành chính sách khuyến khích xuất bản, trả thù lao theo sản phẩm cuối cùng, tạo môi trường học thuật mở và tự chủ kinh phí cho chủ nhiệm đề tài.
    • Kiểm tra, đánh giá: Chuyển đổi phương thức nghiệm thu cảm tính sang đánh giá định lượng bằng hệ thống bảng điểm và tiêu chí sản phẩm đầu ra rõ ràng.

Hệ thống giải pháp triển khai mô hình được khảo sát ý kiến chuyên gia và cán bộ về hai phương diện: mức độ cấp thiết và tính khả thi. Luận án tiến hành khảo nghiệm 3 giải pháp thực tiễn tại Đại học Quốc gia Hà Nội:

  1. Khảo nghiệm giải pháp đánh giá nghiệm thu đề tài theo phương pháp định lượng: Xây dựng mẫu phiếu cho điểm các chỉ tiêu đánh giá đề tài (thay thế mẫu phiếu truyền thống nhận xét chung chung). Kết quả khảo nghiệm thực tế cho thấy mẫu phiếu định lượng nâng cao tính khách quan, phân loại chính xác chất lượng đề tài và được các hội đồng khoa học đồng thuận.
  2. Khảo nghiệm xây dựng nhóm nghiên cứu trong Đại học Quốc gia Hà Nội: Triển khai thí điểm mô hình nhóm nghiên cứu mạnh gắn kết giữa giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học, nghiên cứu sinh; tạo lập cơ chế chia sẻ phòng thí nghiệm và nguồn học bổng nghiên cứu.
  3. Khảo nghiệm kết quả khóa tập huấn bồi dưỡng kỹ năng phân tích và hoạch định chính sách: Tổ chức chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ giảng dạy của Đại học Quốc gia Hà Nội. Kết quả đánh giá trước và sau khóa tập huấn xác nhận sự chuyển biến về năng lực xây dựng kế hoạch và tổ chức quản lý nghiên cứu của học viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án góp phần phát triển hệ thống lý luận về nghiên cứu khoa học và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục đại học, cụ thể hóa các luận điểm này vào mô hình đại học đa ngành, đa lĩnh vực.
  • Vận dụng thành công các nguyên lý của thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và chu trình Deming để thiết lập khung lý thuyết cho mô hình cấu trúc - chức năng quản lý nghiên cứu khoa học theo chuỗi quá trình: Đầu vào - Quá trình - Đầu ra.
  • Làm rõ bản chất của mối quan hệ ba bên giữa cơ quan tài trợ, cơ quan quản lý và nhà khoa học trong việc phân định trách nhiệm, quyền hạn và phân chia lợi ích học thuật cũng như vật chất.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác nghiên cứu khoa học và quản lý nghiên cứu khoa học tại các đại học đa ngành lớn của Việt Nam (Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Đà Nẵng, Đại học Thái Nguyên), chỉ rõ những bất cập về quy trình hành chính, cơ cấu nhân sự và phương thức nghiệm thu.
  • Thiết kế mô hình cấu trúc - chức năng quản lý nghiên cứu khoa học gắn liền với cơ chế phân cấp quản lý rõ ràng giữa hai cấp đại học và đơn vị thành viên, giúp khắc phục tình trạng chồng chéo quyền hạn.
  • Đề xuất và khảo nghiệm thực tế thành công bộ tiêu chí đánh giá nghiệm thu đề tài bằng phương pháp định lượng tại Đại học Quốc gia Hà Nội, tạo công cụ thực hành đo lường chất lượng đề tài minh bạch.
  • Chứng minh tính khả thi của mô hình nhóm nghiên cứu (COE) và chương trình tập huấn nâng cao năng lực hoạch định chính sách cho đội ngũ cán bộ quản lý khoa học.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ): Hoàn thiện hành lang pháp lý về tự chủ nghiên cứu khoa học trong trường đại học; chuyển đổi cơ chế cấp phát ngân sách dàn trải sang cơ chế tài trợ cạnh tranh theo sản phẩm đầu ra; ban hành chính sách ưu đãi thuế và cơ chế liên kết viện - trường.
  • Đối với các đại học đa ngành, đa lĩnh vực:
    • Tinh giản bộ máy quản lý chuyên trách, chuyển đổi chức năng từ quản lý hành chính kiểm soát sang hỗ trợ và dịch vụ học thuật.
    • Ban hành định mức lao động nghiên cứu khoa học bắt buộc đối với từng ngạch giảng viên (Giáo sư, Phó Giáo sư, Giảng viên chính).
    • Đầu tư xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh liên ngành và trung tâm xuất sắc.
    • Áp dụng triệt để phương thức đánh giá định lượng trong thẩm định và nghiệm thu đề tài, khuyến khích các công bố khoa học trên các tạp chí có phản biện và đăng ký sở hữu trí tuệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Dữ liệu khảo sát thực trạng mới chỉ tập trung vào 4 cơ sở đại học đa ngành, đa lĩnh vực công lập đại diện cho các vùng miền (ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, ĐH Đà Nẵng, ĐH Thái Nguyên), chưa bao quát toàn bộ các trường đại học thuộc các khối ngành đặc thù khác.
  • Phạm vi khảo nghiệm thực tế 3 giải pháp quản lý (phiếu đánh giá định lượng, xây dựng nhóm nghiên cứu, tập huấn kỹ năng hoạch định chính sách) chỉ mới được tiến hành trong phạm vi nội bộ Đại học Quốc gia Hà Nội, chưa có điều kiện khảo nghiệm mở rộng tại các đại học vùng.
  • Dữ liệu tài chính và nhân sự phân tích chủ yếu phản ánh giai đoạn từ năm 2008 trở về trước.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi kiểm chứng và triển khai mô hình quản lý cấu trúc - chức năng theo quan điểm TQM tại các đại học vùng và các trường đại học đơn ngành đang trong lộ trình chuyển đổi thành đại học đa ngành.
  • Nghiên cứu sâu hơn các chỉ số lượng hóa cụ thể trong đánh giá tác động kinh tế - xã hội lâu dài của các đề tài nghiên cứu sau giai đoạn nghiệm thu (đánh giá hiệu quả ngoài).
  • Tiếp tục hoàn thiện khung chương trình và tài liệu bồi dưỡng năng lực quản lý khoa học chuyên nghiệp cho cán bộ quản lý giáo dục đại học trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tài liệu khoa học hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với các nhà quản trị đại học và cán bộ quản lý khoa học: Luận án cung cấp sơ đồ phân cấp quản lý, quy trình xét duyệt đề tài, mô hình tổ chức nhóm nghiên cứu và bộ phiếu đánh giá nghiệm thu đề tài bằng thang điểm định lượng, có thể vận dụng trực tiếp vào công tác quản lý chuyên môn tại các ban, phòng quản lý khoa học.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục và khoa học - công nghệ: Cung cấp luận cứ thực tiễn và số liệu điều tra về những điểm nghẽn trong cơ chế tài chính, biên chế và sự phân tách giữa đào tạo và nghiên cứu, hỗ trợ quá trình sửa đổi chính sách tự chủ đại học.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình sử dụng phần mềm SPSS trong kiểm định bảng hỏi bằng hệ số Cronbach's Alpha và cách thức thiết kế các khảo nghiệm thực tế trong nghiên cứu giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định 4 chức năng cốt lõi của công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học là gì?

Theo luận án, công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học bao gồm 4 chức năng cơ bản được vận hành đồng bộ:

  1. Dự báo và lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, định hướng chiến lược nghiên cứu trung hạn và dài hạn, bám sát nhu cầu kinh tế - xã hội và xu thế khoa học; phân bổ nguồn lực có trọng tâm, tránh dàn trải.
  2. Tổ chức thực hiện: Thiết lập quy trình tuyển chọn đề tài (qua đấu thầu, giao nhiệm vụ hoặc xét chọn đề xuất), bố trí nhân lực, thẩm định đề cương và kiểm soát các yếu tố đầu vào - quá trình nghiên cứu.
  3. Chỉ đạo và điều hành: Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm giữa các cấp; xây dựng chính sách tạo động lực cho nhà khoa học, ban hành quy định chuẩn mực nghiên cứu đối với giảng viên và bảo đảm quyền tự chủ cho chủ nhiệm đề tài.
  4. Kiểm tra và đánh giá: Giám sát tiến độ, đánh giá định kỳ và tổ chức nghiệm thu kết quả nghiên cứu dựa trên các tiêu chí khoa học, nhấn mạnh hiệu quả đóng góp cho đào tạo và sản phẩm đầu ra.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa quy trình nghiệm thu đề tài truyền thống và giải pháp đánh giá nghiệm thu định lượng được tác giả khảo nghiệm là gì?

Quy trình nghiệm thu truyền thống thường dựa trên nhận xét định tính chung của các thành viên hội đồng, dễ dẫn đến sự cảm tính, thiếu chuẩn mực thống nhất và khó phân loại chính xác chất lượng đề tài. Trong khi đó, giải pháp đánh giá định lượng được tác giả xây dựng và khảo nghiệm tại Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng mẫu phiếu cho điểm cụ thể theo từng chỉ tiêu rõ ràng: chất lượng khoa học, tính ứng dụng thực tiễn, số lượng bài báo công bố, mức độ tham gia đào tạo sau đại học và hiệu quả sử dụng kinh phí. Phương pháp này lượng hóa kết quả thẩm định, bảo đảm tính khách quan, minh bạch và tạo sự đồng thuận cao giữa các thành viên hội đồng khoa học.

3. Mô hình đơn vị nghiên cứu có tổ chức (ORU) theo kinh nghiệm Hoa Kỳ được tác giả phân tích có những đặc trưng gì?

Đơn vị nghiên cứu có tổ chức (organized research unit - ORU) tại các trường đại học Hoa Kỳ là đơn vị học thuật nằm ngoài cấu trúc tổ chức của các khoa đào tạo truyền thống và không thực hiện chức năng cấp bằng chính thức. ORU nhận kinh phí tài trợ từ ngân sách chính phủ, các tập đoàn công nghiệp và các quỹ tài trợ để triển khai các nghiên cứu liên ngành có định hướng ứng dụng cao. Mặc dù không cấp bằng, ORU đóng vai trò quan trọng trong đào tạo thông qua việc tài trợ học bổng, cung cấp cơ sở thí nghiệm và hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh hoàn thành luận án, kết nối chặt chẽ giữa nghiên cứu lý thuyết với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

4. Luận án đã tiến hành khảo nghiệm thực tế những giải pháp nào và tại đơn vị nào?

Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm thực tế 3 giải pháp quản lý cụ thể tại Đại học Quốc gia Hà Nội:

  1. Khảo nghiệm giải pháp đánh giá nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học bằng phương pháp định lượng thông qua việc áp dụng mẫu phiếu chấm điểm chỉ tiêu.
  2. Khảo nghiệm giải pháp xây dựng thí điểm mô hình nhóm nghiên cứu (COE) nhằm liên kết giảng viên, nghiên cứu viên và học viên sau đại học trong các nhiệm vụ nghiên cứu trọng điểm.
  3. Khảo nghiệm kết quả khóa tập huấn bồi dưỡng kỹ năng phân tích và hoạch định chính sách khoa học - công nghệ dành cho đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ giảng dạy.

5. Dữ liệu thực trạng trong luận án được xử lý bằng công cụ và kỹ thuật phân tích nào?

Luận án sử dụng kỹ thuật thống kê xã hội học với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS phiên bản 13.0 trên hệ điều hành Windows. Tác giả đã tiến hành kiểm tra độ tin cậy của bảng hỏi khảo sát thông qua hệ số Cronbach's Alpha, đồng thời sử dụng các phương pháp thống kê toán học (tính tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) để phân tích nhận định của cán bộ quản lý và giảng viên về các khâu trong quy trình quản trị nghiên cứu khoa học.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Yên Dung đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong quản trị giáo dục đại học thông qua việc đề xuất mô hình cấu trúc - chức năng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học cho đại học đa ngành, đa lĩnh vực dựa trên triết lý Quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Công trình phân tích sâu sắc thực trạng quản lý khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học lớn của Việt Nam, nhận diện rõ những hạn chế trong phân cấp quản lý, cơ chế hành chính và phương thức nghiệm thu đề tài. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cùng 3 khảo nghiệm thực tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội, luận án đã cung cấp luận cứ khoa học và công cụ quản lý khả thi, đóng góp thiết thực cho công cuộc đổi mới quản lý giáo dục đại học và nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học tại Việt Nam.